MỤC TIÊU: - Biết được cơng lao của thầy giáo ,cơ giáo - Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng ,biết ơn đối với các thầy giáo ,cơ giáo đã và đang dạy mình.. * Giới thiệu bài: “Biết ơn thầ
Trang 1TUẦN 15 Thứ hai ngày th áng n áng n ăm 2010 ăm 2010
ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN THẦY, CƠ GIÁO
I MỤC TIÊU:
- Biết được cơng lao của thầy giáo ,cơ giáo
- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng ,biết ơn đối với các thầy giáo ,cơ giáo đã và đang dạy mình
- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cơ giáo
GD KỸ NĂNG SỐNG: Giáo dục kĩ năng:
- Lắng nghe lời dạy của thầy cơ
- Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cơ
CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Trình bày 1 phút
- Đĩng vai
- Dự án
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.
* Giới thiệu bài: “Biết ơn thầy giáo, cơ giáo”
Hoạt động 1:Báo cáo kết quả sưu tầm
MT: Trình bày được các tư liệu đã sưu tầm
TH: Yêu cầu các nhĩm viết lại các câu thơ, ca dao tục ngữ, tên
các chuyện kể nĩi về thầy cơ?
- Từng nhĩm trình bày
* GV nhận xét, giải thích câu khĩ hiểu
-Các câu ca dao, tục ngữ khuyên ta điều gì?
*KL: Các câu ca dao, tục ngữ khuyên ta phải biết kính trọng, yêu
quý thầy cơ vì thầy cơ dạy chúng ta nên người
Hoạt động 2: Thi kể chuyện
MT: Biết được truyền thống “tơn sư trọng…”
TH: Em hãy viết, vẽ hay kể cho bạn nghe câu chuyện mà mình
sưu tầm được hoặc kỉ niệm của mình về thầy cơ giáo
+ Yêu cầu lần lượt từng nhĩm lên kể chuyện
-Em thích nhất câu chuyện nào? Vì sao?
-Các câu chuyện mà các em được nghe đều thể hiện bài học gì?
Kết luận : Dù chúng ta đã học lớp khác cĩ nhiều bạn vẫn nhớ thầy
cơ giáo cũ Đối với thầy cơ giáo cũ hay thầy cơ giáo mới, các em
phải ghi nhớ: chúng ta luơn phải biết yêu quý, kính trọng, biết ơn
thầy cơ
Hoạt động 3: Biết xử lí tình huống
MT: Biết giúp thầy cơ một số việc phù hợp
TH: Các nhĩm suy nghĩ sắm vai giải quyết các tình huống sau:
Tình huống: Cơ giáo lớp em đang giảng bài thì bị mệt khơng thể
-HS chuẩn bị tr7ớc
-HS trình bày, nhận xét.-HS trả lời, nhận xét -HS nghe
-Thảo luận nhịm 4 em.-1 HS đọc, lớp theo dõi -Các nhĩm thể hiện,
Trang 21 -Em có tán thành cách giải quyết của nhóm bạn không?-Tại sao em lại chọn cách giải quyết đó? Cách làm đó có tác dụng
gì?
* Kết luận: Các em đã nghĩ ra những việc làm thiết thực để giúp
đỡ thầy cô giáo điều đó thể hiện sự biết ơn thầy cô giáo
- Trong lớp em cần làm gì để thề hiện sự quan tâm giúp thầy, cô?
nhận xét
-HS trả lời, nhận xét -HS nghe
3 3 Củng cố, dặn dò:
-Nêu bài học SGK?
-Hãy kể một kỷ niệm đáng nhớ nhất về thầy giáo, cô giáo
-Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo,
cô giáo
-1 HS đọc, lớp theo dõi -1 số HS kể
-HS nghe và thực hiện
TẬP ĐỌC CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc bài văn với giọng vui , hồn nhiên Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong bài
- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cholứa tuổi nhỏ ( trả lời được các câu hỏi trong bài )
- Yêu mến cuộc sống, luôn có những khát vọng sống tốt đẹp
II CHUẨN BỊ:
-Tranh minh họa bài học SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.
2 1 Kiểm tra bài cũ:
MT: Rèn KN đọc và hiểu nghĩa từ trong bài.
TH: Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, giải nghĩa từ mới,
ngắt giọng (nếu có) cho từng HS
-Yêu cầu HS đọc cho nhau nghe nhóm đôi
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Toàn bài đọc với giọng thiết tha, thể hiện niềm vui
của đám trẻ khi chơi thả diều
b Tìm hiểu bài
MT: Hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp
của đám trẻ mục động
TH: Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Tác giả đã chọn những chi tiết nào để miêu tả cách
diều?
+Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những giác quan
nào?
-Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ bằng cách quan
sát tinh tế làm cho nó trở nên đẹp hơn, đáng yêu hơn
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi và trả lời câu
Trang 3hỏi
+Trò chơi thả diều đã làm cho trẻ em niềm vui sướng
như thế nào?
+Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em những mơ
ước đẹp như thế nào?
-Cánh diều là ước mơ là khao khát của trẻ thơ Mỗi
bạn trẻ thả diều đều đặt ước mơ của mình vào đó
Những ước mơ đó sẽ chắp cánh cho bạn trong cuộc
sống
+Đoạn 2 nói lên điều gì?
-Gọi HS đọc câu mở bài và kết bài
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi 3
-Cánh diều thật thân quen với tuổi thơ Nó là kỉ niệm
đẹp, nó mang đến niềm vui sướng và những khát vọng
tốt đẹp cho đám trẻ mục đồng khi thả diều
+Bài văn nói lên điều gì?
-Ghi nội dung chính của bài
c Đọc diễn cảm:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
Tuổi thơ của tôi, … như gọi thấp xuống những vì sao
sớm.
-Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn
-Nhận xét từng giọng đọc và cho điểm từng
-Tổ chức cho HS thi đọc theo vai và toàn truyện
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài Tuổi
ngựa, mang 1 đồ chơi mà mình có đến lớp
-HS trả lời, nhận xét
-HS nghe
TOÁN CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0 (TIẾT 71)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.
Trang 4-Vậy 320 chia 40 được mấy?
-Em có nhận xét gì về kết quả 320:40 và 32: 4?
*KL: Vậy để thực hiện 320: 40 ta chỉ việc xoá đi một chữ số 0 ở tận
cùng của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi thực hiện phép chia
32 : 4
-Em hãy đặt tính và thực hiện tính 320: 40?
* Chốt: Khi đặt phép tính hàng ngang, ta ghi:
320: 40 = 8
b Trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của SBC nhiều hơn của SC
-Thực hiện phép tính trên theo cách một số chia cho1 tích
*KL: Vậy để thực hiện 32000: 400 ta chỉ việc xoá đi hai chữ số 0 ở
tận cùng của 32000 và 400 để được 320 và 4 rồi thực hiện phép chia
320: 4
-Em hãy đặt tính và thực hiện tính 32000: 400?
-GV nhận xét bài làm đúng
-Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 chúng ta
có thể thực hiện như thế nào?
-Chốt như nội dung SGK
c Luyện tập
Bài 1: Tính.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài, gọi4 em lên bảng
-Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:Vận dụng giải toán tìm x
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài, gọi2 em lên bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Vận dụng giải toán có lời văn
-Em hãy đọc đề bài
- Đề bài cho biết gì? Hỏi gì?
-GV yêu vầu HS tự làm bài, gọi 1 em lên bảng
-Trong các phép chia trên, phép chia nào tính đúng, phép chia
nào tính sai? Vì sao?
-HS trả lời, nhận xét.-HS nêu
-HS nghe
-HS trả lời, nhận xét.-HS nghe
-HS tự tính
-HS trả lời, nhận xét.-HS trả lời, nhận xét.-HS nghe
-HS đặt tính và tính.-HS trả lời, nhận xét.-HS nghe
-HS trả lời, nhận xét.-HS tự làm bài, 4 emlên bảng, nhận xét
-HS trả lời, nhận xét.-HS tự làm bài, 2 emlên bảng, nhận xét
-1 HS đọc, lớp theodõi
-HS trả lời, nhận xét.-HS tự làm bài, 1 emlên bảng, nhận xét.-HS theo dõi
-HS trả lời, nhận xét.-HS trả lời, nhận xét
Trang 5-Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 chúng ta
phải lưu ý điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập và chuẩn bị bài sau
LỊCH SỬ NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I MỤC TIÊU:
1- KT: Nhà Trần và việc đắp đê
2- KN: Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp: Nhà Trầnrất quan tâm tới việc đắp dê phòng lụt: Lập Hà đê sứ ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê
3-GD: Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.
* Giới thiệu bài: Nhà Trần và việc đắp đê
Hoạt động1: Làm việc theo nhóm đôi
*MT: Biết đặc điểm của sông ngòi
TH: +Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy chỉ trên BĐ và
nêu tên một số con sông?
+Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em đã chứng
kiến hoặc được biết qua các phương tiện thông tin
KL: Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển,
song cũng có khi gây lụt lội làm ảnh hưởng tới sản xuất nông
nghiệp
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
*MT: Biết nhà Trần rất quan tâm tới việc đ.đê
TH: Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan tâm
đến đê điều của nhà Trần?
-Thảo luận theo cặp và trình bày
KL: Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê.
Có lúc, vua Trần cũng trông nom việc đắp đê
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi
*MT: Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây
dựng khối đòan kết dân tộc
-Em hãy đọc SGK và quan sát tranh cho biết:
-Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công cuộc
đắp đê?
- Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời sống
nhân dân ta?
KL: Nhờ hệ thống đê điều vững chắc ngăn lũ lụt mà NN phát
triển Mọi ngưồi đòan kết
-HS trả lời, nhận xét
-HS nghe
-HS trả lời, nhận xét
-HS nghe
Trang 6KL: Việc đắp đê đã trở thành truyền thống của nhân dân ta từ
ngàn đời xưa, nhiều hệ thống sơng đã cĩ đê kiên cố
-Cho HS đọc bài học trong SGK
-1 HS đọc, lớp theo dõi
3 3 Củng cố, dặn dị:
-Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế nơng nghiệp?
-Đê điều cĩ vai trị như thế nào đối với kinh tế nước ta?
-Về nhà học bài và xem trước bài: “cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược Mơng-Nguyên”
1- KT: Ôn bài thể dục phát triển chung - Trò chơi: “Lò cò tiếp sức”
2- KN : Thực hiện cơ bản đúng các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung Trò chơi:
“Lò cò tiếp sức” biết cách chơi và tham gia trò chơi được 3- GD: HS có ý thức tập luyện chăm chỉ
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1- GV:Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện Chuẩn bị còi, phấn kẻ màu
2- HS: Trang phục gọn gàng
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
5
20
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu
giờ học
- Khởi động:Cả lớp chạy chậm thành 1 hàng dọc
quanh sân tập rồi đứng tại chỗ hát , vỗ tay
+ Khởi động xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu
gối, hông, vai
+ Trò chơi : “ Trò chơi chim về tổ”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung
* Ôn toàn bài thể dục phát triển chung
+ Lần 1: GV điều khiển hô nhịp cho HS tập
+ Lần 2: Cán sự vừa hô nhịp, vừa tập cùng với
cả lớp
+Lần 3: Cán sự hô nhịp, không làm mẫu cho HS
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở
vị trí khác nhau để luyện tập
Gi¸o viªn: L« V¨n H»ng6
GV
Trang 7tập
- GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển,
GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ
- Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi đua
trình diễn bài thể dục phát triển chung Lần lượt
các tổ lên biểu diễn bài thể dục phát triển chung
1lần GV cùng HS quan sát, nhận xét, đánh giá
GV sửa chữa sai sót, biểu dương các tổ thi đua
tập tốt
b) Trò chơi : “Thỏ nhảy ”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
- GV giải thích lại cách chơi và phổ biến lại luật
chơi
- GV tổ chức cho HS chơi thử
- GV điều khiển tổ chức cho HS chơi chính thức
và kết thúc trò chơi, đội nào thắng cuộc được
biểu dương, có hình thức phạt với đội thua cuộc
như phải nắm tay nhau vừa nhảy vừa hát
- GV quan sát, nhận xét và tuyên bố kết quả,
biểu dương những HS chơi nhiệt tình chủ động
thực hiện đúng yêu cầu trò chơi
3 Phần kết thúc:
- GV cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- GV cùng học sinh hệ thống bài học
- GV nhận xét , đánh giá kết quả giờ học
- Giao bài tập về nhà : Ôn bài thể dục phát triển
chung chuẩn bị kiểm tra
- GV hô giải tán
GV-HS ngồi theo đội hình hàng ngang
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh
1- KT: Biết đặt tính và thực hiện phép chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ hai chữ số ( chia hết, chia cĩ
dư ) BT: Bài 1; Bài 2
Trang 82- KN: Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết, chia có
dư ) thành thạo
3- GD: Tính cẩn thận và chính xác
II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.
2 1 Kiểm tra bài cũ:
25
10 2 Bài mới:a Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
* Phép chia 672: 21
-GV viết lên bảng phép chia 672 : 21, yêu cầu HS sử dụng
tính chất 1 số chia cho một tích để tìm kết quả của phép chia
-Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu?
