1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Giáo án tuần 28

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 74,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lớp trưởng báo cáo, nhận xét chung về tình hình của lớp về các mặt; nhắc nhở cá nhân còn vi phạm; đề nghị khen thưởng các cá nhân, tập thể thực hiện tốt các mặt học tập, lao động, phon[r]

Trang 1

- Nội dung: Ôn các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 21 Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi:

Khi nào? Ôn cách đáp lời cảm ơn.

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ/ 1 phút, biết ngắt nghỉđúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc

+ Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi khi nào?

+ Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của người khác

+ Đọc và trả lời các câu hỏi về nội dung bài tập đọc Lá thư nhầm địa chỉ

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc

- Bảng phụ chép sẵn các bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài: (2’)

- GV nêu yêu cầu nội dung tiết học

2 Ôn các bài tập đọc từ tuần 19 đến

tuần 26: (7’)

- GV ghi tên bài tập đọc vào phiếu bốc

thăm Gọi HS lên bảng bốc thăm để

Bài 2 Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây

trả lời cho câu hỏi Khi nào?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2

- Gọi HS nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Mỗi em đọc 1 bài mà mình đã bốc thăm

- Thực hiện theo yêu cầu

- Đọc: Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trảlời cho câu hỏi khi nào?

- Thực hiện làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài vào giấy khổ to:Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi

“Khi nào? Cả lớp làm bài tập vào vở bài tập

- Đáp án: Bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khinào?”ở câu a là mùa hè, câu b là khi hè về

- 1 HS đọc yêu cầu: Đặt câu hỏi cho bộ phậncâu được in đậm

- Làm bài viết vào vở bài tập

Trang 2

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập

- Gọi HS nêu lời giải

- Gọi HS nhận xét và chốt lời giải đúng

3 Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của

người khác: (5’)

Bài 4 Nói lời đáp của em.

- Gọi HS đọc yc của bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về các

tình huống

- Gọi HS trình bày trước lớp

- Củng cố: Khi đáp lời cảm ơn ta cần nói

- GV nêu câu hỏi SGK

+ Nhận được phong thư, Mai ngạc nhiên

về điều gì?

+Tại sao mẹ bảo Mai đừng bóc thư của

ông Trường?

+Trên phong bì thư cần ghi những gì?

Ghi như vậy để làm gì?

b Ve nhởn nhơ ca hát khi nào?

Hoặc : Khi nào ve nhởn nhơ ca hát?

- 1 HS đọc yêu cầu: Nói lời đáp của em

- Các nhóm đọc các tình huống thảo luận

- Trình bày theo nhóm đôi: 1 HS hỏi, 1 HSđáp:

a Có gì đâu

b Không có gì đâu bà ạ

c Thưa bác, không có gì dâu ạ

- HS luyện đọc bài theo đoạn, cả bài

- HS thảo luận, trả lời câu hỏi + Mai ngạc nhiên vì người nhận là ôngTrường mà nhà Mai không có ai tên làTrường

+ Vì đó không phải là lá thư của gia đìnhMai

+ Trên phong bì thư cần ghi rõ địa chỉ củangười gửi, người nhận

- Ôn các bài tập đọc từ tuần 22 đến tuần 24

- Mở rộng vốn từ bốn mùa qua trò chơi

- Ôn luyện cách dùng dấu chấm

Trang 3

- Rèn kĩ năng đọc đúng, chính xác bài “Mùa nước nổi” Thực hiện tốt trò chơi Biếtdùng dấu câu chính xác.

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc; Bảng để HS điền từ trong trò chơi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV nêu yêu cầu, mục tiêu tiết học

2 Ôn luyện tập đọc: (7’)

- GV ghi tên bài tập đọc vào phiếu bốc

thăm Gọi HS lên bảng bốc thăm để

- Nêu tên trò chơi và luật chơi: Tìm từ về

bốn mùa; thời gian trong vòng 10 phút;

đội nào ghi được nhiều từ đội đó thắng

cuộc

- Tuyên dương các nhóm điền nhiều từ,

đúng

4 Ôn luyện cách dùng dấu chấm: (4’)

Bài 3 Ngắt đoạn trích sau thành 5 câu

và chép vào vở Nhớ viết hoa chữ đầu

câu.

- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 3

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập

- Gọi HS đọc bài làm, HS khác nhận xét

bổ sung

+ Khi nào chúng ta dùng dấu chấm?

