1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án tuần 19 lơp 5

44 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 87,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng : Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn theo yêu cầu của BT2.. Thái độ : Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng.[r]

Trang 1

TUẦN 19

Ngày soạn: 12/1/2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 15 tháng 1 năm 2018

Tiết 1: Chào cờ -

Tiết 2: Tập đọc Tập đọc

Tiết 37: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với

lời nhân vật (anh Thành, anh Lê)

2 Kĩ năng: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn

Tất Thành Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3 (không cần giải thích lí do)

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Ảnh chụp Bến Nhà Rồng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

trong bài kiểm tra định kì cuối học kì

1 và nhắc nhở hs tập trung vào luyện

đọc cho trôi chảy, diễn cảm các bài

tập đọc trong học kì 2

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu bài.

- Gv giới thiệu khái quát nội dung và

chương trình phân môn Tập đọc

- GV chia đoạn : 3 đoạn

+ Đ1: “Từ đầu …Vậy anh vào Sài

Trang 2

? Đồng bào là như thế nào?

- Gọi HS luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc: Giọng

rõ ràng, thay đổi linh hoạt Giọng anh

Thành chậm rãi, trầm tĩnh, sâu lắng

Giọng anh Lê hồ hởi,nhiệt tình với

bạn bè Nhấn giọng:sao lại thôi, vào

Sài Gòn làm gì, sao lại không, không

? Anh Lê giúp anh Thành tìm việc

đạt kết quả như thế nào?

? Thái độ của anh Thành khi nghe

anh Lê nói về việc làm như thế nào?

+H.? Theo em vì sao anh Thành lại

nói như vậy?

? Nêu nội dung đoạn 1?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2,3

? Những câu nói nào của anh Thành

cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới

nước?

? Câu chuyện giữa anh Lê và anh

Thành nhiều lúc không ăn nhập với

nhau hãy tìm những chi tiết thể hiện

điều đó và giải thích vì sao như vậy?

- 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âm chohs

- 1 hs đọc chú giải trong SGK

+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó + Đồng bào là:

- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc theocặp

+ Anh Lê đòi thêm được cho anh

Thành mỗi năm 2 bộ quần áo và mỗitháng thêm 5 hào

+ Anh Thành không để ý đến côngviệc và món lương anh Lê tìm cho.Anh nói: "Nếu chỉ vì miếng cơm manh

áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống".+ Vì anh không nghĩ đến miếng cơmmanh áo của cá nhân mình mà nghĩđến dân, đến nước

- Anh Lê tìm được việc cho anh Thành.

- Lớp đọc thầm

+ Những câu nói đó là:

“Chúng ta là đồng bào, anh có nghĩđến đồng bào không?”

“Vì anh với tôi chúng ta là công dânnước Việt ”

+ Câu chuyện giữa anh Lê và anhThành không cùng nội dung, mỗingười nói 1 chuyện khác

Trang 3

2'

- GVKL: Sở dĩ câu chuyện giữa hai

người nhiều khi không ăn nhập với

nhau vì mỗi người theo đuổi một ý

nghĩ khác nhau Anh Lê nghĩ đến

công việc của bạn Anh Thành nghĩ

đến việc cứu nước, cứu dân

? Phần 1 của trích đoạn kịch cho em

biết điều gì?

- GV chốt lại và ghi bảng: Tâm

trạng day dứt, trăn trở tìm con

đường cứu nước, cứu dân của

người thanh niên Nguyễn Tất

Thành

*Đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc tiếp nối theo đoạn

- Tổ chức cho hs đọc diễn cảm đoạn

+ Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

- Học sinh nêu, học sinh khác bổ sung

- Học sinh nhắc lại

- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc

+ Theo dõi GV đọc mẫu tìm cách đọchay

- Giọng rõ ràng, thay đổi linh hoạt.Giọng anh Thành chậm rãi, trầm tĩnh,sâu lắng Giọng anh Lê hồ hởi,nhiệttình với bạn bè Nhấn giọng:sao lạithôi, vào Sài Gòn làm gì

- 2 HS đọc + 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc

- 3 đến 5 hs thi đọc, cả lớp bình chọnbạn đọc hay nhất

- HS tiếp nối nhau nêu : Tâm trạng daydứt, trăn trở tìm con đường cứu nước,cứu dân của người thanh niên NguyễnTất Thành

- Về nhà đọc bài chuẩn bị bài sau

-Tiết 3: Toán

Tiết 91: DIỆN TÍCH HÌNH THANG

I - MỤC TIÊU :Giúp học sinh:

1 Kiến thức : Hình thành công thức tính diện tích hình thang.

Trang 4

2 Kỹ năng : Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên

quan Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1a ; Bài 2a.

