Kiến thức : Hiểu được nghĩa của câu một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của bài tập?. Kỹ năng : Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3?[r]
Trang 1TUẦN 12
Ngày soạn: 17/11/2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2017
Tiết 1: Chào cờ -
Tiết 2: Tập đọc
Tiết 23: MÙA THẢO QUẢ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh,
màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung chính của bài : Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả.
Trả lời được các câu hỏi trong Sách giáo khoa
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
30’
A - Kiểm tra bài cũ
- Gọi hs đọc bài “Chuyện một khu
vườn nhỏ” và trả lời câu hỏi nội dung
bài
? Hãy nêu nội dung chính của bài?
- Gv nhận xét và đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu : Trực tiếp
2, Luyện đọc và tìm hiểu
a, Luyện đọc
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đ1: Từ đầu nếp áo, nếp khăn
Đ2: Tiếp lấn chiếm không gian
Đ3: Còn lại
- Gọi 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài
+ Lần 1: Gọi HS đọc – sửa lỗi phát âm
- Sinh sôi: sinh ra và phát triểnngày một nhiều
- Nhấp nháy: mở ra nhắm lại liền
Trang 2- Yều câu HS luyện đọc cặp.
- Gọi 1hs đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
? Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng
? Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh?
? Nội dung chính của đoạn 2?
- Yều cầu HS đọc thầm đoạn 3
? Hoa thảo quả nảy ở đâu?
? Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?
? Nội dung chính của đoạn 3?
? Hãy nêu nội dung chính của bài?
- GV chốt lại và ghi bảng: Vẻ đẹp,
hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát
triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả
c, Đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc tiếp nối theo đoạn
-Tổ chức cho hs đọc diễn cảm đoạn 1
từ Thảo quả nếp áo, nếp khăn
rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏthơm, đất trời thơm, từng nếp áo,nếp khăn của người đi rừng cũngthơm
+ Các từ hương, thơm được lặp đi
lặp lại cho ta thấy thảo quả có mùihương đặc biệt
- Mùi thơm đặc biệt của thảo quả.
- 1 HS đọc lớp theo dõi+ Những chi tiết: qua 1 năm, đãlớn cao tới bụng người Một nămsau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm 2nhánh mới Thoáng cái
- Sự sinh sôi rất nhanh của cây thảo quả.
- Lớp đọc thầm
+ Nảy ở dưới gốc cây
+ Khi thảo quả chín, dưới đáy rừngrực lên những chùm thảo quả đỏchon chót, như chứa lửa, chứanắng Rừng ngập hương thơm.Rừng sáng như có lửa hắt lên từdưới đáy rừng Rừng say ngây và
ấm nóng Thảo quả như nhữngđốm lửa hồng, thắp lên nhiều ngọnmới, nhấp nháy
- Vẻ đẹp của thảo quả chín
- Học sinh nêu, học sinh khác bổsung
- Học sinh nhắc lại
- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc
+ Theo dõi GV đọc mẫu + Thảo quả trên rừng Đản Khao đãvào mùa// Hương thơm đậm ủ
Trang 3+ Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Gv nhận xét đánh giá cho từng hs
3, Củng cố dặn dò
- Tác giả miêu tả về loài cây thảo quả
theo trình tự nào? Cách miêu tả ấy có
-Tiết 3: Toán
Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : HS biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
2 Kỹ năng : Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,… Chuyển đổi
đơn vị đo của một số đo độ dài dưới dạng số thập phân Thực hiện tốt các bài tập:
Bài 1 ; Bài 2.
3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
12’
A - Kiểm tra bài cũ
- Gọi hs lên bảng: Đặt tính rồi tính
a, 0,256 x 8 b, 6,8 x 15
- GV nhận xét, đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài: Trực tiếp
68
10,20
- 1 Hs lên bảng thực hiện, hs cả lớplàm vào vở nháp
27, 869 10
Trang 4
+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho
biết làm thế nào để có được ngay
tích 27,867 10 mà không cần thực
hiện phép tính ?