- Nhận xét đánh giá bài làm của HS

5 Luyện đọc bài: Mùa nước nổi: (20’)

- Mỗi em đọc 1 bài mà mình đã bốc thăm

- Thực hiện theo yêu cầu

- Nhận nhóm, cử nhóm trưởng, thư kí

- Thực hiện theo nhóm: Bàn luận viết các từvào bảng và báo cáo trước lớp

VD: Mùa xuân bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 3

- Các loài hoa: hoa đào, hoa mai, hoa thượcdược

- Các loại quả: quýt, táo, vú sữa

- Thời tiết: ấm áp, mưa phùn

- HS luyện đọc

Trang 4

GVnêu câu hỏi SGK

+ Em hiểu thế nào là mùa nước nổi?

+ Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng nào?

+ Tìm một vài hình ảnh về mùa nước nổi

được tả trong bài?

- Gọi 3, 4 HS thi đọc lại bài văn

+ Ở miền Nam thuộc đồng bằng sông CửuLong

+ Nước hiền hoà, mưa dầm dề, mưa sướtmướt, sông Cửu long no nước

- Kỹ năng tính nhẩm về phép nhân có thừa số 1 và 0, phép chia có số bị chia là 0

- Rèn kĩ năng giải bài toán có phép nhân

- HS có ý thức trình bày bài khoa học

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

- Dựa vào những bảng nhân 1 ta có thể

tìm kết quả của bảng chia 1 bằng cách

nào?

*GV Số 1 trong phép nhân và cách xây

dựng bảng chia 1

Bài 2: Tính nhẩm:

- 2HS nêu yêu cầu

- Ghi đầu bài

Trang 5

- Lớp làm vở 3 HS lên bảng

- Chữa bài: Lớp nhận xét kết quả

- Nhận xét hai phép tính đầu và hai phép

tính cuối của cột 1 và 2 có gì đặc biệt ?

*GV: Tính chất giao hoán trong phép

cộng và phép nhân

Bài 3: Kết quả nào là 0?Kết quả nào là 1?

- 2HS nêu yêu cầu

- GV tổ chức thi đua giữa 2 tổ x 7 HS

- Chữa bài: Lớp nhận xét kết quả

- HS hiểu vì sao phải giúp đỡ người khuyết tật

- Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật

- Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hỗ trợ giúp đỡ

- HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân

- HS có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với người khuyết tật

* TTHCM: Giúp đỡ người khuyết tật là thể hiện lòng nhân ái theo gương Bác.

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với người khuyết tật

- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan đếnngười khuyết tật

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương

III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Vở bài tập Đạo đức lớp 2

- Phiếu thảo luận nhóm cho hoạt động 2

III HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- Con đã cư xử lịch sự khi đến nhà người

khác chưa?

- GV nhận xét

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài (2’)

2 Các hoạt động (28’)

- HS trả lời

- Ghi đầu bài

- Nghe

Trang 6

Hoạt động1: Phân tích tranh

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo

luận về việc làm của các bạn nhỏ trong

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (1HS

nêu câu hỏi và 1 HS trả lời câu hỏi)

- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo

trước lớp

- Yêu cầu các nhóm khác nghe nhận xét,

bổ sung ý kiến và nêu câu hỏi giúp

nhóm bạn trả lời

- Kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ các bạn

khuyết tật để các bạn có thể thực hiện

quyền được học tập

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi

- Nêu những việc nên làm và những

việc không nên làm để giúp đỡ người

khuyết tật

- HS trình bày kết quả trước lớp, HS

khác nhận xét bổ sung và tranh luận

- Kết luận: Tùy theo điều kiện khả năng

các em có thể giúp đỡ người khuyết tật

bằng những cách khác nhau như đẩy xe

lăn cho người bị liệt, quyên góp ủng hộ

nạn nhân chất độc màu da cam…

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

- Gọi 1 HS nêu ý kiến yêu cầu cả lớp suy

nghĩ và bày tỏ thái độ đồng tình hay

không đồng tình.(đồng tình thì giơ tay,

không đồng tình thì ngồi im)

- Yêu cầu HS nêu ý kiến vì sao ta lại

đồng tình hoặc không đồng tình

3 Củng cố, dặn dò (2’)

- Hướng dẫn HS thực hành bài ở nhà:

- Sưu tầm bài hát bài thơ, truyện…về

chủ đề giúp đỡ người khuyết tật

- Thực hiện theo yêu cầu

- Thực hành báo cáo trước lớp

- Nêu thêm những việc em thường làm giúp

đỡ người khuyết tật: đẩy xe lăn cho người bị liệt, quyên góp ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam

- Thực hành theo yêu cầu: các ý kiến a, c, d

là đúng; ý kiến b là chưa hoàn toàn đúng vì mọi người khuyết tật đều cần được giúp đỡ

- Theo dõi

Ngày soạn: 25/3/2018

Trang 7

Ngày giảng: Thứ ba ngày 27/3 /2018

- Phiếu thăm ghi tên bài TĐ và bảng phụ viết sẵn BT2

III CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài (1’)

- Gv nêu mục tiêu giờ học và ghi bảng

2 Kiểm tra đọc: (7- 8 em) -> tiến hành như

T1 (15’)

3 Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi "Ở

đâu" (21’)

Bài tập 2:

- Gv gọi hs đọc yêu cầu

? Câu hỏi ở đâu dùng để hỏi về nội dung

gì ?

- Hãy đọc câu văn cho phần a

? Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?

? Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi "Ở

- Gọi 1 em đọc câu văn (a)

? Bộ phận này dùng để chỉ điều gì ? (Thời

gian hay địa điểm)

? Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này

- BT yêu cầu các em đáp lại lời xin lỗi của

người khác => yêu cầu 2 em (cùng bàn) suy

nghĩ để đóng vai thể hiện lại tình huống -> 1

em nói lời xin lỗi

- HS bốc thăm, chuẩn bị bài, đọc bài

- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi "ở đâu ?’’.

- Câu hỏi "ở đâu" dùng để hỏi về địa điểm

(nơi chốn)

1 hs đọc+ Hai bên bờ sông

+ Hai bên bờ sông

Đáp án : b) Trên những cành cây

Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm :

a) Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.

+ Bộ phận này dùng để chỉ địa điểm

+ Ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực?

Hoặc : Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?Đáp án : b) Ở đâu trăm hoa khoe sắc?

Nói lời đáp của em:

a) Không có gì, lần sau bạn nhớ cẩn thận hơn nhé!

Hoặc :.) Không có gì, mình về giặt là áo lại trắng

Trang 8

- Gọi từng cặp lên trình bày trước lớp

- Gv nhận xét - đánh giá

? Khi đáp lời xin lỗi cần đáp với thái độ như

thế nào?

4 Củng cố - dặn dò (3’)

? Câu hỏi "ở đâu" dùng để hỏi nội dung gì ?

? Khi đáp lời xin lỗi của người khác cần có

thái độ như thế nào?

- Gv nhận xét giờ học

- Dặn hs về nhà hoàn thành bài tập

thôi

.) Bạn nên cẩn thận hơn nhé!

.) Thôi không sao

b) Thôi, không có gì đâu Em quên mất chuyện ấy rồi

+ Về địa điểm, nơi chốn

+ Lịch sự, đúng mực, nhẹ nhàng, không nặng lời vì người gây ra lỗi đã biết lỗi

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

- Nêu cách tìm kết quả của 2 phép chia

- Ghi đầu bài

Bài 1: Tính nhẩm

2 x 3 = 3 x 4 = 4 x 5 = 5 x 1 =

6 : 2 = 12 : 3 = 20 : 4 = 5 : 5 =

6 : 3 = 12 : 4 = 20 : 5 = 5 : 1 =

Trang 9

khi biết kết quả của phép nhân?

*GV: Mối quan hệ giữa phép nhân và

phép chia

Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu) :

- 2HS nêu yêu cầu và phép tính mẫu

- 2HS nêu yêu cầu

- Lớp làm bài vào vở 2HS lên bảng

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì ?

* GV: Cách tìm số báo của mỗi tổ.

Bài giảiMỗi tổ được số tờ báo là:

24 : 4 = 6 (tờ) Đáp số: 6 tờ báo

Bài 5 :

2 HS nêu yêu cầu

- 2 nhóm x 4 HS thi xếp hình theo mẫu

- Chữa bài: Lớp nhận xét kết quả

- Lớp làm vở 1HS chữa bài trên bảng

- Chữa bài: Nhận xét kết quả, cách trình bày

Trang 10

- Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi

- Viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 3 đến 4 câu) về một loài chim hoặc gia cầm

- Rèn kĩ năng đọc hay, diễn cảm Viết được một đoạn văn ngắn đủ nội dung, rõ nghĩa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26

- Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi

- 4 lá cờ

III Ho t ạ động d y h c:ạ ọ

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng: (8’)