-GV giới thiệu: Với cách làm trên chúng ta đã tìm được kết
quả của 672 : 21, tuy nhiên cách làm này rất mất thời gian, vì
vậy để tính 672 : 21 người ta tìm ra cách đặt tính và thực hiện
tính tương tự như với phép chia cho số có một chữ số
-GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chiacho số có một chữ
số để đặt tính 672: 21
-Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào?
-Số chia trong phép chia này là bao nhiêu?
KL: Vậy khi thực hiện phép chia chúng ta nhớ lấy 672 chia
cho số 21, không phải là chia cho 2 rồi chia cho 1 vì 2 và 1 là
các chữ số của 21
-Yêu cầu HS thực hiện phép chia
-GV nhận xét cách đặt phép chia của HS, sau đó thống nhất
lại với HS cách chia đúng như SGK đã nêu
-Phép chia 672: 21 là phép chia có dư hay phép chia hết
* Phép chia 779: 18
-GV ghi bảng phép chia trên và cho HS thực hiện đặt tính để
tính
-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và tính như nội
dung SGK trình bày Vậy 779 : 18 = 43 ( dư 5 )
-Phép chia 779: 18 là phép chia hết hay phép chia có dư?
-Trong các phép chia có số dư chúng ta phải chú ý điều gì?
* Tập ước lượng thương
-GV viết lên bảng các phép chia sau:
75: 23 ; 89 : 22 ; 68: 21
+ Để ước lượng thương của các phép chia trên được nhanh
chúng ta lấy hàng chục chia cho hàng chục
+ GV cho HS thực hành ước lượng thương của các phép chia
trên
+ Cho HS lần lượt nêu cách nhẩm từng phép tính trên trước
lớp
-GV viết lên bảng phép tính 75: 17 và yêu cầu HS nhẩm
-GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta giảm dần thương
xuống còn 6, 5, 4 … và tiến hành nhân và trừ nhẩm
-Để tránh phải thử nhiều, chúng ta có thể làm tròn số trong
phép chia 75: 11 như sau: 75 làm tròn đến 80; 17 làm tròn đến
20, sau đó lấy 8 chia 2 được 4, ta tìm thương là 4, ta nhân và
Trang 9-Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Giải toán
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Tìm x
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau
đó yêu cầu 2 HS vừa lên bảng giải thích cách tìm x của mình
vở, nhận xét
-2 HS lên bảng, lớp làm vào
vở, nhận xét
3 3 Củng cố, dặn dò:
-Khi chia cho số có hai chữ số ta thực hiện như thế nào?
-Nhận xét tiết học Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau
-HS trả lời, nhận xét
-HS nghe
Chính tả: (nghe viết) CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU:
1- KT: Nghe viết bài : Cánh diều tuổi thơ
2- KN: Nghe - viết đúng trình tự bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
3- HS: Có ý thức ren chữ viết
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.
25
15 2 Bài mới: Hướng dẫn nghe viết
a Tìm hiểu nội dung
-Em hãy đọc bài chính tả
-Cánh diều đẹp như hế nào?
-Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui sướng như thế
nào?
b Luyện viết từ khó
- Em hãy nêu các từ khó trong bài?
- Em hãy viết và phân tích cấu tạo các từ đó?
c Viết chính tả
-HS nghe
-1 HS đọc, lớp theo dõi -HS trả lời, nhận xét
-HS nêu
-HS viết nháp
-HS nghe – viết
-HS soát lỗi
Trang 10-Đọc nội dung bài tập
-Các em thảo luận viết tên một số đồ chơi, trò chơi mà em
biết?
-Các nhóm trình bày tiếp sức
-GV chốt bài làm đúng
Bài 3: Thi đua tả trò chơi
-GV nêu yêu cầu của bài
-Em hãy chọn một trò chơi hoặc 1 đồ chơi đã nêu và miêu
tả lại đồ chơi hoặc trò chơi đó?
- Đó là đồ chơi gì? Cách chơi như thế nào?
- Đó là trò chơi gì? Cách chơi ra sao?