+ Vậy khi nhân một số thập phân
với 10 ta có thể tìm được ngay kết
+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho
biết làm thế nào để có được ngay
+ Nếu ta chuyển dấu phẩy của số27,867 sang bên phải một chữ số thì
ta được số 278,67
+ Khi cần tìm tích 27,867 10 tachỉ cần chuyển dấu phẩy của 27,867sang bên phải một chữ số là đượctích 278,67 mà không cần thực hiệnphép tính
+ Khi nhân một số thập phân với 10
ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số
đó sang bên phải một chữ số làđược ngay tích
- Hs lên bảng thực hiện, cả lớp làmnháp
53, 286 100
Trang 5- GV hỏi: Muốn nhân một số thập
phân với 10 ta làm như thế nào ?
? Số 10 có mấy chữ số 0 ?
? Muốn nhân một số thập phân với
100 ta làm như thế nào ?
? Số 100 có mấy chữ số 0 ?
- Dựa vào cách nhân một số thập
phân với 10,100 em hãy nêu cách
nhân một số thập phân với 1000
c, Quy tắc nhân nhẩm 1 STP với
- Gọi hs đọc đề bài toán
- Gv yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi hs đọc kết quả tính của mình
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài, đánh giá hs
? Dựa vào đâu em tìm ngay được
kết quả?
Bài tập 2: SGK(57)
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Gv hướng dẫn: 1,2075km = m
+ Khi nhân một số thập phân với
100 ta chỉ cần chuyển dấu phẩysang bên phải hai chữ số là đượcngay tích
- HS: Muốn nhân một số thập phânvới 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩycủa số đó sang bên phải một chữ số
- Số 10 có một chữ số 0
- Muốn nhân một số thập phân với
100 ta chuyển dấu phẩy của số đósang bên phải hai chữ số
- Số 100 có hai chữ số 0
- Muốn nhân một số thập phân với
1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩycủa số đó sang bên phải ba chữ số
- 3,4 HS nêu trước lớp
- Muốn nhân một số thập phân với10,100, 1000 ta chỉ việc chuyển dấuphẩy của số đó sang bên phải một ,hai, ba chữ số
- Tính nhẩm
- 3 học sinh lên bảng làm bài vàobảng phụ, học sinh cả lớp làm bàivào vở
- 3 hs đọc, hs nhận xét
- 3 học sinh nhận xét, chữa bài
a, 1,4 x 10 = 14 ; 2,1 x 100 = 210 7,2 x 1000 = 7200
b, 9,63 x 10 = 96,3 25,08 x 100 = 2508 5,32 x 1000 = 5320
c, 5,328 x 10 = 53,28 4,061 x 100 = 406,1 0,894 x 1000 = 894
- 1 học sinh đọc trước lớp: Viết các
số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị
là mét
+ 1km = 1000m+ Thực hiện phép nhân 1,2075
Trang 6- Gv yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi hs đọc kết quả tính của mình
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài, đánh giá hs
Bài tập 3: SGK (57)
- Gọi hs đọc đề bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toan hỏi gì?
- Gv yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi hs đọc bài của mình
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài, đánh giá
cm 0,856 m = 85,6 cm; 5,75dm=57,5
cm
- 1 hs đọc nội dung bài toán
- 1 can chứa 10l dầu 1 lít dầu nặng0,8kg, can rỗng nặng 1,3kg
8 + 1,3 = 9,3 (kg)
Đáp số: 9,3kg
- Muốn nhân một số thập phân với10,100, 1000 ta chỉ việc chuyển dấuphẩy của số đó sang bên phải một,hai, ba chữ số
-Tiết 4: Khoa học
Tiết 23: SẮT, GANG, THÉP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
2 Kỹ năng : Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang,
thép Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép
3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước
* GDMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh hoạ trong SGK/48, 49
- Gv mang đến lớp: kéo, đoạn dây thép ngắn, miếng gang(đủ dùng trong nhóm)
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 7TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
30’
A - Kiểm tra bài cũ
- Gọi hs lên bảng, trả lời câu hỏi về nội
dung bài cũ
- H.? Em hãy nêu đặc điểm và ứng
dụng của tre, mây, song?
