1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TUẦN 12

36 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 69,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được một số ứng dụng trong sản uất và đời sống của sắt , gang, thép - Quan sát , nhận biết một số đồ dùng từ gang, thép.. *GDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyê[r]

Trang 1

TUẦN 12

Ngày soạn: Thứ sáu ngày 22 tháng 11 năm 2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2019

TẬP ĐỌC Tiết 23 MÙA THẢO QUẢ

III Các kĩ thuật dạy học

- Phương pháp kĩ thuật trình bày 1 phút

IV Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 3 HS đọc bài Chuyện một khu vườn

nhỏ và trả lời các câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV trình chiếu tranh minh hoạ để giới thiệu

bài Đây là cảnh mọi người đi thu hoạch thảo

quả Thảo quả là một trong những loại quả

quý của VN Thảo quả có mùi thơm đặc biệt,

đây là thứ cây hương liệu dùng để chế dầu

thơm, chế nước hoa, làm men rượu, làm gia

vị Dưới ngòi bút của nhà văn Ma Văn

Kháng, rừng thảo qủa hiện ra với mùi hương

và màu sắc đặc biệt như thế nào? Chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

2 Hướng dẫn HS luyện đọc (12’)

- Yêu cầu HS đọc bài

- HS chia đoạn: 3 đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn:

+ Lần 1: Đọc kết hợp sửa lỗi phát âm

GV sửa cách phát âm, giọng đọc, chú ý các

từ: Lướt thướt, quyến, ngọt lựng, thơm nồng,

chín nục, thân lẻ, lan toả, lặng lẽ, rực lên,

chứa lửa, chứa nắng,

Trang 2

Thảo quả, Đản Khao, Chin San, sầm uất,

tầng rừng thấp,

+ Lần 3: Đọc theo cặp

- Yêu cầu đại diện cặp đọc trước lớp

- GV nhận xét, đánh giá

- GV hướng dẫn giọng đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

3 Tìm hiểu bài (10’)

a Rừng thảo quả khi vào mùa với hương

thơm đặc biệt

- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?

- Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng

- Nội dung chính của đoạn 2 ?

c Vẻ đẹp của rừng thảo quả vào mùa

- Hoa thảo quả nảy ở đâu?

- Hoa thảo quả chín, rừng có gì đẹp?

* GV trình chiếu hình ảnh hoa thảo quả

- Nội dung chính của đoạn 3 ?

- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài,

nhận xét, ghi bảng, giảng bài

*Nếu được đặt chân đến rừng thảo quả một

lần thì con muốn khám phá điều gì nhất ?

*Giáo dục Quyền và bổn phận: Tư hào và

yêu quý, giữ gìn các cảnh đẹp của đất nước.

4 Hướng dẫn đọc diễn cảm (8’)

- GỌi HS đọc nối tiếp đoạn

- Yêu cầu HS nêu cách đọc toàn bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn

đi cũng thơm

+ Các từ hương, thơm được lặp đi lặp lạicho ta thấy thảo quả có mùi hương đặc biệt

- Qua một năm lấn chiếm không gian

+ dưới gốc cây+ Khi thảo quả chín dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng nhấp nháy

- HS quan sát

* Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh bất ngờ của thảo quả qua nghệ thuật miêu tả đặc sắc của nhà văn

- Hs trả lời

- HS đọc nối tiếp

- HS: giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảmhứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả

- HS đọc nối tiếp 1 lượt

2

Trang 3

+ Yêu cầu HS đọc thầm theo nhóm 2, tìm

- Tác giả miêu tả cây thảo quả theo trình tự

nào? Cách miêu tả có gì hay?

- Gọi HS nêu nội dung bài

- Nhận xét tiết học Yêu cầu về nhà ôn bài,

chuẩn bị bài Hành trình của bày ong

- Luyện đọc theo nhóm, tìm cách đọcđúng

I Mục tiêu

- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,

- Biết chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học sinh

tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10:

+ Nêu rõ các thừa số, tích của phép nhân

- HS nhận xét theo sự hướng dẫn của GV

+ Thừa số thứ nhất là 27,867, Thừa số thứ hai là 10, tích 278,670

- Khi cần tìm tích 27,867 x 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của 27,867 sang bên

3

Trang 4

- Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết làm

ntn để có ngay được tích của 27,867 x 10 mà

không thực hiện phép tính ?

