1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2010-2011 - Ngô Thị Hồng Vân

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 333,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MôC tiªu : -Nêu được nước tồn tại ở 3 thể: Rắn , lỏng , khí - Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại II.. Hoạt động dạy học : Hoạt động của GV 1.[r]

Trang 1

Tuần 11( Từ ngày 2/11- 6/11)

Hai

2/11/10

CC

Tập đọc toán khoa học

đạo đức

ễng Trạng thả diều Nhõn với 10, 100, 1000…Chia cho 10, 100,1000…

Ba thể của nước Thực hành kĩ năng giữa học kỡ I

Ba

3/11/10

Thể dục chính tả

lt&câu Toán lịcH sử

Ôn 5 ĐT đã học của bài TD -TC: Nhảy ô tiếp sức Nhớ-viết: Nếu chúng mình có phép lạ

Luyện tập về động từ Tính chất kết hợp của phép nhân Nhà Lý dời đô ra Thăng Long

4/11/10

tập đọc Tlv Toán

địa lí

kĩ thuật

kể chuyện

Có chí thì nên Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân Nhân với số có tận cùng là chữ số 0

Ôn tập Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâuđột Bàn chân kì diệu

Năm

5/11/10

thể dục lt& câu Toán khoa học

mĩ thuật

Ôn 5 ĐT đã học của bài thể dục phát triển chung Tính từ

Đề-xi-mét vuông Mây được hình thành như thế nào?Mưa từ đâu ra?

TTMT: Xem tranh của hoạ sĩ và của thiếu nhi

Sáu

6/11/10

Toán Tlv

kể chuyện

âm nhạc hđ tt

Mét vuông Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân Bàn chân kì diệu

Ôn bài hát:Khăn quàng thắm mãivai em-TĐNsố3 Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2 010

Mụn: TẬP ĐỌCTờn bài giảng Ông Trạng thả diều

I MụC đích, yêu cầu :

1 Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi

2 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chớ vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

II đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc

III hoạt động dạy và học :

1 Mở đầu :

- Cho HS quan sát tranh vẽ trang 103, nêu

nội dung của tranh

- GT chủ điểm : Có chí thì nên

2 Bài mới:

* GT bài : Ông Trạng thả diều là câu

chuyện về một chú bé thần đồng Nguyễn

Hiền thích chơi diều mà ham học, đã đỗ

Trạng nguyên khi 13 tuổi, là vị Trạng

nguyên trẻ nhất của nước ta

HĐ1: Luyện đọc

- Gọi 4 em đọc tiếp nối 4 đoạn, kết hợp sửa

lỗi phát âm, ngắt giọng

- Gọi HS đọc chú giải

- Cho luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu : Giọng kể chậm rãi, cảm

hứng ngợi ca

HĐ2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 1, 2 và TLCH :

+ Cậu bé Hiền sống ở đời vua nào ? Hoàn

cảnh gia đình như thế nào ?

+ Cậu bé ham thích trò chơi gì ?

+ Những chi tiết nào nói lên tư chất thông

minh của Nguyễn Hiền ?

- Yêu cầu đọc đoạn 3 và TLCH :

+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như

- Quan sát, trình bày

- Lắng nghe, xem tranh minh họa

- 2 lượt :

 HS1: Từ đầu để chơi

 HS2: TT chơi diều

 HS3: TT của thầy

 HS4: Còn lại

- 1 em đọc

- Nhóm 2 em luyện đọc

- 2 em đọc

- Lắng nghe

- HS đọc thầm

 Nguyễn Hiền sống đời vua Trần Nhân Tông, gia đình rất nghèo

 thả diều

 đọc đến đâu hiểu đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thể học thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi thả diều

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

 Nhà nghèo, phải bỏ học chăn trâu,

Trang 3

thế nào ?

- Yêu cầu đọc đoạn 4 và TLCH :

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông

Trạng thả diều" ?

+ Nêu câu hỏi 4 SGK

- KL : Cả 3 phương án đều đúng, câu "Có

chí thì nên" đúng nhất

- Nội dung chính của câu chuyện nói lên

điều gì ?