- Gv nhận xét, đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: Trực tiếp
2, Hướng dẫn học sinh hoạt động
học tập, 1 đoạn dây thép, 1 cái kéo, 1
miếng gang cho từng nhóm
- Gọi 1 hs đọc tên các vật vừa được
nhận
- Yêu cầu hs quan sát các vật vừa nhận
được, đọc bảng thông tin trong
SGK/48 và hoàn thành phiếu so sánh
về nguồn gốc, tính chất của sắt,
gang,thép
- Gọi nhóm làm vào phiếu to dán lên
bảng, đọc phiếu, yêu cầu các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét kết quả thảo luận của hs
? Gang, thép được làm ra từ đâu ?
? Gang, thép có điểm nào chung?
? Gang, thép khác nhau ở điểm nào?
Hoạt động 2: ứng dụng của gang,
thép trong đời sống.
a, Mục tiêu
- Kể tên được 1 số ứng dụng của gang,
thép trong đời sống và trong công
nghiệp
b, Cách tiến hành
- Tổ chức cho hs hoạt động theo cặp
+ Yêu cầu: quan sát từng tranh minh
- 2 hs lên bảng trả lời
- HS nhận xét
- Hs chia nhóm và nhận đồ dùng họctập, sau đó hoạt động trong nhómtheo hướng dẫn của GV
- Hs đọc: kéo, dây thép, miếng gang
- Học sinh cùng đọc SGK, thảo luận
và làm bài vào phiếu, 1 nhóm làmvào phiếu to
- 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhómkhác bổ sung và đi đến thống nhất ýkiến
+ Được làm ra từ quặng sắt
+ Đều là hợp kim của sắt và các bon.+ Gang rất cứng và không thể kéothành sợi Thép có ít các bon hơngang và có thêm 1 vài chất khác nênbền và dẻo hơn gang
- 2 Hs ngồi cùng bàn quan sát tranh
và trao đổi trả lời câu hỏi
Trang 8hoạ và trả lời các câu hỏi:
? Tên sản phẩm là gì?
? Chúng được làm từ vật liệu nào?
- Gọi hs trình bày ý kiến
? Em còn biết sắt, gang, thép được
dùng để sản xuất những dụng cụ, chi
tiết máy móc, đồ dùng nào nữa?
Hoạt động 3 : Cách bảo quản một số
đồ dùng được làm từ sắt và hợp kim
của sắt.
a, Mục tiêu
- Biết cách bảo quản các đồ dùng được
làm từ sắt, gang, thép trong gia đình
sử dụng xong phải rửa sạch và cất ở
nơi khô ráo
- 6 hs tiếp nối nhau trình bày
+ H1: Đường ray xe lửa được làm từthép hoặc hợp kim của sắt
+ H2: Ngôi nhà có lan can được làmbằng thép
+ H3: Cầu sử dụng thép để xâydựng
+ H4: Nồi được làm bằng gang.+ H5: Dao, kéo, cuộn dây thép.Chúng được làm bằng thép
- Gang rất cứng và không thể kéothành sợi Thép có ít các bon hơngang và có thêm 1 vài chất khác nênbền và dẻo hơn gang
- Sắt và hợp kim của sắt dùng sảnxuất các ồ dùng: cày, cuốc, dây phơiquần áo, cầu thang, hàng rào,
Ngày soạn: 18/11/2017
-Ngày giảng: Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2017
Tiết 1: Chính tả ( Nghe – viết)
Tiết 12: MÙA THẢO QUẢ
Trang 9I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Viết đúng bài chính tả; không nắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng
hình thức bài văn xuôi
2 Kỹ năng : Làm được Bài tập (2)a / b, hoặc Bài tập (3)a/b, hoặc bài tập chính tả
phương ngữ do giáo viên soạn
3 Thái độ : Mở rộng hiểu biết về cuộc sống, con người, góp phần hình thành nhân
cách con người mới
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
20’
A - Kiểm tra bài cũ
- GV gọi hs lên bảng tìm viết các từ
láy có âm đầu n hoặc từ gợi tả âm
thanh có âm cuối ng
- Gv nhận xét, đánh giá
B - Bài mới
1, Giới thiệu: Trực tiếp
2, Hướng dẫn hs nghe - viết
a, Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi hs đọc đoạn cần viết: Sự sống
cứ tiếp tục đáy rừng trong bài Mùa
thảo quả
- Em hãy nêu nội dung của đoạn
văn?
b, Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu hs viết các từ khó, dễ
lẫn khi viết chính tả: Sự sống, nảy,
lặng lẽ, mưa rây bụi, rực lên, chứa
lửa, chứa nắng, đỏ chon chót,
- Gọi học sinh nhận xét bạn viết trên
bảng
- GV nhận xét, sửa sai cho hs
c, Viết chính tả
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
câu cho hs viết
- GV đọc toàn bài cho học sinh soát
lỗi
d, Đánh giá, chữa bài
- 3 hs lên bảng tìm từ, hs dưới lớplàm vào vở
- 2 hs đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
+ Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảyhoa, kết trái và chín đỏ làm cho rừngngập hương thơm và có vẻ đẹp đặcbiệt
- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết ranháp
- HS nhận xét bài trên bảng
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nghe và viết bài
- Học sinh tự soát lỗi bài viết củamình
Trang 104’
- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài
- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho nhau
- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài
tham gia thi 1 hs đại diện lên bắt
thăm Nếu bắt thăm vào cặp từ nào,
- Yêu cầu các cặp báo cáo kết quả
? Nghĩa của các tiếng ở mỗi dòng có
đặc điểm gì giống nhau?
+ xít ( ngồi xít vào nhau)
+ xam ( ăn xam )
+ xán ( xán lại gần)
- Gọi học sinh đọc lại các từ tìm được
4, Củng cố dặn dò
- Những hs có tên đem bài lên nộp
- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vởsoát lỗi cho nhau
- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa
- Hs sửa lỗi sai ra lề vở
- 1 hs đọc trước lớp: Tìm mỗi từchứa tiếng ghi ở mỗi cột dọc trongbảng sau
- Hs thi tìm từ theo nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo+ Sổ sách - xổ số; cửa sổ - xổ lồng.+ Sơ sài – xơ xác; sơ lược – xơ mít+ Su su - đồng xu; su hào – xu nịnh + Bát sứ - xứ sở; sứ giả - biệt xứ
- 1 hs đọc thành tiếng: Nghĩa của cáctiếng ở mỗi dòng dưới đây có gìgiống nhau
- Hai hs tạo thành 1 cặp cùng thảoluận tìm từ
- Cặp báo cáo Các cặp khác nhậnxét, bổ sung
Dòng 1 là các tiếng chỉ tên con vật.Dòng 2 là các tiếng chỉ tên loài cây.+ xả ( xả thân )
+ xi ( xi đánh giầy )+ xung ( nổi xung ) + xen ( xen kẽ ) + xâm ( xâm hại )+ xắn ( xắn tay )+ xấu ( xấu xí )
- 1 học sinh đọc thành tiếng Họcsinh cả lớp viết vào vở
Trang 11- GV hệ thống lại nội dung bài
2 Kỹ năng : Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,… Nhân một số
thập phân với một số tròn chục, tròn trăm Giải bài toán có 3 bước tính Thực hiện
tốt các bài tập: Bài 1a ; Bài 2 (a,b) ; Bài 3.