- Vậy khi nhân một số thập phân với 10 ta có

thể tìm ngay kết quả bằng cách nào?

tắc nhân nhẩm một số thập phân với 100

+ Nêu rõ các thừa số, tích của phép nhân

53,286 x 100 = 5328,6

- Suy nghĩ để tìm cách viết53,286 thành

5328,6

- Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết làm

thế nào để có ngay được tích của

53,286 x 100 mà không thực hiện phép

tính?

- Vậy khi nhân một số thập phân với 100 ta

có thể tìm ngay kết quả bằng cách nào?

c) Quy tắc nhân nhẩm một số thập phân

- Dựa vào cách nhân một số thập phân với

10, 100 em hãy nêu cách nhân một số thập

phân với 1000?

- Hãy nêu quy tắc nhân một số thập phân với

10, 100, 1000…?

phải một chữ số là được tích 278,670 mà không cần thực hiện phép tính

+ Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số là đợc tích ngay

- 1 HS lên b ng th c hi n, HS c l p ả ự ệ ả ớ

l m b i v o v nháp.à à à ở

53,286

x 1005328,600

- HS lớp theo dõi

- 53,286 x 100 = 5328,6

- HS nhận xét theo sự hướng dẫn của GV.+ Các thừa số là 53,286 và 100, tích là 5328,6

- Khi cần tìm tích 53,286 x 100 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của 53,286 sang bên phải hai chữ số là được tích mà không cần thực hiện phép tính5328,6

+ Khi nhân một số thập phân với 100 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải hai chữ số là đợc tích ngay

- Muốn nhân một số thập phân với 10 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số

- Số 10 có một chữ số 0

- Muốn nhân một số thập phân với 10 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số

- Muốn nhân một số thập phân với 1000

ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải ba chữ số

- 3 - 4 HS nêu trớc lớp

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtcột tính HS cả lớp làm bài vào vở

4

Trang 5

- GV yêu cầu HS học thuộc quy tắc ngay tại

lớp

2 Hướng dẫn làm bài tập :(18’)

Bài 1: HĐ cá nhân

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

- GV gọi HS đọc đề toán trước lớp

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- GV yêu cầu HS khá tự làm bài sau đó đi

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở

0,856m = 85,6cm5,75dm = 57,5cm10,4dm = 104cm

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng

- 3 HS vừa lên bảng lần lượt giải thích

- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề trong SGK

- HS nêu

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Đáp số : 9,3 kg

- HS lắng nghe

………

ĐẠO ĐỨC Bài 6: KÍNH GIÀ YÊU TRẺ (T1)

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu:

- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương nhường nhịn emnhỏ

- Nêu được một số hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọngngười già yêu thương em nhỏ

- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn trẻ

em nhỏ

5

Trang 6

- HSNK: Biết nhác nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhườngnhịn em nhỏ.

*GDTTĐĐHCM: Bác Hồ dù bận trăm công nghìn việc nhưng bao giờ Bác cũng quan tâm đến những người già và em nhỏ Cần phải theo gương Bác kính trọng nhân dân.

*GDATGT: Giúp đỡ người già, trẻ em khi sang đường( xử lí tình huống)

II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tư duy phê phán (Biết phê phán đánh giá) những quan niệm sai, nhữnghành vi ứng sử không phù hợp với người già, trẻ em)

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻem

- Kĩ năng giao tiếp ứng với người già, trẻ em, trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ngoài

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Thế nào là có trách nhiệm với việc làm của

mình?

- Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?

- GV đánh giá Tuyên dương

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài(1’)

- ở nhà các em có hay giành đồ chơi với em

- GV đưa tình huống: “Sau đêm mưa, đường

trơn, 2 bạn đi học về gặp 1 cụ già và 1 em nhỏ

từ phía trước đi tới Vất vả lắm 2 bà cháu mới

đi đươc 1 quãng ngắn Em sẽ làm gì nếu đang

ở trong nhóm các bạn học sinh đó?”