- GV ghi bảng, gọi 2 em nhắc lại

HĐ3: Đọc diễn cảm

- Gọi 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn

- HD luyện đọc diễn cảm đoạn từ "Thầy

phải kinh ngạc đom đóm vào trong"

- GV tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

- Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- CB bài Có chí thì nên

cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến chờ bạn học bài rồi mượn vở

về học Sách là lưng trâu, nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch, đèn là

vỏ trứng thả đom đóm vào Làm bài thi vào lá chuối nhờ thầy chấm hộ

- HS đọc thầm

 Vì Hiền đỗ Trạng ở tuổi 13, lúc vẫn còn là chú bé ham chơi diều

- HS suy nghĩ, trả lời

 Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh,

có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

- 4 em đọc

- Lớp theo dõi tìm giọng đọc hay

- Nhóm 2 em luyện đọc

- 3 em thi đọc

- HS nhận xét

- HS tự trả lời

- Lắng nghe

************************************************************

Trang 4

Mụn: TOÁNTờn bài giảng Nhân với 10, 100, 1000,

Chia cho 10, 100, 1000,

I MụC tiêu :

Giúp HS :

- Biết cách thực hiện phép nhân 1 số tự nhiên với 10, 100, 1000 và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000

* BTCL : Bài 1a) cột 1,2; Bài 1b) cột 1,2; Bài 2( 3 dũng đầu)

II đồ dùng dạy học :

- 1 số phiếu khổ lớn để HS làm bài 2/ 60

III hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân

- Gọi 2 em làm lại bài 1, 4/ 58

2 Bài mới :

HĐ1: HDHS nhân 1 số tự nhiên với 10

hoặc chia số tròn chục cho 10

- Ghi phép nhân lên bảng : 35 x 10 = ?

- Cho HS trao đổi cách làm

- Gợi ý HS rút ra nhận xét

- GV HDHS từ 35 x 10 = 350

 350 : 10 = 35

- Gợi ý HS nêu nhận xét

- Gợi ý HS cho 1 số VD rồi thực hành

HĐ2: HDHS nhân 1 số với 100, 1000

hoặc chia 1 số tròn trăm, tròn nghìn cho

100, 1000

- Tương tự như trên, GV nêu các phép tính

để HS rút ra nhận xét :

 35 x 100 = 3 500  3 500 : 100 = 35

35 x 1000 = 35 000  35 000 : 1000 = 35

HĐ3: Luyện tập

Bài 1 :

- Cho HS nhắc lại nhận xét khi nhân 1 số

TN với 10, 100, 1000 và khi chia số tròn

chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100,

1000

- Yêu cầu làm VT rồi trình bày miệng

- GV kết luận

Bài 2 :

- Nêu câu hỏi :

- 2 em nêu

- 2 em lên bảng

 35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350

 Khi nhân 1 số với 10 ta chỉ việc thêm bên phải số đó 1 chữ số 0

- HS trả lời

 Khi chia số tròn chục cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt 1 chữ số 0 ở bên phải số đó

- HS trao đổi cách tính và rút ra nhận xét chung

- 1 số em nhắc lại

- 3 em nhắc lại

- HS làm VT, 2 em trình bày miệng

- HS nhận xét

- HS trả lời :

1 yến = 10 kg 1 tạ = 100kg

Trang 5

1 yến = ? kg 1 tạ = ? kg 1 tấn = ? kg

- HD : 300kg = ? tạ

Ta có : 100kg = 1 tạ

Nhẩm : 300 : 100 = 3  300kg = 3 tạ

- Phát phiếu cho các nhóm làm bài

70kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn

800kg = 8 tạ 5 000kg = 5 tấn

300 tạ = 30 tấn 4 000g = 4kg

3 Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- CB : Bài 52

1 tấn = 1000kg

- HS lắng nghe

- Nhóm 4 em làm bài và dán phiếu lên bảng

- HS nhận xét, sửa bài

- Lắng nghe

**********************************

Mụn: KHOA HỌCTờn bài giảng Ba thể của nước

Trang 6

I MụC tiêu :