3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: Trực tiếp
2, Hướng dẫn hs luyện tập
Bài tập 1: SGK (58)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài (có thể hỏi hs
0,1 x 1000 = 100
b, Số 8,05 phải nhân với 10,100,
1000, 10000 để được 80,5; 805;8050; 80500
- 2 Học sinh đổi vở kiểm tra chéo,nhận xét bài của bạn
Trang 12* Bài tập 2: SGK (58)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài, chốt lại cách
- Gọi học sinh đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu học sinh NK tự làm bài, sau
đó đi hướng dẫn hs còn lúng túng
+ QĐ người đó đi được trong 3 giờ đầu
dài bao nhiêu km?
+ QĐ người đó đi được trong 4 giờ tiếp
theo dài bao nhiêu km?
+ Làm thế nào để tính được QĐ xe đạp
đã đi?
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài tập 4: SGK (58)
- GV yêu cầu hs đọc đề bài toán
? Số X cần tìm phải thoả mãn những
điều kiện nào?
- Yêu cầu hs làm bài
+ Người đó đi được tất cả baonhiêu km?
- 1 học sinh lên bảng làm bài, cảlớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Quãng đường người đó đi đượctrong 3giờ là:10,8 x 3 = 32,4(km)Quãng đường người đó đi đượctrong 4giờ là:
9,52 4 = 38,08 (km)Quãng đường người đó đi được dàitất cả là:
Ta có: 2,5 x 0 = 0 0 < 7
2,5 x 1 = 2,5 2,5 < 7
Trang 13- 2 học sinh nhắc lại.
-Tiết 3: Luyện từ và câu
Tiết 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Hiểu được nghĩa của câu một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu
của bài tập
2 Kỹ năng : Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3.
3 Thái độ : Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn
hóa trong giao tiếp
GT: (Không làm bài tập 2 theo chương trình giảm tải)
* MT : Giáo dục lòng yêu quý ý thức bảo vệ môi trường có hành vi đúng đắn với
môi trường xung quanh (Khai thác trực tiếp nội dung bài).
* Giáo dục biển đảo: - Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành
vi đúng đắn với môi trường xung quanh
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: trực tiếp
2, Hướng dẫn hs làm bài tập
* Bài tập 1:
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
- GV Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo
luận, làm bài trong cặp - Gv gợi ý hs có
- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu
- Hs nhận xét
- 1hs đọc, lớp theo dõi đọc thầmtheo: Đọc đoạn văn và thực hiệncác nhiệm vụ bên dưới
- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận, tìm nghĩa của các cụm
Trang 14thể dùng từ điển
- Gọi hs phát biểu, GV ghi nhanh lên
bảng ý kiến của hs
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
b, Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi hs đọc bài
- Gọi hs nhận xét bài bạn làm trên bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Bài tập 2: giảm tải
* Bài tập 3:
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gợi ý: Tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ
sao cho nghĩa của câu không thay đổi
- Gọi hs phát biểu
- Gv nhận xét, kết luận từ đúng
? Em đã làm gì để giữ gìn môi trường
sach đẹp?
- GV giáo dục lòng yêu quý ý thức bảo
vệ môi trường có hành vi đúng đắn với
+ Khu sản xuất: khu vực làm việccủa nhà máy, xí nghiệp
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khuvực trong đó có các loài vật, convật và cảnh quan thiên nhiênđược bảo vệ, giữ gìn lâu dài
- 1 hs lên bảng làm bài, dưới lớplàm vào VBT
+ Hình thái: hình thức biểu hiện
ra bên ngoài của sự vật, có thểquan sát được
- 1 học sinh đọc thành tiếng cho
cả lớp nghe: Thay từ Bảo vệtrong câu sau bằng một từ đồngnghĩa với nó
- Học sinh nêu câu đã thay từ:
+ Chúng em giữ gìn môi trường
Trang 15
-Tiết 4: Tập làm văn
Tiết 23: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Nắm được cấu tạo ba phần: mở bài, thân bài, kết bài và yêu cầu của
từng phần của bài văn tả người (ND Ghi nhớ)