-Cả lớp và GV nhận xét
-HS kiểm tra bài
-1 HS đọc, lớp theo dõi -Thảo luận nhóm 6 em
-Trình bày, nhận xét
-HS nghe
-1 HS đọc, lớp theo dõi -HS miêu tả theo gợi ý
I MỤC TIÊU:
1- KT: Thực hiện tiết kiệm nước
2- KN: Kể được những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước
- Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm nước
3-GD: Luôn có ý thức bảo vệ nguồn nước, tiết kiệm nước và vận động tuyên truyền mọi người cùngthực hiện BVMT: Vận động mọi người trong gia đình tiết kiệm nước
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.
2 1 Kiểm tra bài cũ:
25
10
2 Bài mới:
Họat động1: Làm thế nào để tiết kiệm nước
*MT: Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm
nước
TH: Quan sát các hình minh hoạ thảo luận theo nhóm đôi
và trả lời câu hỏi:
Trang 115
nên làm theo nhũng việc làm đúng và phê phán những việc
làm sai để tránh gây lãng phí nước
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
* MT: Giải thích được lí do phải tiết kiện nước
TH: Quan sát hình vẽ 7 và 8 SGK /61
1) Em cĩ nhận xét gì về hình vẽ b trong hình 2?
2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì? Vì sao?
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước?
-Gia đình, trường học và địa phương em cĩ đủ nước dùng
khơng?
- Gia đình và nhân dân địa phương đã cĩ ý thức tiết kiệm
nước chưa?
*Kết kuận: Nước sạch khơng phải tự nhiên mà cĩ Nhà
nước phải chi phí nhiều cơng sức, tiền của để xây dựng các
nhà máy sản xuất nước sạch Vì vậy chúng ta cần phải tiết
kiệm nước Tiết kiệm nước vừa tiết kiệm được tiền cho bản
thân, vừa để cĩ nước cho nhiều người khác, vừa gĩp phần
bảo vệ nguồn tài nguyên nước
Hoạt động 3: Thi đội tuyên truyền giỏi
*MT: Bản thân HS cam kết tiết kiệm nước
- Tuyên truyền, cổ động người khác cùngTKN
TH: Yêu cầu các nhĩm trình bày tranh với nội dung tuyên
truyền cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước
- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhĩm
- Nhận xét tranh và ý tưởng của từng nhĩm
* Kết luận: Chúng ta khơng những thực hiện tiết kiệm nước
mà cịn phải vận động, tuyên truyền mội người cùng thực
-Vì sao phải tiết kiệm nước?
- Học thuộc muc Bạn cần biết
- GDTT: Luơn cĩ ý thức tiết kiệm nước và tuyên truyền vận
động mọi người cùng thực hiện
-HS trả lời, nhận xét
-HS nghe
KĨ THUẬT CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (tiết 1) I.MỤC TIÊU:
1-KT: Đánh giá kiến thức kĩ năng khâu thêu , qua mức độ hồn thành sản phẩm tự chọn của HS.2- KN: Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản Cĩ thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học Với HS khéo tay: Biết vận dung kiến thức kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản phù hợp với HS
3- Giáo dục HS yêu mến sản phẩm do mình làm ra
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:
2
25 A Bài cũ:
B Bài mới:
Trang 12Hoạt động 1: Ôn tập các bài đã học trong chương 1
- GV yêu cầu HS nhắc lại các mũi khâu, thêu đã học
+ Hoạt động 2: Chọn sản phẩm và thực hành làm sản
phẩm tự chọn
- GV đưa 1 số sản phẩm cho HS xem và lựa chọn
a Cắt, khâu, thêu khăn tay: cắt vải hình vuông có
cách là 20cm Kẻ đường dấu ở 4 cạnh hình vuông
để khâu gấp mép Vẽ thêm 1 hình đơn giản và thêu
ở góc khăn
b Cắt, khâu, thêu túi rút dây để đựng bút có kích
thước 20 x 10cm (đã học) chú ý thêm trang trí trước
khi khâu phần thân túi
c Cắt, khâu, thêu váy liền áo búp bê, gối ôm
-> Yêu cầu HS thực hành sản phẩm tự chọn ở tiết 2 và
3
+ Hoạt động 3: Đánh giá
- Đánh giá theo 2 mức hoàn thành và chưa hoàn thành
qua sản phẩm
Những sản phẩm đẹp, sáng tạo được đánh giá hoàn
thành tốt
3) Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét chương I
- Khâu thường, khâu đột thưa,khâu đột mau, thêu lướt vặn, móc xích
- HS quan sát và chọn lựa sảnphẩm cho mình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.