-Nờu được nước tồn tại ở 3 thể: Rắn , lỏng , khớ

- Làm thớ nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khớ và ngược lại

II Đồ dùng dạy học :

- Hình trang 44, 45 SGK

- Chuẩn bị theo nhóm :

 chai, lọ thủy tinh để đựng nước

 nguồn nhiệt (nến, đèn cồn), ống nghiệm hoặc chậu thủy tinh chịu nhiệt

 nước đá, khăn lau bằng vải hoặc miếng xốp

iii Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ :

- Nước có những tính chất gì ?

- Nêu cách làm TN chứng tỏ nước không

có hình dạng nhất định ?

2 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể

lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại

- Hỏi : Nêu 1 số VD về nước ở thể lỏng ?

+ Nước còn tồn tại ở những thể nào ?

Chúng ta cùng tìm hiểu điều đó

- Dùng khăn ướt lau bảng, gọi 1 em lên sờ

vào mặt bảng và nhận xét

+ Liệu mặt bảng có ướt mãi không ? Nếu

mặt bảng khô thì nước trên mặt bảng đã

biến đi đâu ?

- Yêu cầu làm TN như H3 trang 44

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả TN

 nước từ thể lỏng sang thể khí

 nước từ thể khí sang thể lỏng

- GV kết luận :

 Hơi nước không nhìn thấy bằng mắt

thường Hơi nước là nước ở thể khí

 Hơi nước bay lên gặp lạnh ngưng tụ lại

thành các giọt nước trên đĩa

- Hỏi :

+ Mặt bảng khô, vậy nước đã biến đi đâu ?

+ Nêu VD nước từ thể lỏng bay hơi vào

không khí

+ Giải thích hiện tượng nước đọng ở vung

nồi cơm

- GV kết luận như SGV

HĐ2: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể

lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại

- 3 em lên bảng

 nước mưa, nước giếng, nước sông

- Lắng nghe

 mặt bảng ướt

- HS làm việc theo nhóm

 Đổ nước sôi vào cốc, quan sát nước nóng đang bốc hơi, nói tên hiện tượng "bay hơi"

 úp đĩa lên cốc nước nóng một lát rồi nhấc ra, quan sát và nhận xét

- Lắng nghe

 biến thành hơi nước bay vào không khí

 phơi quần áo

- HS lắng nghe

Trang 7

- Yêu cầu HS đọc và quan sát H4, 5 để

TLCH :

+ Nước trong khay đá biến thành thể gì ?

+ Nhận xét nước ở thể này ?

+ Hiện tượng chuyển thể của nước trong

khay gọi là hiện tượng gì ?

+ Quan sát H5 và cho biết tên hiện tượng ?

+ Nêu VD về nước tồn tại ở thể rắn ?

- KL : Nước để lâu ở chỗ có t 0 C hoặc <

0 C, ta có nước ở thể rắn (sự đông đặc)

Nước đá bắt đầu nóng chảy khi t = 0 C (sự

nóng chảy)

HĐ3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước

- Hỏi :

+ Nước tồn tại ở những thể nào ?

+ Nêu tính chất chung của nước ở các thể

đó và tính chất riêng của từng thể ?

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của

nước và trình bày

- Gọi vài em lên bảng trình bày và nêu

điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết

- Nhận xét

- Chuẩn bị bài 22

- Các nhóm thảo luận rồi trả lời

 Nước ở thể lỏng biến thành nước ở thể rắn

 có hình dạng nhất định

 hiện tượng đông đặc

 Nước đá đã chảy ra thành nước : sự nóng chảy

 băng, tuyết

- Lắng nghe

- Làm việc cả lớp

 rắn - lỏng - khí

 ở cả 3 thể, nước đều trong suốt, không màu, không mùi, không vị

 Nước ở thể lỏng và khí không có hình dạng nhất định Nước ở thể rắn

có hình dạng nhất định

- HS vẽ vào Vn (VBT) và trình bày trong nhóm đôi

- 2 em lên bảng

- 2 em đọc

- Lắng nghe

********************************

Mụn: ĐẠO ĐỨCTờn bài giảng Ôn tập và thực hành kĩ năng

giữa học kì 1

I MụC tiêu :