2 Kỹ năng : Lập được dàn ý chi tiết tả một người thân trong gia đình.
3 Thái độ : Giúp HS mở rộng vốn sống, rèn tư duy lô-gích, tư duy hình tượng, bồi
dưỡng tâm hồn, cảm xúc thẩm mĩ, hình thành nhân cách
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
15’
A Kiểm tra bài cũ
- Thu, chấm đơn kiến nghị của 5 hs
- GV nhận xét bài làm của hs
B Dạy bài mới
1, Giới thiệu: Trực tiếp
2, Tìm hiểu ví dụ
- GV yêu cầu hs quan sát tranh
minh hoạ bài Hạng A Cháng và
hỏi: Qua bức tranh, em cảm nhận
được điều gì về anh thanh niên?
- Gv nêu: anh thanh niên này có vẻ
gì nổi bật? Các em cùng đọc bài
văn và trả lời câu hỏi cuối bài
- GV nêu từng câu hỏi, sau đó gọi
hs trình bày yêu cầu, hs khác bổ
- Giới thiệu bằng cách đưa ra câu
hỏi khen về thân hình khoẻ đẹp của
Hạng A Cháng
2, Thân bài
- Hình dáng của Hạng A Cháng:
ngực nở vòng cung, da đỏ như lim,
bắp tay, bắp chân rắn như trắc gụ,
vóc cao, vai rộng, người đứng
- 5 hs có tên đem bài lên nộp cho Gvchấm
- HS quan sát và trả lời: Qua bứctranh em thấy anh thanh niên là ngườirất khoẻ mạnh và chăm chỉ
- 1 hs đọc thành tiếng, sau đó cả lớpđọc thầm và trao đổi theo cặp trả lờicâu hỏi
- Mỗi câu hỏi 1 hs trình bày, các hskhác bổ sung ý kiến
- Cấu tạo chung của bài văn tả người
1, Mở bài: Gới thiệu người định tả
2, Thân bài
- Tả hình dáng
Trang 164’
thẳng như cái cột đá trời trồng, khi
đeo cày như 1 chàng hiệp sĩ cổ đeo
cung ra trận
- Hoạt động và tính tình: lao động
chăm chỉ, cần cù, say mê, giỏi; Tập
trung cao độ đến mức chăm chắm
vào công việc
3, Kết bài - câu hỏi cuối bài: Ca
ngợi sức lực tràn trề của Hạng A
Cháng là niềm tự hào của dòng họ
? Qua bài văn Hạng A Cháng em
có nhận xét gì về cấu tạo của bài
văn tả người?
c, Ghi nhớ
- Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ
3, Luyện tập
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập
? Bài yêu cầu gì?
+ KB: Nêu cảm nghĩ về người địnhtả
- 3 hs đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm theo
- 1 hs đọc thành tiếng: Lập dàn ý chitiết cho bài văn tả một nguwoif thântrong gia đình
- Hs trả lời câu hỏi hướng dẫn của GV
để xác định được cách làm bài
+ Em tả ông/mẹ/em bé
+ Em giới thiệu về người định tả+ Tả hình dáng (tuổi tác, tầm vóc,nước da, mắt, má, chân, tay, dáng đi,giọng nói, cách ăn mặc, )
Tả tính tình (những thói quen củangười đó trong cuộc sống, người đókhi làm việc, thái độ của người đó vớingười xung quanh )
Tả hoạt động(những việc người đóthường làm hay việc làm cụ thể, )
- Phần KB em nêu tình cảm, cảm nghĩcủa mình với người đó Em đã làm gì
Trang 17+ KB: Nêu cảm nghĩ về người địnhtả.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên
a) Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết
học
b) Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1: Tìm các quan hệ từ trong
các câu sau và cho biết tác dụng của
chúng:
a) Thoáng cái, dưới bóng râm của
rừng già, thảo quả lan toả nơi tầng
VD: các quan hệ từ: và, với , hay,hoặc, nhưng
Trang 18c) Em nói mãi mà bạn Lan vẫn
không nghe theo
d) Bạn Hải mà lười học thì thế nào
cũng nhận điểm kém
e) Câu chuyện của bạn Hà rất hấp
dẫn vì Hà kể bằng tất cả tâm hồn
mình
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu hs làm bài vào vở, 1 hs lên
bảng làm bảng phụ
- GV theo dõi hướng dẫn thêm
- Gọi HS đọc bài
- GV nhận xét chốt lại
Bài tập 2 : Ghi lại vào chỗ trống các
cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau và
nói rõ chúng chỉ quan hệ gì?