3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: bộ đồ dùng dạy toán

- Hs: Cắt 2 hình thang ABCD như SGK, thước kẻ, kéo

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3'

1'

12'

1 - Kiểm tra bài cũ

+H.?Nêu khái niệm về hình thang?

- GV nhận xét, đánh giá

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp

2.2, Hướng dẫn hs cách tính diện

tích hình thang.

a, Cắt, ghép hình.

- GV yêu cầu hs lấy 1 trong 2 hình

thang đã chuẩn bị, đặt tên là hình

ABCD, trong đó AB là đáy bé, DC là

ABCD và diện tích hình tam giác

ADK vừa tạo thành?

- Gv giảng: Vì diện tích hình thang

bằng diện tích hình tam giác ADK nên

ta có diện tích hình thang ABCD là:

Trang 5

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân

+H.? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng

- GV chữa bài và ghi điểm cho học

sinh

+H.? Nêu cách tính diện tích hình

thang?

* Bài tập 2: Làm bài cá nhân

+H.? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng

- GV chữa bài cho học sinh

+H.? Nêu cách tính diện tích hình

thang?

- Ta lấy tổng độ dài của hai đáynhân với chiều cao (cùng một đơn vịđo) sau đó chia cho 2

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bàitrước lớp: Tính diện tích hình thang

- 1 hs lên bảng làm bài trên bảngphụ, cả lớp thực hiện làm bài vào vở

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bàitrước lớp: Tính diện tích của mỗihình thang sau:

- 1 hs lên bảng làm bài trên bảngphụ, cả lớp thực hiện làm bài vàoVBT

- 2 Học sinh đổi vở kiểm tra chéo,nhận xét bài của bạn

- 1 học sinh nhận xét, chữa bài 4cm 3cm 5cm 4cm

9cm 7cm

a, Bài giải

Trang 6

- Gv hỏi các hs lên bảng: Số đo thích

hợp mà chúng ta phải điền là số đo

nào?

* Bài tập 3: Làm bài theo cặp

- Gọi hs đọc bài toán

- Yêu cầu học sinh làm bài theo cặp

- GV theo dõi giúp đỡ hs làm bài

- Gọi đại diện các cặp đọc bài làm của

mình

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng

- GV chữa bài và đánh giá cho học

I - MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

1 Kiến thức : Nêu được một số ví dụ về dung dịch.

2 Kỹ năng : Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.

Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- HS chuẩn bị: đường hoặc muối ăn, cốc, chén, thìa nhỏ

- GV chuẩn bị: nước nguội, nước nóng, đĩa con.- Phiếu báo cáo:

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 7

1'

12'

12'

1- Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs lên bảng, trả lời câu hỏi về

nội dung bài cũ

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp

2.2, Hướng dẫn học sinh hoạt động

phiếu báo cáo cho từng nhóm

+ Yêu cầu hs quan sát, nếm riêng

từng chất, nêu nhận xét và ghi báo

cáo

+ Dùng thìa xúc chất nhóm mang

đến lớp (muối hoặc đường) cho vào

côc và khuấy đều

+ Quan sát hiện tượng, ghi nhận xét

vào phiếu

+ Gọi 2 nhóm lên báo cáo, các nhóm

khác bổ sung (nếu có ý kiến khác)

? Dung dịch mà các em vừa pha có

? Muốn tạo ra độ mặn hoặc độ ngọt

khác nhau của dung dịch ta làm thế

nào?

* Hoạt động 2: phương pháp tách

các chất ra khỏi dung dịch.

