Thứ tự điền:loại, lễ, nổi, Bài 3: 3 phút -Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập -Tổ chức cho HS thi làm bài -GV chia lớp thành hai nhóm yêu cầu lần lượt lên bảng dùng bút gạch chân vào từ đúngm
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn:12 / 12/ 2010 Ngày dạy: Thứ hai ngày 13 tháng12 năm 2010
ĐẠO ĐỨC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TẬP ĐỌC: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I/ Mục đích, yêu cầu: Đọc trôi chảy toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn – giọng nhẹ nhàng, chậm
rãi, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú hề, nàng công chúa nhỏ
-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, khác với người lớn.-Giáo dục HS yêu thiên nhiên
II/ Đồ dùng dạy- học:Gv:Bảng phụ chép phần cần luyện đọc diễn cảm.-Tranh minh hoạ bài.
Hs:Đọc trước bài tìm ý chính, đại ý của bài
III/ Các hoạt động dạy- học 1/ Ổn định.
2/ Bài cũ:(5’)Gọi học sinh đọc bài “ Trong quán ba cá bống”
H:Bu- ra –ti –nô cần moi bí mật gì ở lão Ba- ra- ba?
H:Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và thoát thân như thế nào?
H:Nêu đại ý của bài?
3/ Bài mới:
HĐ 1:( 15’)Luyện đọc
Mục tiêu:Rèn đọc đúng, to, rõ ràng, cách ngắt nghỉ
-Gọi một học sinh đọc toàn bài
-Giáo viên chia đoạn
-Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của bài-giáo
viên kết hợp sửa phát âm cho từng học sinh
-Gọi học sinh đọc nối tiếp lần hai
-Học sinh đọc theo nhóm
-Thi đọc trong nhóm
-Giáo viên đọc mẫu bài-hướng dẫn cách đọc bài
HĐ 2: (10’)Tìm hiểu bài
Mục tiêu:Luyện đọc , tìm hiểu bài
-Gọi học sinh đoạn 1
H: Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
H: Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì?
H: Các vị đại thần và nhà khoa học nói với nhà vua
như thế nào?
H: Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó không thể thực
hiện được?
H:Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
H: Cách nghĩ của chú bé hề có gì khác với các vị đại
thần và các nhà khoa học?
H: Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công
chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của
người lớn?
-Một học sinh đọc bài
-Học sinh đọc nối tiếp nhau theo đoạn
-Đọc bài theo nhóm đôi- sửa sai cho bạn.-Đại diện nhóm thi đọc
-1 học sinh đọc đoạn 1- lớp đọc thầm
* Ý 1:Nguyện vọng và ước mơ của công
chúa
-1 học sinh đọc khổ thơ 2
* Ý 2 : cách nghĩ của nàng công chúa về mặt trăng
Trang 2-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
H: Sau khi biết rõ công chúa muốn có một mặt trăng
theo ý nàng chú hề đã làm gì?
H:Thái độ của công chúa như thế nào khi nhận món
quà?
H:Đại ý của bài văn là gì?
- Giáo viên tổng hợp chốt ý ghi bảng
Đại ý:: Bài văn cho thấy cách nghĩ của trẻ em về thế
giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh khác với người lớn.
HĐ 3 : (7’)Đọc diễn cảm
Mục tiêu:Rèn HS cách đọc diễn cảm
-Giáo viên đưa ra đoạn đọc diễn cảm “Thế là chú hề
đến gặp cô chủ nhỏ…tất nhiên là bằng vàng rồi”
-Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm
-Gọi một học sinh đọc
-Giáo viên đọc lại
Các nhóm đọc diễn cảm
Thi đọc diễn cảm trước lớp
4/ Củng cố:(3’) Giáo viên chốt bài
H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
5/ Dặn dò: Về học bài và chuẩn bị bài:“ Rất nhiều
mặt trăng TT”
-Học sinh đọc đoạn 3
* Ý 3: Chú hề thông minh đã giúp công chúa ngây thơ khỏi bệnh.