- Các tổ thảo luận đóng vai

+ Phân lời của từng vai

+ Phần diễn của từng vai

+ Diễn thử trong nhóm

- 2 HS trả lời

- Các nhóm hội ý nhanh sắm vai giảiquyết tình huống, trình diễn, trao đổi,nhận xét, thống nhất cách ứng xử đúng

6

Trang 7

Tìm hiểu truyện “Sau đêm mưa”

Mục tiêu: HS biết cần phải biết giúp đỡ

người già và em nhỏ và hiểu ý nghĩa của việc

làm đó

Tiến hành:

- GV kể chuyện “Sau đêm mưa”

- GVtreo bảng phụ các câu hỏi:

- Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ

và em bé?

- Vì sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?

- Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn?

- Em đã học được điều gì từ các bạn nhỏ

trong câu chuyện?

- GV kết luận: Cần tôn trọng, giúp đỡ người

già và em nhỏ bằng những việc làm phù hợp

Đó là biểu hiện của tình cảm tôt đẹp giữa con

người, là biểu hiện của người văn minh lịch

sự

*GDTTĐĐHCM: Dù bận trăm công nghìn

việc nhưng lúc nào Bác Hồ cũng quan tâm đến

các cụ già và em nhỏ; chúng ta cần học tập

theo gương Bác kính già yêu trẻ ngay trong

cuộc sống hàng ngày trong gia đình mình và

- Liên hệ về quyền của trẻ em

- GV kết luận: a-b-c : đúng d- sai

- HS nêu yêu cầu

- HS nêu ý kiến, trao đổi, nhận xét,chốt lại các hành vi đúng/sai

- 1 HS nêu ghi nhớ

7

Trang 8

Tìm hiểu các phong tục tập quán thể hiện tình

cảm kính già yêu trẻ của dân tộc ta…

………

KHOA HỌC Bài 23: SẮT, GANG, THÉP

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nhận biết một số tính chất của sắt , gang, thép

- Nêu được một số ứng dụng trong sản uất và đời sống của sắt , gang, thép

- Quan sát , nhận biết một số đồ dùng từ gang, thép

*GDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên

II Đồ dùng dạy- học:

- Máy chiếu

III Kĩ thuật dạy học tích cực

- Phương pháp chia nhóm và hoạt động nhóm

IV Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Ứng dụng và đặc điểm của tre?

- Ứng dụng và đặc điểm của mây, song?

- Nhận xét từng HS

B Dạy bài mới:

- GV nêu mục tiêu tiết học

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Đưa ra cho HS con dao và hỏi: đây là vật gì?

Nó được làm từ vật liệu gì?

=> Đây là con dao Nó làm từ sắt, từ hợp kim

của sắt Sắt và hợp kim của sắt nguồn gốc từ

đâu? Chúng có tính chất gì và ứng dụng như

thế nào trong thực tiễn

2 Nội dung:

Hoạt động 1: (10’) Nguồn gốc và tính chất

của sắt, gang, thép ( KT dạy học )

MT: HS nêu được Nguồn gốc và tính chất của

sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng

Tiến hành:

- Chia HS thành nhóm 4 Phát phiếu học tập, 1

đoạn dây thép, 1 cái kéo, 1 miếng gang theo

từng nhóm yêu cầu HS thảo luận để hoàn

thành phiếu học tập GV theo dõi và giúp đỡ cá

nhóm gặp khó khăn Đại diện các nhóm báo

cáo kết quả GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS

- Gọi HS đọc tên các vật vừa được nhận

- Yêu cầu HS quan sát các vật vừa nhận được,

đọc bảng thông tin trang 48 SGK và hoàn thành

phiếu so sánh về nguồn gốc, tính chất của sắt,

gang, thép

- 2 HS lên bảng lần lượt trả lời

- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụhọc

- Quan sát, trả lời

- Lắng nghe

- HS chia nhóm rồi nhận đồ dùng họctập sau đó hoạt động trong nhóm theohoạt động của GV