- Củng cố hiểu biết về : sự trung thực trong học tập, ý chí vượt khó trong học tập, biết bày

tỏ ý kiến và tiết kiệm tiền của, thời gian

- Biết đồng tình, ủng hộ các hành vi đúng và phê phán những hành vi chưa đúng

II đồ dùng dạy học :

- Phiếu BT, thẻ màu

- Bảng phụ ghi ND 2 câu hỏi

iii Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ :

- Gọi HS đọc bài học

- Em đã tiết kiệm thời giờ như thế nào ?

- 2 em đọc

- 1 em trả lời

Trang 8

2 Ôn tập :

HĐ1: Bày tỏ ý kiến

a) Em hãy bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến

dưới đây :

A Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình

B Thiếu trung thực trong học tập là giả dối

C Trung thực trong học tập thể hiện lòng tự

trọng

b) Bạn Nam bị ốm phải nghỉ học nhiều ngày

Theo em, bạn Nam cần phải làm gì để theo kịp

các bạn trong lớp ? Nếu là bạn cùng lớp với

Nam, em có thể làm gì để giúp bạn ?

- GV kết luận

HĐ2: Đóng vai

- Tiểu phẩm Một buổi tối ở nhà bạn Hoa

+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố

Hoa về việc học tập của Hoa ?

+ ý kiến bạn Hoa có phù hợp không ?

+ Nếu là Hoa, em giải quyết như thế nào ?

3 Dặn dò:

- Nhận xét, dặn CB bài 6

- Dùng thẻ màu để bày tỏ ý kiến

 A : sai

 B, C : đúng

- Nhóm 2 em thảo luận

- Một số nhóm trình bày

- Cả lớp trao đổi

- 3 em thể hiện

- HS trao đổi cả lớp rồi trả

lời

- Lắng nghe

*******************************

Thứ ba ngày 4 tháng 11 năm 2 008

Mụn: LTVC:Tờn bài giảng Luyện tập về động từ

I MụC đích, yêu cầu :

1 Nắm được 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ( đó, đang, sắp)

2 Nhận biết và sử dụng được cỏc từ đú qua cỏc bài tập thực hành ( 1,2,3) SGK

II đồ dùng dạy học :

- 1 số phiếu BT viết ND bài 2, 3

- Bảng phụ viết ND bài 1

III hoạt động dạy và học :

1 Bài mới:

* GT bài:

- Nêu MĐ - YC của tiết học

* HD làm bài tập

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS đọc thầm, gạch chân

các ĐT được bổ sung

- Gọi 2 HS làm bài trên bảng phụ

- Lắng nghe

- 1 em đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm các câu văn, gạch chân dưới các ĐT bằng bút chì mờ

- 2 em lên bảng

Trang 9

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại

lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi HS đọc BT2

- Yêu cầu trao đổi và làm bài Phát

phiếu cho 2 nhóm

- GV giúp các nhóm yếu Lưu ý mỗi

chỗ chấm chỉ điền 1 từ và lưu ý đến

nghĩa sự việc của từ

- Kết luận lời giải đúng

Bài 3:

- Gọi HS đọc BT3

- Dán 2 phiếu lên bảng, mời đại diện

2 đội thi làm bài

- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi

hoặc bỏ bớt

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào ?

2 Củng cố, dặn dò:

- Những từ nào thường bổ sung ý

nghĩa thời gian cho động từ ?