- GV ghi tên bài tập đọc vào phiếu bốc

thăm Gọi HS lên bảng bốc thăm để

+ Vòng 1: GV nêu câu đố về các loài

chim Mỗi lần GV đọc, các đội phất cờ

để giành quyền trả lời 1 lần trả lời

được 1 điểm

+ Vòng 2: Các đội ra câu đố cho nhau

Nếu đội này ra câu đố mà đội kia

không trả lời được thì đội ra câu đố

được 2 điểm còn đội kia trả lời được

thì đội ra câu đố bị trừ đi 2 điểm

- Tổng kết, tuyên dương đội thắng

cuộc

4 Viết một đoạn văn ngắn (từ 2 đến 3

câu) về một loài chim hoặc gia cầm mà

em biết (18’)

- Gọi HS đọc đề

- Hỏi: Em định viết về con gì?

- Hình dáng của con chim đó nh thế

nào? (Lông nó màu gì? Nó to hay nhỏ?

- Ghi đầu bài

- Nhận phiếu và đọc bài

- Mỗi em đọc 1 bài mà mình đã bốc thăm

- Thực hiện theo yêu cầu

+ Con chim được nhắc đến trong bài hát có câu:

“luống rau xanh sâu đang phá, có thích không…”? (chích bông)

+ Chim gì bơi rất giỏi, sống ở Bắc Cực? (cánh cụt)

+ Chim gì có khuôn mặt giống con mèo? (cú mèo)

+ Chim gì có bộ lông đuôi đẹp nhất? (công)+ Chim gì bay lả bay la?(cò)

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi SGK

- HS nối tiếp nhau trả lời

Trang 11

Cánh của nó thế nào? )

- Em biết những hoạt động nào của con

chim đó? (Nó bay thế nào? Nó có giúp

gì cho con người không? )

- Yêu cầu HS khá nói toàn bài trước

lớp

- Yêu cầu HS viết bài, GV quan sát HS

- Chấm bài, gọi một số HS đọc bài

HS biết đọc êm ả, nhấn giọng các từ

ngữ: Rung động, mênh mông, ríu rít …

b Tìm hiểu bài:

- GV nêu câu hỏi SGK

- Quanh hồ Y- rơ- pao có những loài

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- 5 HS trình bày bài trước lớp

- HS luyện đọc bài cá nhân

- HS thảo luận, trả lời câu hỏi

- Có chim đại bàng, chim thiên nga, chim kơ púc

- Đại bàng: chân vàng, mỏ đỏ Khi chao lượn bóng che rợp mặt đất

- HS đọc thi đọc lại bài văn

- Từ ngữ về chim chóc, viết một đoạn văn ngắn

về chim hoặc gia cầm

- Kiểm tra lấy điểm đọc

- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?

- Ôn cách đáp lời khẳng định, phủ định

- Đọc to rõ ràng đúng bài: Sư Tử xuất quân

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

- Phiếu ghi tên những bài tập đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV giới thiệu và ghi tên bài

2 Kiểm tra học thuộc lòng: (7’)

Trang 12

- GV ghi tên bài học thuộc lòng vào

phiếu bốc thăm Gọi HS lên bảng bốc

thăm để chuẩn bị bài đọc

- Gọi HS đọc bài học thuộc lòng

- GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời

- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét chung và

đánh giá

3 Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Như

thế nào? (15’)

Bài 1 Tìm bộ phận câu trả lời cho câu

hỏi" Như thế nào?"

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Câu hỏi " Như thế nào?" dùng để hỏi về

nội dung gì?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

- Gọi HS đọc bài làm của mình

- Nhận xét

Bài 3 Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi HS đọc câu văn trong phần a

+ Bộ phận nào trong câu được in đậm?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

- Gọi HS đọc bài làm của mình

- Nhận xét

Bài 4 Đáp lại lời khẳng định hoặc phủ

định của người khác

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp : 1 HS

- GVnêu câu hỏi SGK

- Gọi 3, 4 HS thi đọc lại bài văn

- Nhận xét đánh giá

5 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Nhận phiếu và đọc bài

- Mỗi em đọc 1 bài mà mình đã bốc thăm

- Thực hiện theo yêu cầu

b Bông cúc sung sướng như thế nào?

- HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận theo cặpĐáp án: a) Cảm ơn ba

Trang 13

- Kiểm tra đọc học thuộc lòng.

- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi “Vì sao?” Ôn luyện cách đáp lời đồng ý của

người khác

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm các bài thơ.Rèn kĩ năng trả lời câu hỏi đúng, nhanh, chính xác Rèn kĩ năng nói với thái độ lễ phép, lịch sự

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu ghi sẵn tên các bài học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV nêu yêu cầu nội dung tiết học

2 Kiểm tra học thuộc lòng (13’)

- GV ghi tên học thuộc lòng vào phiếu bốc

thăm Gọi HS lên bảng bốc thăm để chuẩn

bị bài đọc

- Gọi HS đọc bài học thuộc lòng

- Nhận phiếu và đọc bài

- Mỗi em đọc 1 bài mà mình đã bốc thăm

- GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời

- Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu của đề

- Câu hỏi “Vì sao?” dùng để hỏi về nội dung

gì?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về yêu

cầu của bài

- YC HS báo cáo nội dung đã thảo luận

theo nhóm đôi trước lớp

- Gọi HS nhận xét bổ sung

Bài 3 Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in đậm

trong các câu văn

- Phải dặt các câu hỏi cho các bộ phận này

- Thực hiện theo yêu cầu

b Hỏi tương tự Vì mưa to

- Đọc đề: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm

- Thực hiện theo yêu cầuĐáp án: HS1 Bộ phận được in đậm trong 2 câu văn là gì?

Trang 14

như thế nào?

- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi, sau

đó gọi HS trình bày trước lớp

- Gọi HS nhận xét đánh giá

4 Ôn luyện cách đáp lời đồng ý của

người khác (4’)

- Gọi HS nêu yêu cầu của đề

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi từng tình

- GV nêu các câu hỏi

- Em sẽ làm gì nếu biết trước:

a Ngày mai trời nắng?

b Nếu biết ngày mai trời mưa, em sẽ?

6 Củng cố, dặn dò: (2’)

- Khi đáp lời đồng ý của người khác em cần

có thái độ như thế nào?

- Nhận xét tiết học

HS2:a Vì thương xót sơn ca

b Vì mải chơiHS1: Bạn hãy đặt câu hỏi cho các bộ phận này?

HS2:

a Vì sao bông cúc héo lả đi?

b Vì sao đến mùa đông ve không có gì ăn?

- Đọc đề: Nói lời đáp của em trong những trường hợp sau, đọc 3 tình huống

- Thực hiện theo yêu cầuVD:

a HS 1 Em thay mặt cho lớp mời cô đến

dự liên hoan với lớp em

HS 2 (cô giáo): Cô sẽ đến dự với lớp em ngay đây

HS 1: Chúng em xin cảm ơn cô

b Thích quá! Chúng em xin cảm ơn cô

c Dạ! Con cảm ơn mẹ

- HS luyện đọc

- HS trả lời câu hỏi

- Em sẽ mặc áo ngắn tay đi học Mang theo

mũ, nón…

- Mang áo mưa/, mũ, nón, ô…

- Cất đồ đạc, rơm, củi, quần áo,…

- Giúp chúng ta biết cách ăn mặc và sắp xếp công việc hợp lí

- Dự phòng trước được những thiệt hại do thời tiết gây ra

Trang 15

I MỤC TIÊU:

- Học thuộc bảng nhân, chia; vận dụng vào việc tính toán

- Giải bài toán có phép chia

- HS có ý thức trình bày bài khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- VBT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Tính nhẩm

- 2 HS nêu yêu cầu

- Lớp làm bài vào vở

- Chữa bài: HS nêu kết quả từng cột

Nêu cách tìm kết quả của 2 phép chia khi

biết kết quả của phép nhân?

Nêu cách thực hiện phép tính khi có đơn

vị đo

*GV: Mối quan hệ giữa phép nhân và

phép chia và cách thực hiện phép tính khi

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì ?

- 1HS nhìn tóm tắt nêu lại bài toán

- Lớp làm vở 1HS chữa bài trên bảng

- Chữa bài: Nhận xét kết quả, cách trình

bày

Giải thích cách làm

Phần b GV hướng dẫn tương tự

* GV: Phân biệt cách tìm số học sinh

- Ghi đầu bài

Bài 1: Tính nhẩm

2 x 4 = 3 x 5 = 4 x 3 = 5 x 2 =

8 : 2 = 15 : 3 = 12 : 4 = 10 : 5 =

8 : 4 = 15 : 5 = 12 : 4 = 10 : 2 =2cm x 4 =

Bài giảiMỗi nhóm có số học sinh là:

12 : 4 = 3 (học sinh)Đáp số: 3 học sinh

b, 3 học sinh : 1 nhóm

12 học sinh : nhóm ?

Bài giải

Ngày đăng: 09/02/2021, 15:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w