1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

GA lớp 4 tuần 12

33 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 63,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh kể được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có cốt truyện nhân vật nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên một cách tự nhiên, bằng lời của mình.. - Hiểu và trao đổi đ[r]

Trang 1

TUẦN 12

Ngày soạn: 22/11/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2019

Toán Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân 1

tổng với một số

2 Kĩ năng: Vận dụng tính nhẩm và tính nhanh.

- Rèn kỹ năng tính toán nhanh

3 Thái độ: GD HS lòng yêu thích môn học.

II Chuẩn bị

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gv chỉ hs biểu thức bên trái dấu bằng

là một số nhân với một tổng Biểu thức

bên phải là tổng giữa các tích của số đó

- Gv theo dõi, hướng dẫn

* Lưu ý hs: Chưa học nhân với số có 2

Trang 2

- Gv củng cố bài.

Bài 2: 10’

- Yêu cầu HS đọc bài

- Gv yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán

- Gv theo dõi, hướng dẫn hs làm bài

? Bài cho biết đơn vị đo khối lượng là

gì?

? Hỏi đơn vị khối lượng được tính bằng

gì?

- Cần chú ý khi đổi

? Bài yêu cầu tính theo mấy cách

- Gv chốt lại lời giải đúng

1 con: 80 g thức ăn Trại: kg ?

80 860 = 68800 (g)Chuẩn bị số thức ăn cho cả gà và vịtlà:

43200 + 68800 = 112000 (g) Đổi 112 000 g = 112 kg Đáp số: 112 kg

C2:

Trại cần chuẩn bị số thức ăn là:

80 (860 + 540) = 112000(g) Đổi 112 000 g = 112 kg Đáp số: 112 kg

- 1 hs đọc yêu cầu bài tập

- Hs tóm tắt bài toán Tóm tắt:

Khu đất hình chữ nhật chiều dài: 248 m chiều rộng: 14chiều dài Chu vi: m?

- Hs tự làm bài và chữa

Bài giải:

Trang 3

(248 + 62) x 2 = 620 (m) Đáp số: 620 m

- 2 học sinh trả lời

-Địa lí Tiết 12: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh có khả năng:

- Chỉ được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Trình bày một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ về hình dạng, sự hình thành,địa hình, diện tích, sông ngòi, và nêu được vai trò của hệ thống đê ven sông

- Tìm kiến thức, thông tin ở các bản đồ, lược đồ, tranh ảnh

- Có ý thức tìm hiểu về đồng bằng Bắc Bộ, bảo vệ đê điều, kênh mương

2 Kĩ năng: Có kĩ năng quan sát lược đồ để tìm hiểu kiến thức

3 Thái độ: Yêu thích, tìm hiểu môn học

BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng

- Giáo viên treo bản đồ địa lí TNVN

- Giáo viên chỉ bản đồ và nói cho học

Trang 4

- Gọi 1 HS lên bảng chỉ lược đồ.

- Giáo viên yêu cầu HS tô màu vào

+ Đồng bằng Bắc Bộ do sông nào bồi

đắp nên? Hình thành như thế nào?

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

c Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ ở

thường mưa nhiều?

+ Mưa nhiều nước ở các sông như thế

+ Là đồng bằng lớn thứ hai ở nước ta

+ Diện tích: 15.000km2.+ Tương đối bằng phẳng

+ Sông Hồng, sông Thái Bình, sôngĐuống, sông Luộc, sông Thương + Sông Hồng bắt nguồn từ TrungQuốc

+ Sông có nhiều phù sa cho nên nướcsông quanh năm đỏ

+ Mưa nhiều vào mùa Hạ

+ Nước dâng cao thành lũ

+ Đắp đê ngăn lũ dọc hai bên bờ cáccon sông

Trang 5

- Giáo viên:

+ Để bảo vệ đê điều người dân đồng

bằng Bắc Bộ phải làm gì?

BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi

trường của con người ở miền đồng

- Dặn dò: Về nhà ôn bài và làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau:

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng,đọc hiểu

3 Thái độ : Yêu quê hương đất nước Kính phục người tài.

QTE: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và

ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng

II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức bản thân

- Đặt mục tiêu

III Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung

IV Các hoạt động dạy học

Trang 6

hiểu bài (32')

a Luyện đọc (10’)

- 1HS khá giỏi đọc toàn bài

- GV chia đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết

hợp sửa phát âm và luyện đọc câu

+ Trước khi mở công ty vận tải

đường thuỷ, Bạch Thái Bưởi làm

những công vịêc gì?

+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là

một người rất có ý chí?

- GV giảng

+ Theo em đoạn 1 và đoạn 2 cho

biết Bạch THái Bưởi là người ntn?

* HS đọc thầm đoạn 3, 4

+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào

thời điểm nào?

+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh

tranh với chủ tàu nước ngoài?

+ Ông đã đạt được những thành

công gì?

+ Nhờ đâu mà ông đã thắng được

trong cuộc cạnh tranh này?

+ Tên những chiếc tàu của Bạch

Thái Bưởi có ý nghĩa gì?

* Bài gồm 4 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu ăn học

+ Đoạn 2: Tiếp nản chí

+ Đoạn 3: Tiếp Trưng Nhị

+ Đoạn 4: Tiếp cùng thời

*Sửa phát âm: hàng rong, làm connuôi, độc lập, nản chí, sửa chữa tàu,mười năm

* Giải nghĩa từ: Hiệu cầm đồ, trắng tay,độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng

* Luyện câu:

+ Bạch Thái Bưởi/ mở công ty vận tảiđường thuỷ/ người Hoa/ miền Bắc.+ Trên mỗi chiếc tàu dòng chữ/ đitàu ta/ cái ống/ với ông/ chủ tàu.+ Chỉ trong 10 năm kinh tế/ cùngthời

- HS trả lời

+ Bạch Thái Bưởi là người có chí

+ Ông mở công ty vào lúc những contàu của người Hoa đã độc chiếm + Ông đã cho người đến tàu để diễnthuyết: Trên mỗi chiếc tàu ông dándòng chữ “Người ta đi tàu ta”

+ Khách đi tàu của ông ngày một đông.Nhiều chủ tàu người Hoa, người Phápphải bán tàu cho ông

+ Là do ông đã biết khởi dậy lòng tựhào dân tộc của người Việt Nam

+ Những con tàu của ông đều mang tênnhững nhân vật, địa danh lịch sử củadân tộc

Trang 7

+ Em hiểu thế nào là “một bậc anh

+ Nêu nội dung đoạn 3, 4 là gì?

+ Qua tìm hiểu nội dung bài em hãy

cho biết toàn bài nói lên nội dung

gì?

- Gọi HS nhắc lại

c Luyện đọc diễn cảm (10')

- 1HS đọc bài

- Nêu giọng đọc toàn bài?

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1,2

QTE: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ

một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu

- Sự thành công của Bạch Thái Bưởi

* Ý chính: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi

giàu nghị lực, có ý chí vươn lên đã trởthành vua tàu thuỷ

+ Toàn bài đọc với giọng chậm rãi

+ Nhấn giọng: mồ côi, khôi ngô, đủ

mọi nghề, trắng tay, nản chí

Ngày soạn:24/11/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2019

Toán Tiết 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Biết cách nhân một số với một hiệu

Trang 8

2 Kĩ năng: Áp dụng nhân một số với một hiệu và nhân một hiệu với một số đểtính nhẩm và tính nhanh.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- Bảng phụ ghi nội dung bài

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 4 phút

1 Giới thiệu bài 1’

2 Nhân một số với một hiệu: 10’

- Yêu cầu hs tính và so sánh giá trị hai

biểu thức:

3 (7 - 5) và 3 7 - 3 5

- Yêu cầu hs rút ra nhận xét

Gv giới thiệu với hs: Giá trị biểu thức

bên trái dấu bằng là nhân một số với một

hiệu, biểu thức bên phải dấu bằng là

hiệu giữa các tích của số đó với số trừ và

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- HS thực hiện bài tập trên máytính, gửi lại bài cho GV

Trang 9

- Bài tập yêu cầu ta phải làm gì?