“Nửa đêm bé thức giấc vì tiếng
động ồn ào Mưa xối xả Cây cối
trong vườn ngả nghiêng trong ánh
chớp sáng lòa và tiếng ì ầm lúc gần,
lúc xa Nếu như mọi khi thì bé đã
chạy lại bên cửa sổ nhìn mưa rồi
đấy.”
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu hs làm bài vào vở, 1 hs lên
b) Vì nên; Hễ thì; Tuy nhưng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- HS tự hoàn thành bài tập để nắmvững hơn về quan hệ từ
- 2 hs đọc bài, lớp nhận xét chữa bài
Đáp án:
a) dưới bóng râm của rừng già, b) chăm chỉ nhưng kết quả vẫn chưacao
c) Em nói mãi mà bạn Lan d) lười học thì thế nào cũng nhậnđiểm kém
e) vì Hà kể bằng tất cả tâm hồn
- 1hs đọc yêu cầu bài
- HS chép bài vào vở và làm bài
- 1 hs đọc bài
- Lớp nhận xét chữa bài+ Cặp quan hệ từ : Nếu thì (Biểu hiện quan hệ nguyên nhân kếtquả)
- 1 hs đọc yêu cầu bài
Trang 19- Yêu cầu hs làm bài vào vở
- GV theo dõi hướng dẫn thêm
+ Cái bình nàu làm bằng nhựa
+ Vì trời mưa nên buổi cắm trại bịhoãn lại
+ Hễ bạn Cường phát biểu thì cả lớplại cho một tràng pháo tay
+ Tuy nhà nghèo nhưng bạn hoa vẫn
1 Kiến thức : Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp : Khai
thác khoá sản, luyện kim, cơ khí; làm gốm, chạm khắc gỗ, làm hàng cói,
2 Kỹ năng : Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công
nghiệp Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ
môi trường
* GDMT : Các hoạt động sản xuất công nghiệp có ảnh hưởng đến
môi trường Việc xử lí rác thải công nghiệp
* Giáo dục biển đảo:
Trang 20- Vai trò của biển đối với đời sống và sản xuất: sự hình thành những trung tâm công nghiệp ở vùng ven biển với những thế mạnh khia thác nguồn lợi từ biển (dầu khí,đóng tàu,đánh bắt, nuôi trồng hải sản, cảng biển ).
- Những khu công nghiệp này cũng là một tác nhân gây ô nhiễm môi trường biển
- Cần giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển nói chung, các khu công nghiệp biểnnói riêng
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ
- Các hình minh hoạ trong SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5ph
1ph
15p
15p
A - Kiểm tra bài cũ
H.? Ngành lâm nghiệp có những hoạt
động gì? phân bố chủ yếu ở đâu?
H.? Ngành thuỷ sản phân bố ở đâu?
kể tên 1 số tỉnh có ngành thuỷ sản
phát triển?
- GV nhận xét, đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu : Trực tiếp
2, Hướng dẫn Hs hoạt động.
* Hoạt động 1: Một số ngành công
nghiệp và sản phẩm của chúng.
