II.Đồ dùng dạy học: III.Hoạt động trên lớp: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.KTBC: GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo làm các bài tập hướng dẫn luyện [r]
Trang 1TUẦN 12
Thứ hai ngày 07 tháng 11 năm 2011
TẬP ĐỌC: “VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI I.Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rải, bước đầu biết đọc diễn cảmđoạn văn
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lưcï và
vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng.
GDKNS:
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
-Đặt mục tiêu
II.Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7 câu tục
ngữ trong bài có chí thì nên và nêu ý nghĩa của
một số câu tục ngữ
- Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt HS đọc) GV sữa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS nếu có
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và TLCH
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
+ Trước khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi đã
làm gì?
+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một
người có chí?
+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và
TLCH
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh tranh
ngang sức với chủ tàu người nước ngoài?
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự:
+ Đoạn 1: Bưởi mồ côi cha … đến ăn học + Đoạn 2: năm 21 tuổi …đến không nản chí + Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi … đến Trưng Nhị + Đoạn 4: Chỉ trong muời năm…người cùng thời
- 2 HS đọc thành tiếng phần chú giải
- HS luyện đọc theo nhóm
- 3 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
- 2HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi và TLCH
+ Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong.Sau đó được họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học
+ Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, …
+ Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưng Bưởi không nản chí
+ Nói lên Bạch Thái Bưởi là người có chí
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi và TLCH
Trang 2+Thành công của Bạch Thái Bưởi trong cuộc
cạnh tranh ngang sức với các chủ tàu người
nước ngoài?
+Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành
công?
+ Nội dung chính của phần còn lại là gì?
+ Nội dung chính của bài là gì?
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn của
bài.HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc phù hợp
với nội dung bài
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1,
2
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét và cho điểm HS
- Tổ chức HS đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3.Củng cố – dặn dò:
+ Qua bài tập đọc, em học được điều gì ở Bạch
Thái Bưởi?
- Về nhà đọc bài và chuẩn bị trước bài Vẽ
trứng
+ Bạch Thái Bưởi đã cho người đến các bến tàu để diễn thuyết
+ Thành công của ông là khách đi tàu của ông ngày một đông Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông,
+ Bạch thái Bưởi thành công nhờ ý chí, nghị lực, có chí trong kinh doanh
+ Nói về sự thành công của Bạch Thái Bưởi + Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực, có ý chí vươn lên để trở thành vua tàu thuỷ
- 4 HS tiếp nối nhau đọc và đề xuất cách đọc
- HS đọc theo cặp
- 3 HS đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc
- HS phát biểu, lớp nhận xét bổ sung
- Nghe thực hiện ở nhà
TOÁN: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- HSKG có thể làm hết BT2 và làm thêm BT4
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 (nếu có)
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 55
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
- GV viết lên bảng 2 biểu thức :
4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Yêu cầu HS tính và so sánh giá trị của 2
biểu thức trên
- GV kết luận:
4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
c.Quy tắc nhân một số với một tổng
- GV chỉ vào biểu thức và hỏi:
- 3 HS lên bảng làm bài , HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào nháp
- Vài hS nêu kết quả rồi so sánh
- HS theo dõi
Trang 3+ Khi thực hiện nhân một số với một tổng
chúng ta có thể làm thế nào ?
- Yêu cầu HS viết công thức:
- GV nhận xét, sửa chữa và ghi lên bảng:
a x ( b + c) = a x b + a x c
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với
một tổng
d.Luyện tập , thực hành
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài
Bài 2:(HSKG làm hết BT2)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Cho HS tính rồi so sánh tữ đó rút ra qui tắc
và công thức một tổng nhân một số
Bài 4 : (HSKG)
- Yêu cầu HS nêu đề bài toán
- Hướng dẫn HS làm mẫu câu a
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
4.Củng cố- Dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu lại QT một số nhân với
một tổng , một tổng nhân với một số
- Về chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau
- Công thức : a x (b + c) = a x b + a x c
- HS viết và đọc lại công thức
- HS nêu như phần bài học trong SGK
1/ Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống theo mẫu
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét chữa bài Đổi vở KT chéo
2/ Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét chữa bài, Đổi vở KT chéo
VD:C1:36 x (7 + 3) = 36 x 10 = 360
C2: 36 x (7 + 3) = 36 x 7 + 36 x 3 = 252 + 108 3/ HS tính rồi so sánh:
Ta có: (3 + 5) x 4 = 8 x 4 = 32
3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32 Vậy (3 + 5) x 4 = 3 x 4 + 5 x 4
- Qui tắc: Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả lại
- Công thức: (a + b) x c = a x c + b x c 4/ 1HS đọc yêu cầu BT
- 1HS lên bảng làm mẫu câu a
- Cả lớp làm BT vào vở
- Nhận xét chữa bài
Mẫu: 36 x 11 = 36 x (10 + 1) = 36 x 10 + 36 x 1 = 360 + 36 = 396
- Nghe thực hiện ở nhà
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I.Mục tiêu:
- HS biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện mình kể
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC: Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
truyện Bàn chân kì diệu và TLCH: Em học - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
Trang 4được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí?
- Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài
- Gọi HS đọc gợi ý
- Gọi HS giới thiệu những chuyện em đã được
đọc, được nghe về người có nghị lực
- Gọi HS giới thiệu về câu chuyện mình dịnh
kể
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- Cho điểm HS kể tốt
3.Củng cố – dặn dò:
- Nhận sét tiết học Chuẩn bị tiết sau
- Về nhà kể lại cho người thân nghe
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng gợi ý
- Lần lượt HS giới thiệu truyện
+ Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay.
+ Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi
- Lần lượt 3 HS giới thiệu về nhân vật mà mình định kể
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa truyện với nhau
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
- Nghe thực hiện ở nhà
BUỔI CHIỀU:
KĨ THUẬT: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG MÉP GẤP BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA (T3) I/ Mục tiêu:
- HS biết cách khâu viền đường mép gấp bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu được viền đường mép gấp bằng mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu
- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Mẫu khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa và tranh quy trình
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập.
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn cách làm:
* HĐ 3: HS thực hành khâu viền đường gấp
mép vải bằng mũi khâu đột thưa.
- Gọi HS nhắc lại quy trình khâu viền đường
gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Nhận xét và nêu lại các bước khâu viền
đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu
+ Bước 2: Khâu lược
+ Bước 3: khâu viền đường gấp mép vải bằng
mũi khâu đột thưa
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- 2HS nhắc lại quy trình khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- HS lắng nghe
Trang 5- Yêu cầu HS thực hành.
- GV chỉ dẫn thêm cho các HS còn lúng túng
và những thao tác chưa đúng
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của
HS
- GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực
hành
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
- Đánh giá sản phẩm của HS
3.Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS thực hành
- HS trưng bày sản phẩm
- HS tự đánh giá các sản phẩm theo tiêu chuẩn
- Nghe thực hiện ở nhà
Tiết 2: LUYỆN VIẾT: BÀI 10: Võ Miếu
I/ Mục tiêu.
1/ Giúp học sinh rèn luyện chữ viết
+ Viết đúng mẫu chữ hoa: V, M.A, T, H,
+ Viết đều nét Lăng tẩm các vua Nguyễn với 2 mẫu chứ đứng và nghiêng
+ Viết đúng khoảng cách giữa các chữ
+ Trình bày sạch- đẹp
II/ Các hoạt động dạy-học:
1) Giáo viên đọc
+ Yêu câu HS đọc
2 Tìm hiểu đoạn viết
- Số lượng câu trong đoạn viết
- Các chữ được viết hoa
3 Tìm hiểu cách viết
- Độ cao của các nhóm con chữ
- Độ rộng của các con chữ
- Khoảng cách giữa các chữ
4 Cách trình bày
- bài viết được trình bày trên mấy mẫy chữ viết
- Mỗi mẫu viết bao nhiêu lần?
5 ) Luyện viết các chữ hoa
Mẫu đứng
V, M.A, T, H,
Võ Miếu, An Ninh, Văn Miếu, Hương Trà,
Tả Vũ
Mẫu nghiêng
V, M.A, T, H,
Võ Miếu, An Ninh, Văn Miếu, Hương Trà, Tả
Vũ
5 Viết bài
6 Nhận xét bài viết
+ Học sinh đọc đoạn viết ( 4 HS)
-Học sinh trả lời + 5 câu
+ 5 chữ hoa V, M.A, T, H,
-Học sinh trả lời
+ HS thực hành
+ HS lắng nghe + HS Viết nháp
+ Học sinh viết bài
Trang 6TIẾNG VIỆT: ƠN LUYỆN CHỦ ĐIỂM: CĨ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 1 – T12)
I/ Mục tiêu:
- HS đọc lưu lốt, rành mạch chuyện Việc hơm nay chớ để ngày mai, hiểu ND chuyện và làm được
BT2
- Củng cố về tính tình BT3
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn học sinh đọc bài:
- Cho HS đọc truyện: Việc hơm nay chớ để
ngày mai.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trước lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm
- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài
- GV theo dõi HS đọc Nhận xét ghi điểm
- GV đọc mẫu lần 1
- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
- Mỗi nhĩm 5 em
- Gv nhận xét nhĩm đọc hay
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung truyện
2 Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 2:
Hướng dẫn rồi cho HS tự làm bài bằng cách
đánh dấu X vào ơ trống trước ý trả lời đúng
nhất
- Gọi HS nêu kết quả bài làm GV nhận xét,
chấm chữa bài
Bài 3: Cho HS nhắc lại thế nào là động từ?