- Yêu cầu 2 hs lên làm bài, hs dưới lớp

- Chuẩn bị bài sau

- 1 hs đọc yêu cầu bài

4 280 = 1120 (quyển)Khối 4 mua nhiều hơn khối 3 là:

1360 - 1120 = 240 (quyển) Đáp số: 240 quyển

C2:

Khối 4 mua nhiều hơn khối 3 số vởlà

4(340-280) = 240 (quyển) Đáp số: 240 quyển

C2:

Xe lửa chở nhiều hơn ôtô số kg gạolà

50 (480 - 50) = 21500 (kg)Đổi 21500 kg = 215 tạ Đáp số: 215 tạ

- 2 học sinh trả lời

-Chính tả Tiết 12: NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC

I Mục tiêu

Trang 10

1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đẹp đoạn văn Người chiến

sĩ giàu nghị lực.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tr/ch hay ươn/ương

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp cho HS

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Giấy khổ to, bút dạ ghi nội dung bài 2

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ: (3')

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ ở bài

a Tìm hiểu nội dung bài viết (3')

- GV đọc nội dung bài chính tả

+ Đoạn văn viết về ai?

+ Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể

d Soát lỗi, chấm bài (3')

- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát

- HS đọc thầm bài viết+ Hoạ sĩ Lê Duy Ứng+ Hoạ sĩ Lê Duy Ứng Vẽ chân dungBác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bịthương của mình

+ Sài Gòn, tháng 4 năm 1975, LêDuy Ứng, 30 triển lãm, 5 giải thưởng

- HS viết vào nháp - 1HS viết bảnglớp

- HS nghe và viết bài vào vở

- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở cho nhau

để soát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp

1a Điền vào chỗ trống : tr/ch

Ngu công dời núi.

- Trung Quốc, chín mươi tuổi, tráinúi, chắn ngang, chê cười, chết, cháuchắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, tráinúi

Trang 11

- Gọi HS đọc truyện Ngu công dời núi

2 Kĩ năng: Áp dụng các tính chất của phép nhân để tính nhẩm và tính nhanh.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Gv theo dõi, giúp đỡ hs làm bài

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs tự làm bài 2 hs chữa bài

- Lớp nhận xét

Đáp án:

a, 896 23 = 896 (20 + 3) = 896 20 + 896 3 = 17920 + 2688 = 20608

896 23 = 896 (30 - 7) = 896 30 - 896 7

Trang 12

? Em đã vận dụng tính chất nào của

phép nhân để làm bài?

Bài 2: 8’

- Yêu cầu hs tóm tắt bài

- Gv yêu cầu 1 hs làm vào bảng phụ

Bài 3: 10’

- Yêu cầu hs đọc kĩ yêu cầu bài

* Lưu ý hs: cột mốc ghi mặt nhìn xuôi

54738 = 547 (40 - 2) = 547 40 - 547 2 = 21880 - 1094 = 20786

- Nhân 1 số với 1 hiệu, 1 tổng

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- 1 hs tóm tắt bài toán

- Hs nêu cách giải khác nhau của bài

- 1 HS làm trên bảngBài giải:

C1: Nhà hát có số hàng ghế là:

5 10 = 50 (hàng)Nhà hát có số ghế là:

20 50 = 1 000 (ghế)

C2: Nhà hát có số ghế là:

20 (5 10) = 1 000 (ghế) Đáp số: 1 000 ghế

- Hs đổi chéo bài kiểm tra, chữa bài

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- 2 hs phát biểu

-Luyện từ và câu Tiết 23: MRVT: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

Trang 13

2 Kĩ năng: Biết sử dụng từ thuộc chủ đề một cách sáng tạo, linh hoạt.

3 Thái độ: Có ý chí vượt klhó vươn lên trong học tập

A Kiểm tra bài cũ: (3')

- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có tính từ,

1 Giới thiệu bài (1')

2 Dạy bài mới

Bài 1: (7')