- Gv giúp Hs hoàn thiện câu hỏi:
+ Nước ta có nhiều ngành công
nghiệp
+ Sản phẩm của từng ngành cũng rất
đa dạng
- Hình a: Công nghiệp cơ khí
- Hình b: Công nghiệp điện
- Hình c và d : Sản xuất hàng tiêu
dùng
+ Công nghiệp xuất khẩu nước ta:
dầu mỏ, than đá, quần áo, giày dép,
H.? Ngành công nghiệp giúp gì cho
đời sống của nhân dân?
- Gv kết luận
* Hoạt động 2: Một số nghề thủ
công ở nước ta.
- 2 học sinh lên bảng lần lượt trả lờicác câu hỏi của GV
+ Tạo ra các máy móc giúp conngười sống thoải mái, tiện nghi,hiện đại hơn: máy giặt, điều hoà, tủlạnh,
+ Tạo ra các máy móc giúp conngười nâng cao năng suất lao động,làm việc tốt hơn
Trang 21- Làm việc theo nhóm bàn
- H.? Kể tên một số nghề thủ công
nổi tiếp ở nước ta mà em biết?
- H.? Em hãy nêu đặc điểm của nghề
thủ công ở nước ta?
H.? Nghề thủ công có vai trò gì đối
với đời sống nhân dân ta?
- H.? Kể tên các nghề thủ công và sản
phẩm thủ công ở địa phương
- Gv nhận xét chốt lại nội dung bài
3, Củng cố dặn dò
? Hoạt động của ngành công nghiệp
có ảnh hưởng gì đến môi trường
+ Nghề thủ công nước ta có nhiều
và nổi tiếng như: lụa hà Đông, gốm
sứ Bát Tràng, chiếu nga Sơn, + Tạo công ăn việc làm cho nhiềulao động; tận dụng nguồn nguyênliệu rẻ, dễ kiếm trong dân gian; cácsản phẩm có giá trị cao trong xuấtkhẩu
+ Nêu tên nghề thủ công, hoặc sảnphẩm thủ công
+ Nói xem sản phẩm của nghề thủcông đó được làm từ gì và có đượcxuất khẩu ra nước ngoài không
- Hoạt động của ngành công nghiệp
có ảnh hưởng ì đến môi trường khirác thải của các nghành công nghiệpkhông được xử lí đúng cách để thảitrực tiếp ra ngoài môi trường sẽ gây
ô nhiễm môi trường đát nước,không khí
Ngày soạn: 19/11/2017
-Ngày giảng: Thứ tư ngày 22 tháng 11 năm 2017
Tiết 1: Tập đọc
Tiết 24: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.
2 Kĩ năng: Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp
ích cho đời (Trả lời được các câu hỏi trong Sách giáo khoa, thuộc hai khổ thơ cuối bài)
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 22TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
30’
A - Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài Mùa thảo quả
? Nêu nội dung chính của bài?
- GV nhận xét đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: Trực tiếp
2, Luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 4 đoạn
Đ1: Từ đầu ra sắc màu
Đ2: Tiếp không tên
Đ 3: Bầy ong mật thơm
Đ4: Còn lại
- Gọi 4 Hs nối tiếp nhau đọc bài
+ Lần 1: Gọi HS đọc – sửa lỗi phát âm
- Yều cầu HS luyện đọc cặp
- Gọi 1hs đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
? Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu
nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
- GV giảng: Hành trình của bầy ong là
sự vô cùng, vô tận của không gian và
thời gian Ong miệt mài bay đến trọn
đời, con nọ nối tiếp con kia nên cuộc
hành trình kéo dài vô tận không bao
- Hành trình là chuyến đi xa dàingày, nhiều giân nan vất vả
- Bập bùng: gợi tả màu hoa chuốirừng đỏ như những ngọn lửa cháysáng
- 2 hs luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- HS đọc thầm+ Những chi tiết: đẫm nắng trời,nẻo đường xa, bầy ong bay đếntrọn đời, thời gian vô tận
- Hành trình vô tận của bầy ong
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
+ Bầy ong bay đến tìm mật ở rừng