- GV làm thí nghiệm: Lấy 1 chiếc

cốc, đổ nước nóng vào cốc, úp đĩa

lên mặt cốc Một phút sau mở cốc ra

+ 2 nhóm lên báo cáo kết quả thínghiệm

+ Dung dịch nước đường, dung dịchnước muối

+ Cần ít nhất 2 chất trở lên Trong đóphải có 1 chất ở thể lỏng và chất kiaphải hoà tan được vào trong chất lỏngđó

+ Dung dịch là hỗn hợp chất lỏng vớichất rắn hoà tan trong chất lỏng đó.+ Hs nối tiếp nhau kể

+ Ta cho nhiều chất hoà tan vào trongnước

- HS cả lớp cùng quan sát

Trang 8

4'

- Yêu cầu hs quan sát và hỏi:

? Hiện tượng gì xảy ra?

? Vì sao có những giọt nước này

động trên mặt đĩa?

? Theo em các giọt nước trên mặt

đĩa sẽ có vị như thế nào?

- Yêu cầu 3 hs lên nếm thử nước

đọng trên đĩa, nước trong cốc nêu

nhận xét

+ Dựa vào kết quả thí nghiệm trên

em hãy suy nghĩ để tách muối ra

khỏi dung dịch muối

- GV kết luận: Cách làm đó được gọi

là chưng cất Người ta dùng pp

chưng cất để tách các chất trong

dung dịch

* Hoạt động 3: Trò chơi " Đố bạn"

- GV tổ chức cho hs thảo luận cặp

đôi để trả lời 2 câu hỏi trong SGK

- Yêu cầu hs nêu cách làm để tạo ra

nước cất hoặc muối

- Gọi hs phát biểu, hs khác bổ sung

+ Hs nêu dự đoán

- 3 hs lên nếm thử và kết luận Nhữnggiọt nước đọng trên đĩa không có vịmặn như nước ở trong cốc

+ Làm cho nước trong dung dịch bayhơi hết, ta sẽ thu được muối

- Hs lắng nghe

- 2 hs đọc thành tiếng cho cả lớpnghe

- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, giảithích với nhau về phương pháp táchcác chất trong dung dịch

+ Dung dịch là hỗn hợp chất lỏng vớichất rắn hoà tan trong chất lỏng đó

- Bằng cách chưng cất

- Về nhà ôn lại kiến thức đã học,chuẩn bị tốt cho bài Sự biến đổi hoáhọc

-Ngày soạn: 13/1/2018

Ngày giảng: Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2018

Tiết 1: Chính tả ( Nghe - viết) Tiết 19: NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC

I - MỤC TIÊU: Giúp học sinh

1 Kiến thức : Viết đúng bài CT, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng

hình thức văn xuôi.

2 Kỹ năng : Làm được BT2, BT(3)a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.

3 Thái độ : Mở rộng hiểu biết về cuộc sống, con người, góp phần hình thành nhân

cách con người mới

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

- Bài tập 3a, 3b viết vào bảng nhóm

Trang 9

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2'

1'

20'

13'

1- Kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét kết quả bài viết chính

tả trong bài KTĐK cuối học kì 1,

nhắc nhở hs rút kinh nghiệm

2 - Bài mới

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp

2.2, Hướng dẫn hs nghe - viết

a, Tìm hiểu nội dung bài viết

- Yêu cầu hs đọc bài viết

? Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn

Trung Trực?

? Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực

đã có câu nói nào lưu danh muôn

đời?

b, Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu hs viết các từ khó, dễ

lẫn khi viết chính tả: Chài lưới, nổi

dậy, khởi nghĩa, khẳng khái,

- Gọi học sinh nhận xét bạn viết trên

bảng

- GV nhận xét, sửa sai cho hs

c, Viết chính tả

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận

câu cho hs viết

- GV đọc toàn bài cho học sinh soát

lỗi

d, Chấm, chữa bài

- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài

- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi

- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài

và hành hình

+ Câu nói: Bao giờ người tây nhổ hết

cỏ nước Nam thì mới hết người Namđánh tây

- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết ranháp

- HS nhận xét bài trên bảng

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nghe và viết bài

- Học sinh tự soát lỗi bài viết củamình

- Những hs có tên đem bài lên nộp

- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soátlỗi cho nhau

- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa

- Hs sửa lỗi sai ra lề vở

- 1 hs đọc trước lớp: Tìm chữ cái thíchhợp với mỗi ô trống để hoàn chỉnh bài

Trang 10

- Yêu cầu hs tự làm bài theo cặp

Nhắc hs lưu ý: Ô trống có số 1 phải

điền tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi, ô

trống có số 2 phải điền tiếng có o

hoặc ô

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- Gọi hs đọc bài thơ hoàn chỉnh

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

1, giấc, dim, rơi, giêng

+ Ve nghĩ mãi không ra lại hỏi.