-Học sinh thảo luận theo nhómvề nội dung của bài- nêu ý kiến của nhóm – lớp bổ sung
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh theo dõi bạn đọc để tìm ra giọng đọc phù hợp với bài
-Học sinh tham gia đọc diễn cảm
TOÁN: LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu: - Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có 3 chữ số Giải bài toán có lời
văn
-Rèn kĩ năng chia thành thạo, chính xác
-Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức đã học vào bài làm, trình bày bài làm sạch sẽ
II/ Chuẩn bị:GV: Tranh sân vận động quốc gia Mĩ Đình.
HS: Xem trước bài
III/ Hoạt động dạy học: 1/ Oån định:
2/ Bài cũ: (5’)Bài 1b: Trang 88 Bài 3: Trang 88
Kiểm tra bài tập ở nhà của học sinh
3/ Bài mới:
HĐ 1:(10’) Thực hiện chia cho số có 3 chữ số
Mục tiêu: Thực hiện phép chia cho số có 3 chữ số.
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính
-Giáo viên gọi học sinh nêu yêu cầu của đề, nêu
cách làm
-Gọi 3 học sinh lên bảng thực hiện, lớp làm vào vở
-Giáo viên và học sinh nhận xét , sửa sai
HĐ 2:(20’) Giải toán có lời văn
Mục tiêu : Giúp HS biết giải toán có lời văn
Bài 2 : Gọi học sinh đọc đề và phân tích
H: Bài toán cho biết gì?
-Học sinh nêu yêu cầu,3 em lên bảng làm bài
- Học sinh đọc đề bài, nêu câu hỏi và gọi bạn
Trang 3H: Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt
240 gói: 18kg
1 gói : ? g-Giáo viên gọi một học sinh lên bảng làm, lớp làm
vở
Bài 3: Gọi học sinh đọc đề và phân tích
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
Tóm tắtS= 7140 m2
Dài: 105ma) rộng= ? mb) P= ? m-Giáo viên gọi một học sinh lên bảng làm, lớp làm
vở
_Thu một số bài chấm
-Giáo viên và học sinh nhận xét, sửa sai
4/ Củng cố: (5’)Giáo viên hệ thống bài
Gọi học sinh nêu các cách làm các dạng bài đã học
5/Dặn dò: Về nhà làm bài 1 b- Chuẩn bị : Luyện
tập chung:
trả lời
-Gọi một bạn lên tóm tắt-Gọi bạn nhận xét-Gọi bạn nêu cách giải
GiảiChiều rộng sân bóng đá là:
1740 : 105 = 68 (m)Chu vi sân bóng đá là:
(105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số : a) chiều rộng 68 m b) chu vi 346 m
Ngày soạn 13/12/2010 Ngày dạy :Thứ ba ngày14 tháng12 năm 2010
CHÍNH TẢ(17) MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I.Mục đích yêu cầu: - Nghe viết chính xác , đẹp đoạn văn : mùa đông trên rẻo cao.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc ât/âc
II.Đồ dùng dạy học: - Phiếu ghi nội dung bài tập 3
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1- ổn định : hát
2- Bài cũ : 4 phút
- Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà
Hoạt động 1:Hướng dẫn viết chính tả
a.Tìm hiểu nội dung đoạn viết 4 phút
-GV đọc mẫu lần 1
H:Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông về với rẻo cao?