- HS: Kéo, dây thép, miếng gang

- Các nhóm thảo luận

- 1 nhóm trình bày kết quả thảo luậntrước lớp, cả lớp bổ sung và đi đến

8

Trang 9

- Gọi nhóm làm vào phiếu to dán phiếu lên

bảng, đọc phiếu yêu cầu các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

thống nhất

- 2 HS ngồi cùng bàn quan sát hìnhtrao đổi, thảo luận câu hỏi

- 6 HS tiếp nối nhau trình bày

- Sắt và các hợp kim của sắt còn dùng

để sản xuất các đồ dùng: Cày, cuốc,dây phơi quần áo, cầu thang, hàng ràosắt, song cửa sổ, đầu máy xe lửa

- HS lắng nghe

- Tiếp nối nhau trả lời:

Dao được làm từ hợp kim của sắt nênkhi làm song phải rửa cẩn sạch, cất ởnơi khô, ráo, nếu không sẽ bị gỉ.Cày, cuốc, bừa được làm từ hợp kimcủa sắt nên khi sử dụng xong phải rửasạch, để nơi khô ráo để tránh bị gỉ

- HS lắng nghe

- HS nêu

Hoạt động 2: (10’) Ứng dụng của gang và

thép trong đời sống

MT: Kể tên được một số dụng cụ, máy móc, đồ

dùng được làm từ gang hoặc thép

- Gọi HS trình bày ý kiến

- Em có biết sắt, gang, thép được dùng để sản

xuất những dụng cụ, chi tiết máy đồ dùng nào

nữa?

=> Sắt là một kim loại được sử dụng dưới dạng

hợp kim, ở nớc ta có nhà máy gang, thép Thái

hình ảnh sắt được bảo quản tốt

=> Những đồ dùng được sản xuất từ gang rất

giòn, dễ vỡ nên sử dụng chúng ta phải đặt, để

cẩn thận Một số đồ dùng như sắt, dao, kéo,

cày, cuốc dễ bị gỉ nên khi sử dụng xong phải

rửa sạch cất ở nơi khô ráo

Trang 10

- Hợp kim của sắt

và cacbon

- Hợp kim của sắt, cacbon (ítcacbon hơn gang) và thêmmột số chất khác

Tính chất

- Dẻo, dể uốn, dễkéo thành sợi, dễrèn, dễ dập

- Cứng, giòn, khôngthể uốn hoặc kéothành sợi

- Cứng, bền, dẻo

- Có loại bị gỉ trong khôngkhí ẩm có loại không

………

Ngày soạn: Thứ sáu ngày 22 tháng 11 năm 2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2019

TOÁN Tiết 57: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS

- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,

- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm

- Giải bài toán có ba bước tính

- HS làm được BT1a, bài 2a,b; bài 3

- HSNK: làm được tất cả các BT trong tiết học

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

10

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học sinh

- Gọi đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS nối tiếp tính nhẩm theo

hàng dọc

- Vì sao em nhẩm được nhanh như vậy?

- Yêu cầu ghi lại vào Vở

- GV HS nhận xét và đánh giá từng HS

Bài 2: HĐ cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- Gọi 4HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét cách đặt tính và kết quả

+ Muốn trừ 2 STP ta làm ntn?

Bài 3: HĐ cá nhân

- Gọi đọc yêu cầu

- Yêu cầu làm cá nhân

- 2 HS lên chữa bài 2, 3

Trang 11

ĐỊA LÍ Bài 12: CÔNG NGHIỆP

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp:

+ Khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí,

+ Làm gốm, chạm khắc gỗ, làm hàng cói,

- Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp

- Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp

- HS năng khiếu:

+ Nêu đặc điểm của nghề thủ công truyền thống của nước ta: nhiều nghề, nhiều thợkhéo tay, nguồn nguyên liệu sẵn có.Nêu những ngành côgn nghiệp và nghề thủ công

ở địa phương (nếu có)