+ Bác nông dân ô tồn giảng giải + Nhà tôi có bố mẹ già.

1 Kiến thức : Củng cố các kiến thức về tính diện tích hình thang.

2 Kỹ năng : Biết tính diện tích hình thang Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 3a.

1 - Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập

- Gọi hs đứng tự chỗ nêu quy tắc

tính diện tích hình thang

- GV nhận xét, đánh giá

2- Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp

2.2, Hướng dẫn HS Luyện

- 2 hs lên bảng chữa bài 3 (SGK/94)

- Học sinh nối tiếp nêu

Đáp số: 10020,01(m ❑2

)

- HS nhận xét

Trang 11

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân

+H.? Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo

- Gọi HS đọc bài

- Gọi học sinh nhận xét bài trên

bảng

- GV chữa bài và đánh giá

+H.? Muốn tính diện tích hình thang

ta làm như thế nào?

* Bài tập 2: Làm bài cá nhân

- Gọi hs đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn tính số kg thóc thu được

trên thửa ruộng đó ta phải biết gì ?

+ Để tính diện tích của thửa ruộng

ta làm thế nào ?

- Gv yêu cầu học sinh làm bài

- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng

túng

- Gọi đại diện các HS báo cáo

- Gọi hS nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét chữa bài, đánh giá hs

- 1 học sinh đọc trước lớp: Tính diệntích hình thang

- 1 hs lên bảng làm bài trên bảng phụ,

cả lớp thực hiện làm bài vào vở

- 2 Học sinh đổi vở kiểm tra chéo, nhậnxét bài của bạn

- 3 HS đọc bài, lớp nhận xét

Đáylớn

Đáy bé Chiều

cao

Diệntích

7 20

100 m2 thu được 64,5 kg thóc

+ Tính số kg thóc thu được trên thửaruộng đó

+ Biết Diện tích thửa ruộng đó

+Tìm độ dài đáy bé và chiều cao củathửa ruộng hình thang

80 – 5 = 75 (m)Diện tích của thửa ruộng là:(120 + 80) x 75 : 2 = 7500 (m2)

Trang 12

* Bài tập 3 : Làm bài theo cặp

- Gọi hs đọc nội dung bài toán

- GV vẽ hình yêu càu HS quan sát

hình vẽ thảo luận cặp đôi làm bài

hay sai ? vì sao

? Diện tích hình thang AMCD bằng

vuông, độ dài của cạnh bên vuông

góc với 2 đáy cũng chính là chiều

cao của hình thang, khi tính diện

tích hình thang vuông ta làm như

+ có độ cao cùng bằng chiều rộng củahình chữ nhật ABCD

- Sai vì phải bằng 32

- Hs nối tiếp trả lời: Ta lấy tổng độ dàihai đáy nhân với độ dài cạnh bên vuônggóc với hai đáy rồi chia cho 2

-Tiết 3: Tập làm văn

Tiết 37: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (DỰNG ĐOẠN MỞ BÀI)

I - MỤC TIÊU: Giúp học sinh

1 Kiến thức : Nhận biết được hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn

tả người (BT1)

2 Kỹ năng : Viết được đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề ở BT2.

3 Thái độ : Giúp HS mở rộng vốn sống, rèn tư duy lô-gích, tư duy hình tượng, bồi

dưỡng tâm hồn, cảm xúc thẩm mĩ, hình thành nhân cách

III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 13

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3'

1'

15'

17'

1 - Kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét về bài văn hs viết

trong bài kiểm tra, rút kinh nghiệm

cách diễn đạt cho hs

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: trực tiếp

2.2, Hướng dẫn hs làm bài tập

* Bài tập 1: SGK(12)

- Yêu cầu hs đọc yêu cầu và nội

dung bài tập

+H.? Đoạn mở bài a là đoạn mở bài

cho kiểu bài nào?

+H.? Đoạn mở bài b Người định tả

được giới thiệu như thế nào?

+H.? Bác nông dân đang cày ruộng

xuất hiện như thế nào?