- Nhận xét

- Dặn HS kể lại chuyện vui cho

người thân nghe và CB bài 22

a Tết sắp đến

b đã trút hết lá

 sắp : cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần

 đã : cho biết sự việc đã hoàn thành rồi

- 2 em tiếp nối đọc yêu cầu và ND Cả lớp đọc thầm

- HS trao đổi, thảo luận nhóm 4 em

- Dán phiếu lên bảng

- Nhận xét, chữa bài a) Ngô đã biến thành

b) Chào mào đã hót

cháu vẫn đang xa mùa na sắp tàn

- 1 em đọc yêu cầu và 1 em đọc mẩu chuyện vui

- 2 đội cử đại diện lên bảng thi làm bài

- HS đọc và chữa bài

 đã : thay đang

 bỏ từ sẽ hoặc thay bằng đang

 Tên trộm lẻn vào thư viện nhưng nhà bác học lại hỏi : "Nó đang đọc sách gì ?"

- HS trả lời

- Lắng nghe

**********************************

Mụn: TOÁN:Tờn bài giảng Tính chất kết hợp của phép nh

I MụC tiêu : Giúp HS :

- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán

*BTCL: Bài 1(a), Bài 2(a)

II đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ kẻ bảng trong phần b) SGK

III hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Nêu cách nhân STN với 10, 100, 1000

và chia STN tròn chục, tròn trăm, tròn

- 2 em nêu

Trang 10

nghìn cho 10, 100, 1000

- Gọi 2 em làm lại bài 1, 2 SGK

2 Bài mới :

HĐ1: So sánh giá trị của hai biểu thức

- Viết lên bảng 2 biểu thức :

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

- Gọi 1 HS so sánh 2 kết quả để rút ra 2

BT có giá trị bằng nhau

HĐ2: Viết các giá trị của BT vào ô trống

- Treo bảng phụ lên bảng giới thiệu cấu

tạo và cách làm

- Cho lần lượt giá trị của a, b, c Gọi từng

HS tính giá trị của các BT rồi viết vào

bảng

- Cho HS nhìn vào bảng, so sánh kết quả

để rút ra kết luận

- Gợi ý rút ra kết luận khái quát bằng lời

- GV ghi bảng :

a x b x c = (a x b) x c = a x (b x c)

HĐ3: Luyện tập

Bài 1 :

- Cho HS đọc yêu cầu và mẫu

- Gợi ý HS phân biệt hai cách thực hiện

phép tính

- Cho HS tự làm VT, gọi 2 em lên bảng

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HDHS vận dụng tính chất kết hợp và

giao hoán để tính

- GV cùng HS nhận xét

Bài 3 :HSKG

- Gọi HS đọc đề

- HD phân tích đề

- Lưu ý HS có thể giải bằng 2 cách

3 Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- CB : Bài 53

- 2 em lên bảng

- 2 em lên bảng tính giá tị hai BT, cả lớp làm Vn

 ( 2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24

2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)

- Quan sát và lắng nghe

a (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60

3 x (4 x 5) = 3 x 20 = 60

b (5 x 2) x 3 = 10 x 3 = 30

5 x (3 x 2) = 5 x 6 = 30

c (4 x 6) x 2 = 24 x 2 = 48

4 x (6 x 2) = 4 x 12 = 48

 (a x b) x c = a x (b x c)

 (a x b) x c : 1 tích nhân với 1 số

 a x (b x c) : 1 số nhân với 1 tích

 Khi nhân 1 tích 2 số với số thứ ba,

ta có thể nhân số thứ nhất với tích của

số thứ hai và số thứ ba

- 1 em đọc yêu cầu và mẫu

- Phân biệt 2 cách thực hiện phép tính

 C1 : 1 tích nhân với 1 số

 C2 : 1 số nhân với 1 tích

- 2 em lên bảng, HS làm VT

a) 60, 90 b) 70, 60

- 1 em đọc

- HS làm miệng

 13 x 5 x 2 = 15 x 10

5 x 2 x 34 = 10 x 34

2 x 26 x 5 = 26 x 10

5 x 9 x 3 x 2 = 27 x 10

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

- Nói cách giải và trình bày lời giải

Số HS của 1 lớp : 2 x 15 = 30 (em)

Số HS của 8 lớp : 30 x 8 = 240 (em)

- Lắng nghe

*************************************

Ngày đăng: 01/04/2021, 20:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w