* GDBVMT: Cho HS thấy sự ô nhiễm môi trường (không khí, nguồn nước, đất)

do hoạt động sản xuất công nghiệp (Khai thác khoáng sản, nhiệt điện, hoá chất,

* GDSDNLTK&HQ: Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta

* GDMTBĐ: Vai trò của biển đối với đời sống và sản xuất: sự hình thành những trung tâm công nghiệp ở vùng ven biển với thế mạnh khai thác nguồn lợi từ biển (dầu khí, đóng tàu, đánh bắt, nuôi trồng hải sản, cảng biển )

- Những khu công nghiệp này cũng là một tác nhân gây ô nhiễm môi trường biển

- Cần giáo dục ý thức BVMT biển nói chung, các khu công nghiệp biển nói riêng

II Đồ dùng dạy - học:

- Máy chiếu

III Kĩ thuật dạy học tích cực

- Phương pháp chia nhóm và hoạt động nhóm

IV Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Ngành lâm nghiệp có những hoạt

động gì? Phân bố chủ yếu ở đâu?

+ Nước ta có những điều kiện nào để

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Giới thiệu bài và ghi bảng

cầu HS thảo luận để hoàn thành phiếu

- 3 HS thực hiện theo YC

- HS lắng nghe và xác định nội dung bàihọc

11

Trang 12

học tập GV theo dõi và giúp đỡ cá

nhóm gặp khó khăn Đại diện các

nhóm báo cáo kết quả GV chỉnh sửa

câu trả lời cho HS

- Yêu cầu HS dựa vào sự hiểu biết,

tranh ảnh sưu tầm được hoặc các sản

phẩm của ngành công nghiệp để hoàn

thành bảng thống kê theo nhóm 4 (phụ

lục)

- Gọi các nhóm dán phiếu, báo cáo kết

quả, nhận xét, bổ sung

- Ngành công nghiệp giúp gì cho đời

sống của nhân dân?

- GV trình chiếu cho HS quan sát một

số hình ảnh về sản xuất công nghiêp

*GDBVMT:

- Địa phương em có những ngành CN

nào?

- Ngành CN Điện, Than ở địa phương

để lại hậu quả như thế nào đối với môi

trường ở địa phương em?

- Các ngành CN sản xuất ra các sản

phẩm CN để phục vụ cho đời sống của

nhân dân, tuy nhiên trong quá trình

sản xuất các nhà máy xí nghiệp xử lí

rác thải thải CN, khí thải chưa tốt dẫn

- Ngành khai thác khoáng sản nước ta

khai thác được khoáng sản nào là

- Ngành CN điện sản xuất ra điện từ

các nhà máy điện sử dụng nguồn năng

lượng nào?

- HS dựa vào sự hiểu biết, tranh ảnh sưutầm được hoặc các sản phẩm của ngànhcông nghiệp để hoàn thành bảng thống kêtheo nhóm 4

- Các nhóm dán phiếu, báo cáo kết quả,nhận xét, bổ sung

- HS nối tiếp trả lời

- HS quan sát một số hình ảnh về sảnxuất công nghiêp

+ Ngành CN điện, than

+ Khí độc của mỏ than, khí thải của nhàmáy điện gây ô nhiễm bầu không khí;nước mưa cuốn theo than làm nước suối

có màu đen, ô nhiễm nguồn nước suối vàcác nguồn nước lân cận; Xe chở than bụilàm ảnh hưởng tới cuộc sống của các nhàdân ven đường

+ Các nhà máy xí nghiệp cần xử lí chấtthải, rác thải, khí thải CN trước khi thải

ra MT, tăng cường trồng nhiều cây xanh,

HS học xong bài này sẽ là các tuyêntruyền viên tuyên truyền tới mọi người ýthức giữ gìn và BVMT

12

Trang 13

vụ cho đời sống của nhân dân, tuy

nhiên trong quá trình sản xuất cần

phải sử dụng năng lượng và nguyên

liệu như thế nào?

Hoạt động 2: (8’) Một số nghề thủ

công ở nước ta

- Yêu cầu HS dựa vào sự hiểu biết,

tranh ảnh, sản phẩm sưu tầm được của

điểm của nghề thủ công ở nước ta

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp:

- Em hãy nêu đặc điểm của nghề thủ

công ở nước ta?