+H.? Vậy đây là kiểu mở bài nào?

+H.? Cách MB ở 2 đoạn này có gì

khác nhau?

- GV nhận xét câu trả lời của hs và

kết luận về 2 cách mở bài trên

- Yêu cầu hs tự làm bài

- Gọi 2 hs viết bài vào bảng phụ

dán lên bảng, đọc các đoạn mở bài

- Hs lắng nghe và ghi chép

- 1 hs đọc thành tiếng

+ Đoạn mở bài cho bài văn tả người

+ Là người bà trong gia đình

+ Người định tả được giới thiệu trựctiếp

+ Xuất hiện trực tiếp khi có ai hỏi

+ Mở bài gián tiếp

+ Đoạn a: Mở bài trực tiếp, giới thiệutrực tiếp người định tả là người bàtrong gia đình

+ Đoạn b: Mở bài gián tiếp giới thiệuhoàn cảnh nhìn thấy bác nông dân sau

đó mới giới thiệu người định tả là bácnông dân đang cày ruộng

- HS lắng nghe

- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Hs trả lời nối tiếp

+ Ông nội, bạn Hoàng, anh Tuấn + Hè nào em cũng về thăm ông nội + Em rất yêu quý ông nội

- 2 hs viết vào bảng phụ, hs cả lớp làmbài vào VBT

- Hs đọc bài, cả lớp theo dõi, nhận xét

Trang 14

+H.? Thế nào là mở bài trực tiếp?

+H.? Thế nào là mở bài gián tiếp?

bó với nhau từ hồi lớp một cho đếnlớp bốn

+ Mở bài gián tiếp: Thế là kì nghỉ hè

đã trôI qua, ngày khai giảng sắp tớigần Cũng như các bạn, tôi háo hứcngày được trở lại ngôi trường thânyêu.ở đó tôi sẽ được gặp lại thầy cô,gặp lại bạn bè, trong đó có người bạnthân nhất, đó là Thanh Hằng

-Tiết 4: Luyện từ và câu

Tiết 37: CÂU GHÉP

I - MỤC TIÊU: Giúp học sinh

1 Kiến thức : Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại;

mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có mốiquan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác (nội dung Ghi nhớ)

2 Kỹ năng : Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép

(BT1, mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3)

3 Thái độ : Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn

hóa trong giao tiếp

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ở mục 1

- Các câu văn ở mục 1 (viết rời từng câu vào từng băng giấy)

Trang 15

1'

13'

1 - Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sách vở học kì 2 của hs

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: trực tiếp

2.2, Tìm hiểu ví dụ

* Bài 1: SGK (8)

- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của

đoạn văn và bài tập 1, 2, 3 phần nhận

xét Yêu cầu hs đánh dấu số thứ tự của

các câu trong đoạn văn

- Gọi hs nêu thứ tự các câu trong đoạn

các câu ở đoạn văn trên?

? Thế nào là câu đơn?

? Em hãy xếp các câu trong đoạn văn

trên vào 2 nhóm: Câu đơn, câu ghép

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

* Bài 3: SGK (8)

- Yêu cầu hs đọc lại các câu ghép

trong đoạn văn

- Yêu cầu hs tách mỗi vế câu ghép nói

trên thành 1 câu đơn và nhận xét về

nghĩa của câu sau khi tách

- Gọi hs phát biểu

- 1 hs đọc thành tiếng Hs cả lớp đọcthầm và đánh số thứ tự các câu trongđoạn văn và xác định chủ ngữ và vịngữ

+ Câu 1: Mỗi lần dời nhà đi , baogiờ con khỉ / cũng nhảy phóc lênngồi trên lưng con chó to

+ Câu 2: Hễ con chó / đi chậm, conkhỉ / cấu hai tai chó giật giật

+ Câu 3: Con chó / chạy sải thì khỉ /

gò lưng như người phi ngựa + Câu 4: Chó / chạy thong thả , khỉ /buông thỏng hai tay , ngồi ngúc ngangúc ngắc

- Đọc bài: Xếp các câu trên vàonhóm thích hợp

- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, làm bài, 2 hs làm trên bảng lớp

- Hs chữa bài (nếu sai)

+ Câu 1 có 1 vế câu, câu 2, 3, 4 có 2

vế câu

+ Hs nêu khái niệm về câu đơn: câuđơn là câu có một cụm vhur ngữ vịngữ

- 1 hs làm trên bảng lớp Hs dưới lớplàm vào VBT

- 1 hs nhận xét, chữa bài

a, Câu đơn: câu 1

b, Câu ghép: câu 2, 3, 4

- 1 hs đọc: Có thể tách câu ghépthành câu đơn không vì sao?