Thế nào là tính từ?
- Gọi 1 HS lên bảng, cho HS làm vào vở.
- GV nhận xét, chấm chữa bài
3 Củng cố dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Lớp đọc thầm
- HS cùng tìm hiểu nghĩa từ khĩ
- Luyện đọc theo cặp
- 3 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi
- Lớp nhận xét cách đọc của bạn
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Các nhĩm tự đọc theo nhĩm
- Các nhĩm thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét nhĩm đọc hay
- HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung
2/ HS đọc thầm đọc yêu cầu rồi tự làm vào vở
- Vài HS nêu kết quả, lớp nhận xét sửa bài
- Đáp án: a) Đến mai con sẽ xin ngoan
b) Việc hơm nay chớ để ngày mai
c) Thấy việc cần làm thì phải quyết tâm làm ngay
d) Một tính từ Đĩ là từ: ngoan
e) Báo hiệu câu câu sau là lời giải thích cho câu trước
3/ 1HS lên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét sửa bài
a) Dịng ghi đúng và đủ các tính từ là: Lạnh, sáng rực, trắng tinh, quí giá, chin vàng, kì diệu, dày, lạnh lẽo
b) Chỉ đặc điểm, tính chất ở mức độ bình thường: Lạnh, trắng, chín, sáng, quí, dày, kì diệu
+ Chỉ đặc điểm, tính chất ở mức độ cao: Lạnh quá, lạnh lẽo, trắng tinh, rất trắng, chín vàng, sáng rực, quí giá, dày lắm, kì diệu nhất
- Nghe thực hiện ở nhà
TỐN: ƠN LUYỆN (Tiết 1 – T12) I.Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:
Trang 7- Vận dụng được tính chất nhân một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh.
- Tính chu vi của một hình
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
1) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài tập, phân tích mẫu, sau
đó cho HS tự làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu, vận dụng
tính chất một số nhân một tổng, cho HS tự làm
bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Cho HS vận dụng tính chất một số
nhân một hiệu để tính, rồi nhận xét chữa bài
Bài 4:
- Cho HS đọc đề toán, hướng dẫn HS phân
tích bài toán
- GV cho HS tự làm bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 5: Hướng dẫn cho HS quan sát hình vẽ để
tính
- Gọi HS nêu kết quả GV nhận xét, chữa bài
4.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
1/ 2 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
Mẫu:
5 x ( 2 + 8) = 5 x 10 5 x ( 2 + 8) = 5 x 2 + 5
x 8 = 50 = 10 + 40 = 50 2/ 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài, đổi vở KT chéo
41 x 3 + 41 x 7 41 x 3 + 41 x 7 = 41 x (3 + 7)
= 123 + 287 = 41 x 10 = 410 = 410 3/ HS KG thực hiện vào vở, 2 HS lên bảng rồi nhận xét chữa bài
4/ HS đọc đề và phân tích bài toán
- 1HS lên bảng giải, cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài
Bài giải Người đó đã mua tất cả số bút chì màu là:
5 x (8 + 12) = 100 (chiếc) Đáp số 100 chiếc 5/ HS thực hiện rồi nêu:
Chu vi hình H là: 70 cm
- Nghe thực hiện ở nhà
Thứ ba ngày 08 tháng 11 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MRVT: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC I.Mục tiêu:
- Biết được một số từ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước
đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực
BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý
nghĩa chung của một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm đã học (BT4)
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
- Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung và bút dạ
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
Trang 8- Gọi 3HS lên bảng đặt 2 câu có sử dụng tính
từø, gạch chân dưới tính từ
- GV nhận xét và cho điểm từng HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Chí có nghĩa là rất,
hết sức (biểu thị
mức độ cao nhất)
Chí phải, chí lý, chí thân, chí tình, chí công.
Chí có nghĩa là ý
muốn bền bỉ theo
đuổi một mục đích
tốt đẹp
ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và TLCH
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
+ Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa như thế
nào?
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa
của từ nào?
+ Có tình cảm rất chân tình sâu sắc là nghĩa
của từ nào?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận về ý nghĩa
của 2 câu tục ngữ
a/ Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
b/ Nước lã mà vã nên hồ.
