Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Hoạt động cả lớp - GV yeâu caàu HS leân baûng chæ vò Muïc tieâu : Bieát vò trí treân trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản bản đồ đồ.. - GV chỉ bản đồ và nó[r]
Trang 1Môn : Đạo đức
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 - Kiến thức : HS hiểu
- Biết được: con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, để đền đáp công lao của ông bà cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
2 - Kĩ năng :
- HS biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
3 - Thái độ :
- HS Kính yêu ông bà, cha mẹ
II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
GV : - SGK
- Đồ dùng hoá trang để diễn tiểu phẩm Phần thưởng
- Bài hát “ Cho con “- Nhạc và lời : Nhạc sĩ Phạm Trong Cầu
HS : - SG
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ :
3 - Dạy bài mới :
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận
tiểu phẩm “ Phần
thưởng “
Mục tiêu : Hiểu tiểu phẩm
Hoạt động 2 : HS thảo
luận nhóm Bài tập 1
(SGK)
Mục tiêu : Thực hành đựoc
bài tập
- Kể những việc em đã làm để tiết kiệm thời giờ ?
+ Đối với ban đóng vai Hưng : Vì sao em lại mời “ bà “ ăn những chiếc bánh mà em vừa được thưởng ?
+ Đề nghị bạn đóng vai “ bà của Hưng “ cho biết : bà cảm thấy thế nào trước việc làm của đứa cháu đối với mình ?
-> Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà Hưng là một đứa cháu hiếu thảo
- Nêu yêu cầu của bài tập -> Kết luận : Việc làm của các bạn Loan ( tình huống b ) , Hoài ( tình huống d ) , Nhâm ( tình huống
đ ) thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà , cha mẹ ; việc làm của bạn Sinh ( tình huống a ) và bạn Hoàng ( tình huống c ) là chưa quan tâm đến ông bà , cha mẹ
Hát bài Cho con
- HS diễn tiểu phẩm
- Lớp thảo luận , nhận xét về cách ứng xử
- HS trao đổi trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
Trang 2
Bài tập 2 SGK
4 - Củng cố
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
=> Kết luận về nội dung các bức tranh và khen các nhóm hS đã đặt tên tranh phù hợp
- Sưu tầm các truyện, tấm gương,
ca dao, tục ngữ ca ngợi những đứa con hiếu thảo
- Chuẩn bị bài tập 5 , 6
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác troa đổi
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
Trang 3Địa lí
Đồng bằng Bắc Bộ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ.
- Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây là đồng bằng lớn thứ hai nước ta.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống ngăn lũ.
- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ ( lược đồ): Sông Hồng, sông Thái Bình.
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động
cả lớp
Mục tiêu : Biết vị trí trên
bản đồ
Hoạt động 2: Hoạt động
nhóm
Mục tiêu : Biết lợi ích của
đồng bằng
Hoạt động 3: Làm việc cá
nhân
Mục tiêu : Biết đặc điểm
của đồng Bằng
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ
- GV chỉ bản đồ và nói cho HS biết đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì
& cạnh đáy là đường bờ biển
- Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa những sông nào bồi đắp nên?
- Đồng bằng có diện tích lớn thứ mấy trong các đồng bằng của nước ta?
- Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có đặc điểm gì?
- GV cho HS liên hệ thực tế : Tại sao sông có tên gọi là sông Hồng?
- Sông Hồng có đặc điểm gì?
- Khi mưa nhiều, nước sông ngòi,
ao, hồ, thường như thế nào?
- Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ trùng với mùa nào trong năm?
- Vào mùa mưa, nước các sông ở
Hát
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS dựa vào kí hiệu tìm
vị trí đồng bằng Bắc Bộ ở lược đồ trong SGK
- HS trả lời các câu hỏi của mục 1, sau đó lên bảng chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ
- HS dựa vào ảnh đồng bằng Bắc Bộ,kênh chữ trong SGK để trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi của mục 2, sau đó lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam một số sông của đồng bằng Bắc Bộ
Trang 44 Củng cố
đây như thế nào?