2 1 Kiểm tra bài cũ:
25
10
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Giờ học tốn hơm nay các em sẽ rèn luyện kỹ
năng chia số cĩ nhiều chữ số cho số cĩ hai chữ số
a Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 8192 : 64
-GV ghi bảng phép chia trên, yêu cầu HS đặt tính và tính
-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và tính như nội dung
-HS nghe
-HS đặt tính và tính.-HS nghe
Trang 13SGK trình bày
-Phép chia 8192: 64 là phép chia hết hay phép chia có dư?
-GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia:
+ 179: 64 có thể ước lượng 17: 6 = 2 (dư 5)
+ 512: 64 có thể ước lượng 51: 6 = 8 (dư 3)
* Phép chia 1154 : 62
-GV ghi lên bảng phép chia, cho HS thực hiện đặt tính và tính
-GV theo dõi HS làm bài Nếu thấy HS làm đúng nên cho HS
nêu cách thực hiện tính của mình trước lớp, nếu sai nên hỏi các
HS khác trong lớp có cách làm khác không?
-GV hướng dẫn lại cho HS cách thực hiện đặt tính và tính như
nội dung SGK trình bày
-Phép chia 1 154: 62 là phép chia hết hay phép chia có dư?
-Trong phép chia có dư chúng cần chú ý điều gì?
-GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia
-GV cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Giải toán.
-Gọi HS đọc đề bài trước lớp
-Muốn biết đóng được bao nhiêu tá bút chì và thừa mấy cái
chúng ta phải thực hiện phép tính gì?
-Các em hãy tóm tắt đề bài và tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Tìm x.
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó yêu
cầu 2 HS vừa lên bảng giải thích cách làm của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
-HS trả lời, nhận xét -HS nghe
- HS đặt tính và tính
-HS theo dõi
-HS trả lời, nhận xét -HS theo dõi
-HS tự làm bài, 4 emlên bảng, nhận xét
-1 HS đọc, lớp theodõi
-HS trả lời, nhận xét -HS tự làm bài, 1 emlên bảng, nhận xét
-HS tự làm bài, 2 emlên bảng, nhận xét
Trang 14ĐỊA LÝ HĐSX CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐB BẮC BỘ
I MỤC TIÊU:
+ Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất đồ gốm , chiếu cói ,chạm bạc , đồ gỗ …
+ Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
+ Tôn trọng và bảo vệ các sp của người dân
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.
Hoạt động1 : Làm việc theo nhóm
*MT: Trình bày đđ tiêu biểu vể nghề thủ công
TH: Các nhóm dựa vào tranh, ảnh SGK và vốn hiểu biết của
bản thân, thảo luận theo gợi ý sau:
+Em biết gì về nghề thủ công truyền thống của người dân ĐB
Bắc Bộ? (Nhiều hay ít nghề, trình độ tay nghề, các mặt hàng nổi
tiếng, vai trò của nghề thủ công …)
+Khi nào một làng trở thành làng nghề? Kể tên các làng nghề
thủ công nổi tiếng mà em biết?
-Gọi HS trình bày GV nhận xét
-Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công?
*KL: Để tạo nên một sản phẩm thủ công có giá trị, những
người thợ thủ công phải lao động rất chuyên cần và phải trải
qua nhiều công đọan sản xuất khác nhau theo một trình tự nhất
+Hãy kể tên các làng nghề và sản phẩm thủ công nổi tiếng
của người dân ĐB Bắc Bộ mà em biết
+Quan sát các hình trong SGK em hãy nêu thứ tự các công
đoạn tạo ra sản phẩm gốm?
*KL: Công đoạn quan trọng trong quá trình sản xuất gốm là
tráng men cho sản phẩm gốm Tất cả các sản phẩm gốm có độ
bóng đẹp phụ thuộc vào việc tráng men
- Kể về các công việc của một nghề thủ công điển hình của địa
phương nơi em đang sống?
Hoạt động3: Làm việc theo nhóm
*MT: Trình bày đ đ của chợ phiên ở ĐBBB.
TH: GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh để thảo luận các câu
hỏi:
+Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm gì? (hoạt động mua
bán, ngày họp chợ, hàng hóa bán ở chợ )
+Mô tả về chợ theo tranh, ảnh: Chợ nhiều người hay ít người?
Trong chợ có những loại hàng hóa nào?
-HS nghe
-Thảo luận nhóm 4 HS
-HS trình bày, nhận xét.-HS nghe
-HS quan sát tranh.-HS trả lời, nhận xét -HS quan sát và nêu.-HS nghe
-Một số HS kể
-Thảo luận nhóm 4HS