b Hướng dẫn viết từ khó: 5 phút
-Yêu cầu HS tìm từ khó dễ lẫn khi viết chính tả và luyện
viết
-GV cho HS phân tích kết hợp giải nghĩa một số từ
c Nghe, viết chính tả: 13 phút
-GV đọc lại đoạn viết
-Hướng dẫn HS cách viết và trình bày
-GV đọc từng câu
-GV đọc lại đoạn viết
-Hướng dẫn chấm bài, chữa lỗi, tổng kết lỗi
-HS chú ý lắng nghe mây theo các sườn núi trườn xuống, mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi, nước suối cạn dần, những chiếc lá vàng cuối cùng đã lìa cành
-HS nêu các từ khó :rẻo cao, sườn núi, trườn xuống, chít bạc, quanh co,nhẵn nhụi, sạch sẽ, khua lao xao,
Trang 4-GV chấm một số bài-Nêu nhận xét
Hoạt động 2:Luyện tập
Bài 2: 3 phút
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-GV sửa bài theo đáp án:
a Thứ tự điền:loại, lễ, nổi,
Bài 3: 3 phút
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-Tổ chức cho HS thi làm bài
-GV chia lớp thành hai nhóm yêu cầu lần lượt lên bảng dùng
bút gạch chân vào từ đúng(mỗi HS chỉ được chọn 1 từ)
-GV sửa bài theo đáp án:
giấc mộng, làm người, xuất hiện, nửa mặt, lấc láo, cất tiếng,
lên tiếng, nhấc chàng, đất, lảo đảo, thật dài, nắm tay
-GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
4.Củng cố-Dặn dò: GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị: “Thi học kì”
-HS viết bài-HS kiểm tra lại bài viết -HS đổi vở cho nhau để chấm bài-HS tổng kết lỗi và báo lỗi
-HS làm bài-HS sửa bài vào vở (nếu có sai)
-Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
-Nhận ra hai bộ phận CN, VN của câu kể Ai làm gì?, từ đó biết vận dụng kiểu câu kể Ai làm gì? Vào bài viết
_Giáo dục HS ý thức học tập, vận dụng tốt kiến thức đã học vào bài làm
* Hỗ trợ HS diễn đạt trôi chảy, nêu trọn ý
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ viết BT I 1 để phân tích mẫu Phiếu bài tập HS làm BT I 2 và 3 III/ HOẠT ĐỘNG: 1/Ổn định:TT
2/Kiểm tra : (5’)HS trả lời thế nào là câu kể?
HS làm BT 2 phần luyện tập
3/Bài mới:
HĐ 1:(7’) Phần nhận xét
Mục tiêu: Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
Yêu cầu 1, 2 -HS đọc yêu cầu BT
-GV cùng HS phân tích mẫu câu 2
Câu
2) Người lớn đánh
trâu ra cày
Từ ngữ chỉ hoạt động
Đánh trâu racày
Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động
Người lớn
HS làm BT trên phiếu trao đổi theo cặp, phân tích tiếp
những câu còn lại,không phân tích câu 1 vì không có từ
chỉ hoạt động (vị ngữ của câu là cụm danh từ)
Câu
3) Các cụ già nhặt
Từ ngữ chỉ hoạt động
Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động
-HS đọc yêu cầu
HS phân tích mẫu
HS thảo luận nhóm đôi trên phiếu từ câu 3 ->câu7
HS lên bảng làm,cả nhận xét
Trang 5cỏ đốt lá
4) Mấy chú bé bắc
bếp thổi cơm
-HS đọc yêu cầu
-GV và HS đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ hai?
Người lớn làm gì?
Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động
Ai đánh trâu ra cày?
-HS và cả lớp đọc thầm nội dung ghi nhớ
-Gv viết sơ đồ phân tích cấu tạo câu mẫu và giải thích:
Câu kể Ai làm gì? Thường gồm hai bộ phận:
Bộ phận 1 chỉ người hay vật
hoạt động gọi là chủ ngữ.
Bộ phận2 chỉ hoạt động trong
câu gọi là vị ngữ.
Trả lờicâu hỏi: Ai ( con gì , cái gì)?
Trả lời câu hỏi: làm gì?
-Ba bốn hS đọc ghi nhớ
HĐ 2:(17’)Phần luyện tập.
Mục tiêu: Nhận ra hai bộ phận CN, VN của câu kể Ai làm gì?,
từ đó biết vận dụng kiểu câu kể Ai làm gì? Vào bài viết
Bài tập 1
-Hs đọc thành tiếng yêu cầu của bài, làm bài cá nhân, tìm các
câu kể mẫu Ai làm gì? Có trong đoạn văn
-HS trả lời Gv nhận xét chốt lại lời giải bằng cách dán một tờ
phiếu, mời 1 hS gioiû lên bảng, gạch dưới 3 câu kể có trong
đoạn văn:
Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà quét sân
Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đẩy móm lá cọ, treo lên gác bếp để
gieo cấy mùa sau
Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ
xuất khẩu
Bài tập 2:
-HS đọc yêu cầu trao đổi theo cặp, xác định bộ phận CN, VN
trong mỗi câu văn vừa tìm được ở BT 1.( HS có thể gạch 1
gạch dưới CN, 2 gạch dưới VN)
Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà quét sân.
Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đẩy móm lá cọ, treo lên gác bếp để
gieo cấy mùa sau
Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ
xuất khẩu
Bài tập 3:
-Hs đọc yêu cầu của BT Hs viết vào vở
-HS đọc yêu cầu-HS đặt câu hỏi mẫu ch câu thứ hai
HS nhìn vào BT hai đặt tiếp câu hỏi từ câu 3 ->
câu 7-HS đọc ghi nhớ
-HS đọc yêu cầu bài 1 làm cá nhân
-HS trả lời, tìm câu kể trong đoạn văn
HS đọc yêu cầu Hs thảo luận theo cặp
HS đọc yêu cầu, HS làm bài vào vở
HS đọc bài làm
Trang 6-GV nhắc HS sau khi viết xong đoạn văn hãy gạch dưới bằng
bút chì mờ những câu trong đoạn là câu kể Ai làm gì?
-HS đọc bài của mình và nói đâu là câu kể
4-Củng cố – dặn dò:(4’)
Gv nhận xét, biểu dương những HS học tốt
-Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ, làm lại
BT 3 ( phần luyện tập) chuẩn bị bài sau
LỊCH SỬ: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU:Giúp Hs rèn kĩ năng:Thực hiện các phép tính nhân và chia Giải bài toán có lời văn.
-Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ
_Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức đã học vào bài làm , trình bày bài làm chính xác
II/ CHUẨN BỊ:Bảng phụ Phiếu bài tập
III/ HOẠT ĐỘNG: 1/Ổn định:TT
2Kiểm tra: (5’) 3 HS lên bảng làm bài luyện tập
Bài 1b trang89 Bài 2/89 Bài 3/89
Bài mới:
HĐ 1:(15’) Luyện tập thực hiện nhân, chia.
Mục tiêu: Giúp Hs rèn kĩ năng thực hiện các
phép tính nhân và chia
Bài 1:
HS tính tích , thương của hai số , hoặc tìm thừa
số, số chia, số bị chia ghi vào phiếu bài tập
Bài 2: hS đặt tính rồi thực hiện phép chia cho
số có 3 chữ số
HĐ 2:(15’) Giải toán và tính biểu đồ.
Mục tiêu: Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên
biểu đồ
Bài 3:
-HS đọc yêu cầu
-HS làm vào vở
Bài tập 4: Gv hướng dẫn HS đọc biểu đồ rồi trả
lời câu hỏi
GV chấm một số vở nhận xét
-HS thảo luận nhóm-HS lên bảng đặt tính và tính
-HS đọc yêu cầu, HS làm vở
Bài giải
Sở Giáo dục – Đào tạo nhận được:
40 x 468 = 18720 ( bộ)Mỗi trường nhận được là:
18720 : 156 = 120 ( bộ)Đáp số: 120 bộ -HS đọc biểu đồ trả lời câu hỏia/Tuần 1 bán được 4500 cuốn sáchTuần 4 bán được 5500 cuốn sáchTuần 1 bán được ít hơn tuần 4 là:
5500 – 4500 = 1000 ( cuốn)b/Tuần hai bán được 6250 cuốn sách
Tuần 3 bán được 5750 cuốn sách
Tuần hai bán nhiều hơn tuần 3 là:
6250 – 5750 = 500 ( cuốn)c/Tổng số sách bán được trong bốn tuần là:
4500 + 6250 + 5750 + 5500 = 22000
Trang 74/Củng cố – dặn dò:(5’)
_Hệ thống lại bài học
-GV nhận xét tiết học, về làm BT 4 vào vở,
chuẩn bị bài sau
( cuốn) Trung bình mỗi tuần bán được là:
22000 : 4 = 5500 (cuốn)
KỂ CHUYỆN: MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:Rèn kĩ năng nói:
Dưa vào lời kể của Gv và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Một phát minh nho nhỏ, có thểphối hợp lời kể với điệu bộ,nét mặt tự nhiên
-Hiểu nội dung câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
+ Rèn kĩ năng nghe:
-Chăm chú nghe cô giáo ( thầy giáo) kể chuyện nhớ câu chuyện
-Theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét dúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
_Giáo dục HS trí tưởng tượng , giàu óc sáng tạo
*Hỗ trợ HS kể trọn ý, diễn đạt rõ ràng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh hoạ SGK
III/ HOẠT ĐỘNG: 1/Ổn định:TT
2/Kiểm tra: (5’) 3 HS kể lại câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của bạn em.