- HS làm bài vào VBT

+ Không thể tách rời mỗi cụm CN

-VN trong các câu ghép trên thànhmỗi câu đơn vì các câu rời rạc

Trang 16

20'

? Thế nào là câu ghép?

? Câu ghép có đặc điểm gì?

- GV kết luận: Đó là các đặc điểm cơ

bản của câu ghép

2.3, Ghi nhớ: SGK (8)

- Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ trong

SGK

- Em hãy lấy ví dụ về câu ghép để

mình hoạ cho ghi nhớ

- GV ghi nhanh câu hs đặt lên bảng

2.4, Hướng dẫn hs làm bài tập

* Bài tập 1: SGK (8)

- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Gọi 1 hs lên bảng tìm câu ghép có

trong đoạn văn (các câu văn viết rời

vào từng băng giấy) dán lên bảng

- Em hãy xác định các vế câu trong

từng câu ghép?

- Gọi đại diện các cặp báo cáo

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

* Bài tập 2: SGK (8)

- Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm

được thành 1 câu đơn được không ? vì

sao?

- GV nhận xét chốt lại

* Bài tập 3: SGK (8)

không liên quan đến nhau, khác nhau

về nghĩa

+ Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại

+ Mỗi vế của câu ghép thường có cấu tạo giống như 1 câu đơn Có đủ

CN và VN, các vế câu diễn đạt những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau

- 2 hs đọc

- 3 hs nối tiếp nhau lấy ví dụ

VD : em đi học còn mẹ em đi làm + Mặt trời nên sương tan dần

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Tìm câu ghép trong đoạn văn Xác định các vế trong từng câu ghép

- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài

- 1 hs làm bài trên bảng lớp

+ Căn cứ vào số lượng vế câu có trong câu

- 2 hs làm vào giấy khổ to, hs dưới lớp làm vào VBT

- Hs dán phiếu, cả lớp nhận xét

- Hs chữa bài vào VBT

1 Trời xanh thẳm biển cũng

2 Trời nhạt biển mơ

3 Trời mưa biển xám

4 Trời gió biển đục

5 Biển đẹp Ai cũng

- Hs nối tiếp nhau trả lời cho đến khi

có câu trả lời đúng

+ Không thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được thành 1 câu đơn được

vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan

hệ chặt chẽ với các vế câu khác

- 1 học sinh đọc thành tiếng cho cả

Trang 17

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội

dung của bài tập

- Yêu cầu hs tự làm bài

- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng

- 5 HS đọc bài, lớp nhận xét

- Hs nhận xét

a, Mùa xuân đã về, muôn hoa khoesắc thắm

b, Mặt trời mọc sương tan dần

c, Trong truyện cổ tích cây khế,người em chăm chỉ hiền lành cònngười anh tham lam và lười biếng

d, Vì trời mưa to nên trận đấu bóngphải hoãn lại

+ Câu ghép là câu do nhiều vế câughép lại

+ Mỗi vế của câu ghép thường cócấu tạo giống như 1 câu đơn

BUỔI CHIỀU

-Tiết 1: Bồi dưỡng Tiếng việt Tiết 19: CÂU GHÉP

I – MỤC TIÊU : Giúp học sinh

HS nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, biết đặt câu ghép có nối các vế câu trực tiếp hoặc bằng từ có tác dụng nối

-Luyện viết đúng câu ghép, nắm được các vế câu trong câu ghép

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4'

1'

1 Kiểm tra bài cũ.

- Thế nào là câu ghép, cho VD về

câu ghép

- GV nhận xét đánh giá

2 Bài mới.

2.1 Giới thiệu bài.GV nêu nội dung

yêu cầu của tiết học

- 2, 3 em trả lời

Trang 18

30' 2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1 : Đọc câu sau.

1, Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ

màng dịu hơi sương

2, Trời rải mây trắng nhạt Biển mơ

màng dịu hơi sương

a,Câu nào là câu đơn, ví dụ nào là là

câu ghép? Dựa vào đâu em biết điều

đó?

*HS năng khiếu

b, Xác định thành phần của câu trong

mỗi ví dụ

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yều câu HS làm bài

- GV theo dõi giúp đỡ HS lúng túng

- Gọi HS đọc bài

- GV nhận xét chốt lại

? Câu nào cho thấy hai ý tả trời, tả

biển có quan hệ chặt chẽ với nhau

( cùng nói về trời, biển trong cùng

một thời gian.)

Bài tập 2: Điền tiếp vào chỗ trống

một vế câu để tạo thành câu ghép

a) Trong vườn, cây đào bích đã bắt

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

? Bài yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng

b, 1, Trời rải mây trắng nhạt, /biển

mơ màng dịu hơi sương

2, Trời rải mây trắng nhạt Biển mơmàng dịu hơi sương

- Câu a

- HS đọc yêu cầu

- Điền tiếp vào chỗ trống một vế câu

để tạo thành câu ghép

Trang 19

túng

- Gọi HS đọc bài

- GV nhận xét chỉnh sửa cho HS

? Thế nào là câu ghép? Nêu đặc

diểm của câu ghép?

Bài tập 3: Đặt 3 câu ghép và xác

định các vế của câu ghép đó Xác

định các vế câu trong câu ghép vừa

đặt (Em hãy gạch một gạch dưới bộ

phận chủ ngữ, 2 gạch dưới bộ phận

vị ngữ.)

* HS năng khiếu có thể đặt nhiều

hơn 3 câu

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Gv theo dõi gíup đỡ các cặp lúng

- GV hệ thống lại nội dung bài

? Thế nào là câu ghép? Nêu đặc

điểm của câu ghép?

- Nhận xét tiết học,biểu dương

những em học tập tốt

- Dặn dò HS

- Một vài em đọc chữa bài trước lớp.a) Trong vườn, cây đào bích đã bắtđầu nở hoa, cây hoa mai khoa sắcvàng

b) Trong buổi lao động chiều qua, tổ

em làm vệ sinh lớp học còn tổ bạnTrang trồng cây vào bồn hoa

c) Nếu em làm đúng hết bài tập côgiáo giao về nhà thì bố mẹ em sẽ rấtvui

d) Vì trời rét nên em phải mặc áo ấm.e) Nhờ thời tiết thuận lợi nên lúa tốt

- Câu ghép là câu do nhiều vế câughép lại Mỗi vế câu ghép có cấu tạogiống một câu đơn

- Đọc yêu cầu bài

- HS tự làm bài theo cặp , 1 cặp làmbảng phụ

- Đọc bài, nhận xét chữa bàiVD:

1, Trời mưa /nên đường lầy lội

2, Vì bạn Hoàng có cố gắng trong họctập/ nên bạn Hoàng đã có nhiều tiếnbộ

3, Bạn Mai không những hát hay / màbạn còn múa rất dẻo

- Câu ghép là câu do nhiều vế câughép lại Mỗi vế câu ghép có cấu tạogiống một câu đơn

-Tiết 2: Âm nhạc

Trang 20

Gv bộ môn dạy -

Tiết 3: Địa lý Địa lí

Tiết 19: CHÂU Á

I - MỤC TIÊU: Sau bài học, hs có thể:

1 Kiến thức : Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới: Châu á, châu Mỹ,

châu Phi, châu Đại Dương, châu Nam cực; các đại dương: Thái Bình Dương, ĐạiTây Dương, ấn Độ Dương Nêu được vị trí giới hạn của châu Á: Ở bán cầu Bắc,trải dài từ cực Bắc tới quá xích đạo, 3 phía giáp biển và đại dương Có diện tích lớnnhất trong các châu lục trên thế giới Nêu được một số đặc điểm và địa hình, khíhậu của châu Á: 3/4 diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ nhất thế giới.Châu Á có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, hàn đới

2 Kỹ năng : Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới

hạn lãnh thổ châu Á Đọc tên và chỉ vị trí một soó dãy núi, cao nguyên, đồng bằng,sông lớn của châu Á trên bản đồ, lược đồ