- Nghề thủ công có vai trò gì đối với

đời sống nhân dân ta?

- Gọi các cặp trình bày kết quả

+ Gọi cặp 1 trình bày kết quả, nhận

những trung tâm công nghiệp ở vùng

ven biển với thế mạnh khai thác

- HS dựa vào sự hiểu biết, tranh ảnh, sảnphẩm sưu tầm được của nghề thủ công đểhoàn thành PBT theo nhóm 4

- Các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét, bổsung

+ Cần sử dụng TK và HQ các vật liệutrong sản xuất

- HS thảo luận theo cặp

- Các cặp trình bày kết quả

+ Cặp 1 trình bày , nhận xét, chỉ trên bản

đồ một số địa phương có mặt hàng thủcông đó; HS xem tranh của một số mặthàng thủ công đó

+ Cặp 2 báo cáo, nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

13

Trang 14

nguồn lợi từ biển (dầu khí, đóng tàu,

đánh bắt, nuôi trồng hải sản, cảng

biển )

- Những khu công nghiệp này cũng là một tác nhân gây ô nhiễm môi trường biển - Cần giáo dục ý thức BVMT biển nói chung, các khu công nghiệp biển nói riêng - Yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ (phụ lục) - Tổng kết tiết học và dặn dò PHỤ LỤC B NG TH NG KÊ V CÁC NGÀNH CÔNG NGHI P (H 1)Ả Ố Ề Ệ Đ Ngành công nghiệp Sản phẩm Sản phẩm được xuất khẩu

PHIẾU BÀI TẬP (HĐ2) Tranh ảnh (nếu có) Tên nghề Thủ công Các sản phẩm Vật liệu Địa phương Có nghề

………

KHOA HỌC Bài 24: ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG

I Mục tiêu: Giúp HS có khả năng:

- Nhận biết một số tính chất của đồng

- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng

- Quan sát, nhận biết 1 số đồ dùng làm bằng đồng và nêu cách bảo quản chúng

* GDBVMT: Giáo dục HS ý thức giữ gìn các đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng.

II Đồ dùng dạy - học:

- Máy chiếu

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nêu tính chất của sắt, gang, thép?

- Cách bảo quản chúng ra sao?

- GV nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV nêu mục tiêu tiết học

- 2 HS trả lời

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ học

14

Trang 15

2 Nội dung:

Hoạt động 1: (10’) Làm việc với vật thật.

MT: HS quan sát và phát hiện một vài tính chất

=> Dây đồng có màu nâu, có ánh kim, không

cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn, dễ dát mỏng hơn

sắt

Hoạt động 2: (8’) Làm việc với SGK

MT: HS nêu được tính chất của đồng và hợp

đồng hoặc hợp kim của đồng

- HS nêu được cách bảo quản một số đồ

dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng

Tiến hành:

- Kể tên đồ dùng và nguyên liệu làm ra nó?

- Nêu cách bảo quản?

- GV nhận xét, chốt lại

- GV trình chiếu các ứng dụng của đồng trong

cuộc sống

=> Đồng được sử dụng làm đồ điện, dây điện

Hợp kim của đồng trong gia đình Dùng thuốc

- HS mô tả lại tính chất theo nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo

Trang 16

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu

- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1

- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3

*GDBVMT: Giáo dục lòng yêu quý, ý thức BVMT, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh

*GDMTBĐ: Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh

II Đồ dùng dạy học

- Từ điển, bảng phụ viết sẵn BT1

III Các ho t ạ động d y h cạ ọ

A Kiểm tra bài cũ(5’)

- Quan hệ từ là gì? Lấy ví dụ minh họa

a- Gọi HS đọc nội dung của bài

- yêu cầu làm theo cặp Gợi ý học sinh dùng

từ điển

- Gọi HS phát biểu, Gv ghi bảng

- Chốt lại lời giải đúng

- Em cần làm gì để BVMT xung quanh em:

trường học, khu dân cư, môi trường biển…?