GV nhận xét Ghi điểm
3/Bài mới:
HĐ 1:(7’)GV kể toàn bộ câu chuyện.
MỤC TIÊU; Dưa vào lời kể của Gv và tranh minh hoạ, HS kể lại
được câu chuyện Một phát minh nho nhỏ, có thể phối hợp lời kể với
điệu bộ,nét mặt tự nhiên
-GV kể lần 1, HS lắng nghe
-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ SGK , HS nghe , kết
hợp nhìn tranh minh hoạ
Tranh 1: Ma – ri –a nhận thấy mỗi lần gia nhân bưng trà lên, bát
đựng trà thoạt đầu rất dễ trượt trong đĩa
Tranh 2: Ma – ri –a tò mò, lẻn ra khỏi phòng khách để làm thí
nghiệm
Tranh 3: Ma – ri –a làm thí nghiệm với đống bát đĩa trên bàn ăn
Anh trai Ma- ri- a xuất hiện và trêu em
Tranh 4: Ma – ri –a và anh trai tranh luận về điều cô bé phát hiện ra.
Tranh 5: Ma – ri –a ngưới cha ôn tồn giải thích cho hai con.
HĐ 2:(23’)Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
MỤC TIÊU: Hiểu nội dung câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về
ý nghĩa câu chuyện
-Một HS kể yêu cầu của BT 1,2
a/KC theo nhóm: dựa vào lời kể của cô giáo và tranh minh hoạ, từng
nhóm 2-3 HS kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
b/Thi KC trước lớp:
-HS tiếp nối nhau thi kểtừng đoạn câu chuyện theo 5 tranh
-HS lắng nghe-HS quan sát tranh
-HS kể theo yêu cầu-HS kể theo nhóm
-HS thi kể trước lớp-HS kể toàn bộ câu chuyện
Trang 8-Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện.
-Mỗi HS kể xong đều nói về ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại với
các bạn về ý nghĩa và nội dung câu chuyện
-HS có thể trao đổi theo câu hỏi: VD: Theo bạn , Ma-ri-a là người như
thế nào?/ Bạn có nghĩ rằng mình cũng có tính tò mò, ham hiểu biết
như Ma- ri-a không?/ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
4/
Củng cố – dặn dò :(5’) GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà
kể lại câu chuyện cho người thân nghe,ghi nhớ điều câu chuyện muốn
nòi với các em
HS trả lời
Ngày soạn : 14/12/2010 Ngày dạy : Thứ tư ngày15 tháng 12 năm 2010
MĨ THUẬT: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TẬP LÀM VĂN: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I/ Mục đích yêu cầu : Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật , hình thức
thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn
-Luyện tập xây dựng một đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
_ Giáo dục HS yêu thích đồ vật
* Hỗ trợ HS diễn đạt câu văn trôi chảy
II/ Đồ dùng dạy học : 1 tờ giấy to chuẩn bị BT 2, 3.Bút dạ 1 tờ giấy để HS làm bài
III/ Hoạt độngdạy – học: 1-Ổn định: TT lớp học
2- Kiểm tra: (5’)- GV trả bài viết cho HS bài : tả một đồ chơi mà em thích.
- Gv nhận xét- ghi điểm
3- Bài mới:
HĐ 1:(10’)Nhận xét.
Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn
văn trong bài văn miêu tả đồ vật , hình thức
thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn
Bài tập
- Gọi Hs đọc yêu cầu của 3bài tập
- Gv giao việc đọc lại bài cái cối tôm
- Cho Hs làm bài
- Gọi HS trình bày
* Ghi nhớ :
- Gọi HS đọc ghi nhớ
HĐ 2 :(20’) Luyện tập
Bài tập 1 : Gọi HS đọc bài Cây bút máy.
- Gv phát giấy cho 3 HS làm
- Theo dõi HS làm bài
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to , Cả lớp theo dõi đọc thầm bài
cái cối tôm sgk
- Hs làm theo cặp và trao đổi
- Hs lần lượt phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
1/Mở bài:
Đoạn 1 : Giới thiệu về cái cối đã được tả
2/ Thân bài:
Đoạn 2 : Tả hình dáng bên ngoài cái cối
Đoạn 3: Tả hoạt động của cái cối
3/ Kết bài :Đoạn 4 : Nêu cảm nghĩ về cái cối
- HS đọc ghi nhớ
- Một vài Hs đọc to , lớp đọc thầm
- 3 HS làm vào giấy
-HS còn lại làm vào nháp
- HS phát biểu ý kiến
- 3 HS lên dán kết quả trên lớp
Trang 9* Bài tập 2
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu HS xác định đề bài
- Cho HS trình bày
- Gv nhận xét + chốt lại , khen HS viết hay.
4- Củng cố- dặn dò:(5’)
_ Đọc bài văn hay cho HS nghe
Học bài chuẩn bị bài
- Lớp nhận xét +Bài văn gồm 4 đoạn: mỗi lần xuống dòng là
1 đoạn
b/ Đoạn 2: Tả hình dáng bên ngoài của cây bút
c/ Đoạn 3: Tả ngòi bút
d/ Câu mở đầu đoạn 3 : “ Mở nắp ra, em thấy ngòi bút nhìn không rõ”
Câu kết đoạn : “ Rồi em tra nắp bút vàocặp”
-Đoạn văn này tả về ngòi bút công dụng của nó , cách bạn giữ gìn ngòi bút
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài cá nhân viết vào vở
- Một số Hs nối tiếp nhau đọc bài viết
- Lớp nhận xét
KHOA HỌC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố hoặc tự kiểm tra về: Giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó
trong một số.Các phép tính với các số tự nhiên Thu thập một số thông tin từ biểu đồ
- Diện tích hình chữ nhật và so sánh các số đo diện tích Giải các bài toán liên quan đến tìm hai sốkhi biết tổng và hiệu của hai số
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
*Hỗ trợ HS về lời giải bài toán , nêu đầy đủ ý
II Chuẩn bị : Bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học : 1.Ổn định : Chuyển tiết
2.Bài cũ : 3 HS lên bảng làm bài tập: Bài1: Đặt tính rồi tính: 23564 : 213 54896 : 302
Bài2: Tìm x: 1944 : x = 12
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng
.HĐ1 :(20’) Hướng dẫn HS luyện tập tính.
Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố hoặc tự kiểm
tra về giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó
trong một số
Bài1:
- Treo bảng phụ ghi bài tập 1, gọi HS nêu yêu
cầu
- Phát phiếu cho HS , yêu cầu các em làm bài trên
phiếu bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm trên bảng phụ
- GV cùng HS sửa bài trên bảng theo đáp án:
Đáp án:
a) Khoanh tròn vào B
b) Khoanh tròn vào C
c) Khoanh tròn vào D
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại đề
- 1 em nêu yêu cầu bài1, lớp theo dõi
- Mỗi em tự làm bài trên phiếu, 1 em lênbảng làm bài
HS quan sát biểu đồ, 1 em đọc yêu cầu và
Trang 10d) Khoanh tròn vào C.
e) Khoanh tròn vào C
Bài2:
- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ SGK T93 – Gọi 1
em đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu từng cặp HS trao đổi để trả lời các câu
hỏi của bài tập
- Gọi từng cặp lên trình bày, nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- GV chốt lời giải đúng:
a) Thứ năm có số giờ mưa nhiều nhất
b) Thứ sau có mưa trong 2 giờ
c) Ngày thứ tư trong tuần không có mưa
HĐ2:(15’) Luyện tập giải toán.