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
- Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ sung cho
đúng ý nghĩa của từng câu tục ngữ
- Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng câu
tục ngữ
3.Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuan bị bài sau
- 3 HS lên bảng đặt câu
- Nhận xét câu bạn viết trên bảng
- Lắng nghe
1/ 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS lên bảng làm trên phiếu HS dưới lớp làm vào vở nháp
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng
- Chữa bài (nếu sai)
2/ 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và TLCH
+ Làm việc liên tục bền bỉ, đó là nghĩa của từ kiên trì
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ đó là nghĩa của từ kiên cố
+ Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là nghĩa của từ chí tình chí nghĩa
3/ 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới làm vào vở bài tập
- Nhận xét và bổ sung bài của bạn trên bảng
- Chữa bài (nếu sai)
Các từ cần điền: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.
- 1 HS đọc thành tiếng
4/ 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc, thảo luận với nhau
về ý nghĩa của 2 câu tục ngữ
- Tự do phát biểu ý kiến.
a/.Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan
Gian nam thử thách con người, giúp con người được vững vàng, cứng cỏi hơn
b/ Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ hai bàn
tay trắng Những người từ tay trắng mà làm
nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục
- Nghe thực hiện ở nhà
Trang 9TOÁN: MỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT HIỆU I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Biết giải bài toán và tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- HSKG có thể làm thêm BT2
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 67, SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
- Gọi 5 HS lên bảng và yêu cầu làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 56
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b.Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức
- Viết lên bảng 2 biểu thức :
3 x ( 7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5
- Yêu cầu HS tính và so sánh giá trị của 2
biểu thức trên
- GV kết luận:
3 x ( 7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5
c.Quy tắc nhân một số với một hiệu
- GV chỉ vào biểu thức và hỏi:
+ Khi thực hiện nhân một số với một hiệu ta
thể làm thế nào ?
- Yêu cầu HS viết công thức:
- GV nhận xét, sửa chữa và ghi lên bảng:
a x ( b - c) = a x b - a x c
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc nhân một số với
một hiệu
d.Luyện tập , thực hành
Bài 1:
- Gọi HS yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: (HSKG)
- Gọi HS yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- 5 HS lên bảng, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào nháp
- Phát biểu ý kiến
- Có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và
số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau
- HS viết và đọc lại
- HS nêu như phần bài học trong SGK
1/ Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống theo mẫu
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài trên bảng, chữa bài
2/ Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở Mẫu: 26 x 9 = 26 x (10 – 1)
= 26 x 10 - 26 x 1 = 234
3/ HS đọc và phân tích bài toán
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài:
Bài giải:
Trang 10- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
Bài4: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Cho HS tính rồi so sánh tữ đó rút ra qui tắc
và công thức một hiệu nhân một số
4 Củng cố – Dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc vừa học
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
Số quả trứng còn lại là:
175 x (40 – 10) = 5 250 ( quả )
Đáp số: 5 250 quả 4/ HS tính rồi so sánh:
Ta có: (7 - 5) x 3 = 2 x 3 = 6
7 x 3 - 5 x 3 = 21 - 15 = 6 Vậy (7 - 5) x 3 = 7 x 3 - 5 x 3
- Qui tắc: Khi nhân một hiệu với một số, ta
có thể lần lượt nhân số bị trừ và số trừ với số
đó rồi trừ hai kết quả với nhau
- Công thức: (a + b) x c = a x c + b x c
- Nghe thực hiện ở nhà
CHÍNH TẢ: (Nghe –viết) NGƯỜI LỰC SĨ GIÀU NGHỊ LỰC I.Mục tiêu:
- HS Nghe -viết chính xác trình bày đúng đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực.
- Làm đúng BT (2) a/b.
- HS có ý thức rèn chữ giữ vở
II.Đồ dùng dạy học:
Bài tập viết trên phiếu khổ to và bút dạ
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC: Gọi 2 HS lên bảng viết các câu ở BT3.
- Gọi 1 HS đọc cho cả lớp viết:
con lương, lườn trước, ống bương, bươn chải…
- Nhận xét về chữ viết của HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về chuyện gì
cảm động?
* Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS tìm từ khó, đễ lẫn khi viết và luyện
viết
* Viết chính tả.
* Soát lỗi và chấm bài:
c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2b:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu các tổ lên thi tiếp sức, mỗi HS chỉ điền
vào một chỗ trống
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
3.Củng cố – dặn dò:
- Về nhà viết lại những chữ đã viết sai
- 2 HS lên bảng viết
- Lớp nghe viết
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng
+ Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân dung Bác
Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị thương của anh
- Các từ ngữ: Sài Gòn tháng 4 năm 1975,
Lê Duy Ứng, 30 triển lãm, 5 giải thưởng…
- HS nghe - viết bài vào vở
- Dò bài, chữa lỗi
- 1 HS đọc thành tiếng
- Các nhóm lên thi tiếp sức
- Chữa bài
Vươn lên, thương trường, khai trương, đường thuỷ, thịnh vượng.