- GV nói thêm về hiện tượng lũ lụt ở đồng bằng Bắc Bộ khi chưa có đê: nước các sông lên rất nhanh, cuồn cuộn tràn về làm ngập lụt cả đồng bằng, cuốn trôi nhà cửa, phá hoại mùa màng, gây thiệt hại cho tính mạng và tài sản của người dân…
- Người dân đồng bằng Bắc Bộ đắp đê ven sông để làm gì?
- Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì?
- Trả lời các câu hỏi tiếp theo ở mục 2, SGK
- Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm gì để sử dụng nước các sông cho sản xuất?
- GV nói thêm về tác dụng của hệ thống đê đối với việc bồi đắp đồng bằng (những vùng đất ở trong đê không được phủ thêm phù sa, nhiều nơi trở thành ô trũng) sự cần thiết phải bảo vệ đê ven sông ở đồng bằng Bắc Bộ
- GV yêu cầu HS lên chỉ bản đồ
& mô tả về Vd: mùa hạ mưa nhiều nước sông dâng lên rất nhanh gây lũ lụt đắp đê ngăn lũ
Chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
- Sưu tầm tranh ảnh về trang phục, lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ để chuẩn bị cho buổi thuyết trình
- Vì có nhiều phù sa (cát, bùn trong nước) nên nước sông quanh năm có màu đỏ, do đó sông có tên là sông Hồng
- HS dựa vào SGK để thảo luận các câu hỏi
- HS dựa vào việc quan sát hình ảnh, kênh chữ trong SGK, vốn hiểu biết của bản thân để thảo luận theo gợi ý
- HS trình bày kết quả, thảo luận cả lớp để tìm kiến thức đúng
Trang 5Thứ ngày tháng năm 200 Môn: Tập đọc
“VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 - Kiến thức :
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ
giàu nghị lực và ý chí vươn lên để trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng ( trả lời các câu
hỏi 1, 2, 4, trong SGK)
2 - Kĩ năng :
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
3 - Giáo dục : - HS có được ý chí vươn lên trong cuộc sống
II - CHUẨN BỊ
- GV : - Tranh minh hoạ nội dung bài học
- Bảng phụ viết những câu cần luyện đọc
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 – Khởi động
2 - Kiểm tra bài cũ : Có
chí thì nên
3 - Dạy bài mới
Giới thiệu bài
- Hoạt động 1: Hướng
dẫn luyện đọc
Mục tiêu : Đọc lưu loát bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu
bài
Mục tiêu : hiểu nội dung
bài
* Đoạn 1 : … anh vẫn
không nản chí
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó : người cùng thời ( đồng nghĩa vo người đương thời , sống cùng thời đại ) Hướng dẫn HS ngắt , nghỉ hơi đúng ; sửa lỗi đọc sai.
- Đọc diễn cảm cả bài giọng kể chậm rãi ở đoạn 1, 2 ; nhanh hơn ở đoạn 3
- Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
- Trước khi mở công ty vận tải tàu thuỷ , Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì ?
Hát
- HS đọc thuộc lòng, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
- Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong Sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch, được ăn học
- Đầu tiên, anh làm thư kí cho một hãng buôn Sau buôn gỗ, buôn ngô, mở
Trang 6Hoạt động 4 : Đọc diễn
cảm
Mục tiêu : Đọc đúng giọng
bài
4 - Củng cố
- Những chi tiết nào chứng tỏ anh là một người rất có ý chí ?
* Đoạn còn lại
- Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải đường thuỷ vào thời điểm nào
?
- Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài như thế nào ?
- Em hiểu thế nào là “ một bậc anh hùng kinh tế “ ?
- Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công ?
- GVhướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1,2
- Nêu ý chính cua 3câu chuyện ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Vẽ trứng
hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ…
- Có lúc mất trắng tay, không còn gì nhưng Bưởi không nản chí
- - Oâng đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt : cho người đến các bến tàu diễn thuyết, kêu gọi hành khách với khẩu hiệu “ Người ta phải đi tàu
ta “ Khách đi tàu của ông ngày một đông
- Là bậc anh hùng nhưng không phải trên chiến trường mà trên thương trường / Là người lập nên những thành tích phi thương trong kinh doanh / Là người dành thắng lợi to lớn trong kinh doanh
- nhờ ý chí vươn lên, thất bại không ngã lòng
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc
- Thi đọc diễn cảm
Trang 7Nhân một số với một tổng
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số 2.Kĩ năng:Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
- BT 1; BT 2 a ( 1 ý), b ( 1 ý); BT 3
II.CHUẨN BỊ:
- Kẻ bảng phụ bài tập 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Mét vuông
3 Bài mới:
Giới thiệu ghi tựa bài
Hoạt động1: Tính và so
sánh giá trị của hai biểu
thức
Mục tiêu : Biết so sánh giá
trị của hai biểu thức
Hoạt động 2: Nhân một
số với một tổng
Mục tiêu : biết nhân một
số với một tổng
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
- GV ghi bảng:
4 x (3 + 5)
4 x 3 + 4 x 5
- Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi so sánh giá trị hai biểu thức, từ đó rút ra kết luận: 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu HS nêu:
4 x (3 + 5)
một số x một tổng
4 x 3 + 4 x 5
1 số x 1 số hạng + 1 số x 1 số hạng
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV viết dưới dạng biểu thức
a x ( b + c) = a x b + a x c
- Hát
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS tính rồi so sánh
- HS nêu
- Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng đó, rồi công các
Trang 8Hoạt động 3: Thực hành
Mục tiêu: hoàn thành các
bài tập
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4: ( HS khá, giỏi)
4 Củng cố
- GV treo bảng phụ, nói cấu tạo bảng, hướng dẫn HS tính và điền vào bảng
- Yêu cầu HS nêu cách làm thuận tiện hơn
- GV giúp HS nêu nhận xét : Khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau
- Nêu được đây là cách tình thuận tiện nhất
- Chuẩn bị bài: Một số nhân với một hiệu
kết quả lại.
- Vài HS nhắc lại
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- HS nêu lại mẫu
- HS làm bài tính theo hai cách
- HS sửa
- HS làm bài
- HS sửa bài
- HS đọc bài mẫu
- HS làm bài
- HS sửa bài
Trang 9Chính tả
Nghe– Viết: NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng dộan văn
- Làm đúng bài tập chính tả Phương ngữ (2) a/ b hoặc BT do GV soạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Băng dính
- Bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn
HS nghe - viết
Mục tiêu: Viết đúng chính
tả
2 Bài tập chính tả:
Bài tập 2a:
4 Củng cố
- ‘Nếu chúng mình có phép lạ’
- HS nhớ viết, chú ý: nảy mầm, chớp mắt, ngủ dậy, thuốc nổ
- GV nhận xét
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng:Trận chiến, quệt máu, triển lãm, trân trọng
- GV nhắc HS cách trình bày
- GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu
- GV cho HS chữa bài
- GV chấm 10 vở Bài tập chính tả:
- GV yêu cầu HS đọc bài 2a
- GV nhận xét
- GV nhận xét
- Biểu dương HS viết đúng
- Chuẩn bị bài 13
Hát
- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Lớp tự tìm một từ có
vần s/x.