Mục tiêu: Giải các bài toán liên quan đến tìm hai
số khi biết tổng và hiệu của hai số
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề –tìm hiểu đề
Gọi 1em lên bảng tóm tắt và giải; lớp giải vào vở
Tóm tắt :
Có : 672 học sinh
Nữ nhiều hơn nam : 92 học sinh
Nam :….em
Nữ : ….em
4 Củng cố - Dặn dò : (5’) Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà làm bài tập thêm và chuẩn bị
bài mới
nội dung bài tập.Lớp theo dõi đọc thầm
- Hai em ngồi cạnh nhau trao đổi(
1 em hỏi, 1 em trả lời và ngược lại)
- HS trình bày, nhóm khác nhận xét, bổsung
- Theo dõi, sửa bài
-1em đọc đề –từng cặp trao đổi tìm hiểuđề
1em lên bảng tóm tắt và giải ; lớp giải vào vở
Bài giải:
Số HS nam của trường là:
( 672 – 92) : 2 = 290 ( HS)Số HS nữ của trường là:
290 + 92 = 382 ( HS)Đáp số: Nam: 290 học sinh
Nữ: 382 học sinh
- Thực hiện sửa bài( nếu sai)
-1 HS lên bảng
- Ghi bài tập về nhà làm
Ngày soạn:15/12/2010 Ngày dạy:Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I/ Mục đích, yêu cầu.Hiểu ý nghĩa của vị ngữ trong câuu kể Ai làm gì?
-Hiểu vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Thường do động từ hay cụm động từ đảm nhiệm.
-Sử dụng câu kể Ai làm gì? một cách linh hoạt, sáng tạo khi nói và viết.
* Hỗ trợ HS nêu trọn ý, lời nói rõ ràng
II/ Đồ dùng dạy học.-Bảng phụ chép sẵn bài tập.
III/ Các hoạt động dạy học.1/Ổn định.
2/ Bài cũ.(5’) Câu kể Ai làm gì thường có nhuững bộ phận nào?
-2H/s đặt câu kể theo kiểu Ai làm gì?
3/Bài mới: Giới thiệu bài –ghi bảng.
HĐ1:(10’) Tìm hiểu ví dụ.
Mục tiêu; Hiểu vị ngữ trong câu kể
Ai làm gì? Thường do động từ hay
cụm động từ đảm nhiệm
-Gọi h/s đọc yêu cầu 1
-Yêu cầu h/s trao đổi theo nhóm
1 h/s đọc yêu cầu
- Thảo luận theo nhóm bàn
-1 h/s lên bảng gạch chân các câu kể bằng phấn màu- lớp nhận xét bổ sung
* Các câu kể:
1/ Hàng trăm con voi đang tiến về bãi
2/ Người các buôn làng kéo về nườm nượp
Trang 11-Gọi h/s nhận xét và sửa bài.
+ Các câu 4 ,5,6 cũng là câu kể nhưng
thuộc kiểu câu Ai thế nào?các em sẽ
được học kĩ hơn ở tiết sau
-Gọi h/s đọc yêu cầu 2
Gọi h/s nhận xét sửa bài
-Nhận xét , kết luận lời giải đúng
H: Vị ngữ trong các câu trên có ý
nghĩa gì?
* VN trong câu kể Ai làm gì? nêu lên
hoạt động của người, con vật( đồ vật,
cây cối được nhân hoá)
-Gọi h/s đọc yêu cầu 4
=>Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? có
thể là động từ, hoặc động từ kèm theo
một số từ ngữ phụ thuộc gọi là cụm
Mục tiêu: Sử dụng câu kể Ai làm gì?
một cách linh hoạt, sáng tạo khi nói
và viết
Bài 1.Gọi h/s đọc yêu cầu bài.
-Yêu cầu h/s thảo luân nhóm
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 2
-Yêu cầu h/s tự làm bài
Gọi h/s đọc các câu kể Ai làm gì?
_Thu một số bài chấm nhận xét
4/ Củng cố- dặn dò.(5’)
H:Trong câu kể Ai làm gì?Vị ngữ do
từ loại nào tạo thành? Nó có ý nghĩa
gì?