- HS đọc yêu cầu, nội dung

- Trao đổi, làm bài theo bàn

- HS tiếp nối nhau phát biểu

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS phát biểu+ Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp

+ Chúng em gìn giữ môi trường sạch đẹp

- MT là nơi chúng ta sinh sống…

- Không vứt rác bừa bài, thường xuyên quét dọn,…

………

Ngày soạn: Thứ sáu ngày 22 tháng 11 năm 2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2019

TẬP ĐỌC

16

Trang 17

Tiết 24 HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

I Mục tiêu: Giúp HS

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát

- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: Cần cù làm việc để góp ích cho đời (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài)

- HS năng khiếu thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài

GDBVMT: GDHS tình yêu đối với những loài vật có ích Ý thức BVMT, bảo vệ

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài Mùa thảo quả và

trả lời các câu hỏi về nội dung bài:

- Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? Vì

sao?

- Nội dung bài văn là gì?

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV trình chiếu tranh minh hoạ và bài hát

"Chị ong nâu và em bé" để giới thiệu bài Nhà

thơ Nguyễn Đức Mậu trong dịp đi theo những

bọng ong lưu động đã viết bài thơ Hành trình

của bầy ong rất hay Các em cùng tìm hiểu

đoạn trích để hiểu được điều tác giả muốn nói

2 Hướng dẫn HS luyện đọc : (12’)

- Gọi HS đọc cả bài

- GV- HS chia đoạn: 4 khổ thơ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn:

+ Lần 1: Đọc kết hợp sửa lỗi phát âm

GV sửa cách phát âm, giọng đọc, chú ý các

từ: nẻo đường, rừng sâu, sóng tràn, loài hoa

nở, rong ruổi, nối liền,

- Lưu ý cách ngắt nhịp 1 số câu thơ:

Hàng cây chắn bão / dịu dàng mùa hoa

Có loài hoa nở / như là không tên…

Trang 18

- GV hướng dẫn giọng đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

3 Tìm hiểu bài (10’)

a Hành trình vô tận của bầy ong

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 1 - SGK, trả

lời CH1-SGK:

- Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên

hành trình vô tận của bầy ong?

- GV nhận xét, giảng về nghệ thuật dùng từ

của tác giả và tiểu kết ghi ý 1

b Vẻ đẹp đặc biệt những nơi ong đến tìm

mật

- GV yêu cầu HS đọc lướt khổ thơ 2, 3 và thảo

luận theo cặp CH2:

- Bầy ong tìm mật ở những nơi nào?

- Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?

- GV giảng bài, trình chiếu cho HS quan sát

tranh minh hoạ về hoa chuối rừng, hoa ban

- YCHS nêu ý chính đoạn 2, ghi bảng

c Bầy ong chăm chỉ cần mẫn

- "Bầy ong rong ruổi trăm miền

Rù rì đôi cánh, nối liền mùa hoa"

Hai câu thơ muốn diễn tả điều gì?

- Gọi 1 HS đọc khổ thơ 3 và CH3

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp CH3

- Gọi HS trả lời

- GV tiểu kết, ghi bảng ý 3

- Gọi 1 HS lên điều khiển các bạn trả lời CH4

- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài,

nhận xét, ghi bảng

- GV liên hệ: Cần học tập những phẩm chất

cao quý của bầy ong

4 Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng :

(8’)

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn

- Yêu cầu HS nêu cách đọc toàn bài

- Bầy ong rong ruổi trăm miền… giá hoa có ở trời cao… mật thơm

- Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối… Nơi quần đảo … không tên

- Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi giang… hương vị ngọt ngào cho đời

- Ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt chiu được trong

vị ngọt ngào… khômg phai tàn

*Bài thơ ca ngợi loài ong chăm chỉ, cần cù, làm 1 công việc hữu ích cho đời: nối các mùa hoa; giữ hộ cho ngườinhững mùa hoa đã phai tàn

- HS đọc nối tếp đoạn

- HS: giọng trải dài, tha thiết, cảmhứng ca ngợi những đặc điểm đángquý của bầy

- Luyện đọc nhóm, tìm cách đọc đúng

- HS thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

18

Ngày đăng: 09/02/2021, 16:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w