- HS đọc đoạn văn cần viết
- HS phân tích từ và ghi
- HS nghe và viết vào vở
- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu qua SGK
- HS làm việc cá nhân điền bằng bút chì vào chỗ trống những tiếng bắt đầu bằng tr hay ch
- 2 HS lên bảng phụ làm bài tập
Trang 10
khoa học
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
TRONG TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, HS biết:
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Nước
II Đồ dùng dạy học:
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên, chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên
- Mỗi HS chuẩn bị giấy trắng khổ A4, bút chì và bút màu
III Hoạt động giảng dạy:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
Hệ thống hoá kiến thức
về vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên
*Mục tiêu: Biết chỉ vào
sơ đồ và nói về sự bay
hơi, ngưng tụ của nước
trong tự nhiên
- Trình bày mây được hình thành như thế nào?
- Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và liệt kê:
Các đám mây
Giọt mưa Dòng suối Bên bờ sông Dãy núi
Các mũi tên
- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to lên bảng và giảng
Bước 2: Sau khi giúp HS hiểu sơ đồ
/ 48, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Hát
2, 3 HS trả lời
- HS quan sát và liệt kê
- 2,3 HS diễn đạt và trả lời
Trang 11- Hoạt động 2:
Vẽ sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước trong tự
nhiên.
*Mục tiêu:
- HS biết vẽ và trình bày
sơ đồ vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên
4 Củng cố
chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi và ngưng tụ cua nước trong tự nhiên
- GV chốt ý và kết luận
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
GV giao nhiệm vụ cho HS như yêu cầu ở mục Vẽ/49
Bước 2: Làm việc cá nhân Bước 3: Trình bày theo cặp Bước 4: Làm việc cả lớp
GV gọi một số HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp
* Giáo dục BVMT:
- Em phải làm gì đẻ bảo vệ nguồn nước không ô nhiễm ?
- Tăng cường trồng nhiều cây xanh có lợi ích gì cho nguồn nước ?
- Trình bày lại vòng tuần hoàn của nước
- Chuẩn bị bài 24
HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu / 49 sgk
2 Hs trình bày với nhau về kết quả làm việc cá nhân
- HS lên trình bày HS khác nhận xét và góp ý kiến
Trang 12Thứ ngày tháng năm 200 Môn: Luyện từ và câu
1 Biết thêm một số từ ngữ ( kể cả tục ngữ, từ Hán Việt), nói về ý chí, nghị lực của con người, bước đầu biết xếp các từ Hán Việt ( có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa ( BT 1) ; hiểu nghĩa từ nghị lực ( BT 2), điền đúng một số từ ( nói về ý chí, nghị lực); vào chỗ trống trong đoạn văn ( BT 3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học ( BT 4)
2 Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên
3 HS thích học tiếng việt
- Giấy khổ to
- SGK, VBT
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1 Bài cũ: Tính từ
2 Bài mới:
1) Giới thiệu bài: Hướng
dẫn:
+ Hoạt động 1: Bài tập 1
Mục tiêu: thực hiện được
bài 1
+ Hoạt động 2: Bài tập 2:
Mục tiêu: hoàn thành bài 2
+ Hoạt động 3: Bài tập 3
Mục tiêu:Điền đúng từ
- HS nêu tính từ là gì?
- GV nhận xét
- GV nhận xét và chốt
Chí có ý nghĩa là rất, hết sức:
chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công
Chí: có nghĩa là ý muốn bền chí, ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí
- GV nhận xét và chốt: Dòng b nêu đúng ý nghĩa từ nghị lực
- GV giúp HS hiểu thêm các nghĩa khác
a là nghĩ của từ kiên trì
b là nghĩa của từ kiên cố
c là nghĩa của từ chí tình, chí nghĩa
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV lưu ý HS: Điền 6 từ đã cho vào 6 ô trống trong đoạn văn sao cho hợp nghĩa
- GV chốt lời giải đúng: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
HS nêu
- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ
- Hoạt động nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu
- Làm việc cá nhân và phát biểu ý kiến
- HS đọc thầm đoạn văn
- HS hoạt động nhóm 4 ghi vào phiếu
- HS đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc thầm