3/ Mấy thanh niên khua chiêng rộn rã
-h/s lên bảng làm- lớp làm phiếu học tập
-Nhận xét chữa bài làm trên bảng
1// Hàng trăm con voi / đang tiến về bãi
VN2/ Người các buôn làng / kéo về nườm nượp VN
3/ Mấy thanh niên / khua chiêng rộn rã
VN-Nêu lên hoạt động của người , vật trong câu
-Vị ngữ trong các câu trên do động từ và các từ kèm theo nó ( cụm động từ) tạo thành
-H/s nêu
- Cô công nhân đang làm việc
- Bố em kể chuyện cổ tích
- Bộ đội giúp dân gặt lúa
- Đọc yêu cầu bài- Thảo luận theo nhóm bàn vào phiếu- các nhóm báo cáo kết quả làm việc
+ Thanh niên/ đeo gùi vào rừng
VN+Phụ nữ / giặt giũ bên giếng nước
VN+ Em nhỏ / đùa vui trước sàn nhà
VN+ Các cụ già / chụm đầu bên những chén rượi cần VN
+ Các bà, các chị /sửa soạn khung cửi
VN+ Em nhỏ / đùa vui trước sàn nhà
VN+ Các cụ già / chụm đầu bên những chén rượi cần VN
+ Các bà, các chị /sửa soạn khung cửi
VN-h/s lần lượt lên bảng làm- lớp làm vào vở
+Đàn cỏ trắng bay lượn trên cánh đồng
+Bà em kể chuyện cổ tích
+Bội đội giúp dân gặt lúa
Trang 12Về làm lại các bài tập đã học
Thể dục; CÓ GV CHUYÊN DẠY
ĐỊA LÍ: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, 5
I/Mục tiêu+ Giúp HS :Biết dấu hiệu chia hết cho 2, 5 và không chia hết cho 2 ,5.
-Nhận biết số chẵn và số lẻ
-Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2,5 và không chia hết cho 2 ,5
- GDHS tính cẩn thận, chính xác
II Hoạt động dạy – học: 1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài làm: Bài 1d/92 Bài 3/92
+ GV nhận xét và ghi điểm
2/Dạy bài mới: GV giới thiệu bài
.HĐ 1:(7’)Cung cấp kiến thức.
Mục tiêu: Giúp HS :Biết dấu hiệu chia hết cho
2, 5 và không chia hết cho 2 ,5
1.GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết
cho 2.
a/GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết
cho 2
+ Yêu cầu HS tự tìm ra vài số chia hết cho 2,vài
số không chia hết cho 2
b/Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu chia
hết cho 2
+ Yêu cầu một số HS lên bảng viết kết quả, các
HS khác nhận xét , bổ sung
- Yêu cầu HS quan sát và cho biết : Số như thế
nào thì chia hết cho 2, Số như thế nào thì không
chia hết cho 2?
*Kết luận: Các số có chữ số tận cùng là 0, 2,
4, 6, 8 thì chia hết cho 2
1 GV giới thiệu cho HS số chẵn và số lẻ.
- GV nêu “ Các số chia hết cho 2 gọi là số
chẵn”
+ Hãy nêu một vài ví dụ về số chẵn?
+ Em có nhận xét gì về chữ số tận cùng của các
số đó?
H: Thế nàolà số chẵn?
-Thực hiện tương tự với số lẻ
HĐ2: (7’)Các số chia hết cho 5 và không chia
hết cho 5
-Hình thành tương tự như chia hết cho 2
* G/v rút ra kết luận:Những số có tận cùng là
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-HS cùng thảo luận
26 : 2 = 13
34 : 2 = 17
28 : 2 = 14
12 : 2 = 6100: 2 = 50 Số không chia hết cho 2:
-Số có tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thì không chia hết cho 2
-Vài HS nhắc lại-Ví dụ: 30, 42, 16, 58, 24, làù những số chẵn
- Các số đó có chữ số tận cùng là:
0,2,4,6,8
-Các số chia hết cho 2 gọi là số chẵn.