- 1HS đọc yêu cầu bài:

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở

1HS lên bảng làm vào giấy khổ to

- Gọi HS đọc bài

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

- Gọi HS đọc lại

Bài 2:(7')

- Học sinh đọc yêu cầu bài:

- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận cặp

đôi để trả lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời

- Giáo viên nhận xét, kết luận

+ Làm việc bền bỉ, liên tục là nghĩa

đã cho vào sáu chỗ trống trong đoạn

văn sao cho hợp nghĩa

- HS đọc thầm đoạn văn, trao đổi theo

- Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theođuổi một mục đích tốt đẹp: ý chí, chíkhí, chí hướng, quyết chí

2 Dòng nào dưới đây ghi đúng nghĩa

của từ nghị lực?

- Nghị lực: Sức mạnh tinh thần làm

cho con người kiên quyết trong hànhđộng, không lùi bước trước mọi khókhăn

Trang 14

một vài cặp.

- Đại diện vài cặp làm bài trên phiếu

dán bài lên bảng lớp, trình bày kết

- Học sinh đọc yêu cầu bài:

- Giáo viên yêu cầu HS trao đổi theo

nhóm để thảo luận về ý nghĩa của 2

câu tục ngữ

- Giáo viên giải nghĩa đen

+ Câu tục ngữ này khuyên chúng ta

- Dặn dò: Về nhà ôn bài và làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Tính từ (tiếp theo)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Học sinh kể được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có cốt truyện nhânvật nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên một cách tự nhiên, bằng lời củamình

- Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe, kể lại chuyện, hiểu nội dung câu chuyện, nhận xét đúng

lòi kể

3 Thái độ: có ý chí vượt khó trong học tập

QTE: Quyền được tự do phát biểu và tiếp nhận thông tin.

TT HCM: Bác Hồ là tấm gương sáng về ý chí và nghị lực, vượt qua mọi khó

khăn để đạt mục đích

II Chuẩn bị:

- GV sưu tầm các truyện có nội dung nói về 1 người có nghị lực

- Viết sẵn gợi ý 3 lên bảng

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (4')

- Gọi 2 HS lên bảng - 2 HS kể chuyện “Bàn chân kì diệu”

Trang 15

- Kể chuyện “Bàn chân kì diệu”

+ Em học được điều gì từ Nguyễn

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Giáo viên phân tích đề, dùng phấn

màu gạch chân dưới các từ ngữ quan

trọng

- Gọi HS đọc gợi ý

- Gọi HS giới thiệu những chuyện mà

em đã được đọc, được nghe về người

có nghị lực, và nhận xét tránh HS lạc

đề: Khuyến khích HS kể chuyện ngoài

SGK sẽ được cộng thêm điểm

- Giáo viên yêu cầu HS kể trong nhóm

- Giáo viên hướng dẫn HS gặp gặp khó khăn

* GV lưu ý HS: Lời kể tự nhiên, sáng

tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu

bộ Biết nhận xét, đánh giá nội dung

truyện, lời kể của bạn

- Nhận xét, bình chọn học sinh kể hay

C Củng cố - Dặn dò (3')

- Câu chuyện mà các em nghe kể nói

lên điều gì? Chúng ta học tập được gì

+ Học tập ý chí bề bỉ vượt qua mọikhó khăn trong cuộc sống để vươnlên

- Hãy kể một câu chuyện mà em đãđược nghe, hoặc được đọc về mộtngười có nghị lực

- Lần lượt HS giới thiệu truyện:

- Bác Hồ: Trong truyện Hai bàn tay

- Bạch Thái Bưởi: Trong chuyện Vuatàu thuỷ - Bạch Thái Bưởi

- Người trí thức yêu nước

- 2 HS ngồi cùng bàn kể cho nhaunghe

- 5 - 7 HS thi kể

- Nghe, nhận xét và đặt câu hỏi chobạn

Trang 16

qua câu chuyện bạn kể?