3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ

môi trường

*GDMT: Một số đặc điểm về môi trường tài nguyên thiên nhiên và việc khai thác

tài nguyên ở Châu Á

* Giáo dục biển hải đảo:

- Biết được những nét lớn về đặc điểm tự nhiên châu Á, trong đó biển, đại dương

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5'

1'

10'

1- Kiểm tra bài cũ

- GV nêu nhận xét về bài KTĐK môn

Địa lí của hs, rút kinh nghiệm cho hs

cách học bài và làm bài

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu bài: Trực tiếp

2.2, Hướng dẫn học sinh hoạt động

* Hoạt động 1: Các châu lục và các

đại dương trên thế giới

- GV yêu cầu hs trao đổi nhóm làm

Trang 21

10'

nhóm trước lớp

- Gv nhận xét, sửa chữa hoàn thiện

câu trả lời cho hs

- GV yêu cầu hs quan sát lược đồ

hình 1 trong SGK để tìm vị trí của

các châu lục và các đại dương trên

thế giới

- GV gọi hs lên bảng chỉ vị trí của

các châu lục, các đại dương trên bản

đồ thế giới (hoặc trên quả địa cầu)

- GV nêu kết luận: Trái Đất chúng ta

có 6 châu lục và 4 đại dương Châu á

là 1 trong 6 châu lục của Trái Đất

* Hoạt động 2: Vị trí địa lí và giới

+H.? Chỉ vị trí của châu á trên lược

đồ và cho biết châu á gồm những

phần nào?

+H.? Châu á tiếp giáp với các châu

lục, đại dương nào?

+ H.? Châu á nằm ở vùng nào trên

trái đất?

+H.? Châu á chịu ảnh hưởng của các

đới khí hậu nào?

* Hoạt động 3: Các khu vực của

châu á và nét đặc trưng về tự nhiên

của châu á.

- Gv treo lược đồ các khu vực châu á

và hỏi hs: Hãy nêu tên lược đồ và cho

và đại dương trên thế giới (6 châulục và 4 đại dương)

- Hs làm việc theo cặp, 2 hs ngồicạnh nhau vừa nêu tên châu lục, đạidương vừa chỉ vị trí tương ứng vớichâu lục, đại dương đó trên lược đồ

- 3 hs lần lượt lên bảng chỉ theo yêucầu Lưu ý: chỉ theo đường baoquanh của châu lục, của đại dương,không được chỉ vào 1 điểm Hs cảlớp theo dõi và nhận xét

- HS lắng nghe

- Hs làm việc theo cặp (3 phút):Quan sát hình 1 và trả lời câu hỏitrong SGK

- Đại diện 1 cặp báo cáo kết quả thảoluận, các nhóm khác nhận xét, bổsung

- Hs chỉ theo đường bao quanh châu

á và nêu: châu á gồm 2 phần là lụcđịa và các đảo xung quanh

- Hs vừa chỉ trên lược đồ vừa nêu:+ Phía bắc giáp BBD

+ Phía đông giáp TBD

+ Phía nam giáp ÂĐD

+ Phía tây nam giáp châu Phi

+ Phía tây và tây bắc giáp châu Âu

- Châu Á nằm ở bán cầu bắc, trải dài

Trang 22

biết lược đồ thể hiện những nội dung

gì?

- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm để

thực hiện phiếu học tập GV đã chuẩn

bị sẵn cho các nhóm

- Gv kết luận: Núi và cao nguyên

chiếm 3/4 diện tích châu á Trong đó

có những vùng núi cao và đồ sộ

3, Củng cố dặn dò

- Gọi hs nêu nhanh các đặc điểm về

vị trí, giới hạn của khu vực châu á

- Hs lắng nghe

- 1 số hs nêu

- Về nhà: học bài và chuẩn bị bàisau: Tìm hiểu về khu vực Đông NamÁ

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm

đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâmcứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành Trả lời được các câu hỏi 1, 2

và câu hỏi 3 (không yêu cầu giải thích lí do)

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5' 1 - Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 hs lên đọc diễn cảm theo vai

nah Thành, anh Lê trong đoạn kịch ở

phần 1 và trả lời các câu hỏi về nội

dung bài

- GV nhận xét, đánh giá

2 - Dạy bài mới

- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu

1 Hs nhận xét

Ngày đăng: 01/03/2021, 08:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w