QTE: Quyền được tự do phát biểu và

tiếp nhận thông tin

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên

Mây ❑⃗ Mây ↓ ↑

Mưa hơi nước

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Mây được hình thành như thế nào ?

- Giọt mưa từ những đám mây, dãy núi,

dòng suối, chảy ra sông, sông chảy ra

biển, đồng ruộng, mũi tên

- Lưu ý học sinh: Mũi tên tượng trưng

không có nghĩa chỉ nước ở sông biển

mới bốc hơi mà mọi vật chứa nước đều

Trang 17

có nước luôn luôn bay hơi.

Sơ đồ hiểu đơn giản:

Mây ❑⃗ Mây ↓ ↑

Mưa hơi nước

↓ ↑

Nước - Nước

Bước 2: Gv kết luận:

- Nước ở ao, hồ, sông, biển luôn

không ngừng bay hơi, hơi nước lên cao

gặp lạnh ngưng tụ thành hạt nước nhỏ,

nhiều hạt nước nhỏ tạo thành mây Các

giọt nước trong đám mây rơi xuống đất

tạo thành mưa

Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn

của nước trong tự nhiên (10’)

B1: Gv đưa yêu cầu như trong Sgk

B2: Gv theo dõi, hướng dẫn

B3: Trình bày

C Củng cố, dặn dò: (3’)

- Nêu định nghĩa về vòng tuần hoàn

của nớc trong tự nhiên ?

- Đại diện học sinh báo cáo

- Hs chỉ vào sơ đồ Sgk.148 nói về sựbay hơi ngưng tụ của nước

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh

- Biết thực hiện nhân với số có hai chữ số

Trang 18

- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai trong phép nhân với số có haichữ số.

- Áp dụng phép nhân có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân với số có 2 chữ số chính xác

3 Thái độ: yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

Trang 19

Hoạt động dạy

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Chữa bài tập 2, 3 trong Sgk

- Gv nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài 1’

2 Nhân với số có hai chữ số: 10’

thứ hai so với tích riêng thứ nhất ?

? Nêu các bước thực hiện nhân 36

- Yêu cầu hs tự đặt tính rồi tính

- Yêu cầu hs nhắc lại các bước thực

hiện phép nhân với số có hai chữ số

- Lắng nghe

- Lùi sang bên trái một cột

- 1,2 hs nêu miệng: Viết 36 dưới 23 saocho các hàng thẳng cột, viết dấu vàokhoảng giữa của 2 thừa số

- 2, 3 Hs nêu

- Tích riêng thứ 2 lùi sang bên trái mộtcột so với tích riêng thứ 1

- HS thực hiện+ Bước 1: đặt tính+ Bước 2: tính từ phải sang trái+ Bước 3: cộng 2 tích

Trang 20

-Tập đọc Tiết 23: VẼ TRỨNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ khó: Khổ luyện, kiệt xuất, thời đại phục hưng

- Hiểu nội dung bài: Lê - ô - nác - đô - đa – vin – xi đã trở thành một hoạ sĩ thiêntài nhờ khổ luyện

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu

3 Thái độ: Yêu quê hương đất nước Kính phục người tài

QTE: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê – ô – nác – đô Đa – vin – xin đã trở thành

một họa sĩ thiên tài

A Kiểm tra bài cũ (4')

- 2 HS đọc và TLCH bài: Vua tàu

thuỷ Bạch Thái Bưởi

+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông

1 Giới thiệu bài (1')

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc (10’)

- 1HS khá giỏi đọc toàn bài

- GV chia đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết

hợp sửa phát âm và luyện đọc câu

+ Đoạn 2: Đoạn còn lại

* Sửa phát âm: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi,Vê-rô-ki-ô, nhiều năm khổ luyện, niềm

tự hào

* Giải nghĩa từ: Chú giải: Lê ô – nác

-đô đa Vin - xi, khổ luyện, kiệt xuất,phục tùng

* Luyện câu:

Đoạn 1: Trong một nghìn quả trứng xưanay/không có lấy hai quả hoàn toàngiống nhau đâu

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:54

w