+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở.. + Giáo viên chữa trên[r]
Trang 1TUẦN 28
Ngày soạn :19/3/2016
Ngày giảng : Thứ hai, 21/3/2016
TẬP ĐỌC NGÔI NHÀ I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ.
- Hiểu được nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà
- Trả lời được các câu hỏi 1 (SGK)
2 Kĩ năng : Nhận biết được khổ thơ, bước đầu biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ.
Rèn kĩ năng đọc to, rõ ràng
3 Thái độ : Gd hs biết yêu quý ngôi nhà – nơi mọi người trong một gia đình sinh sống
* QTE: -Quyền được sống trong ngôi nhà với bao nhiêu kỉ niệm yêu thương gắn bó
- Bổn phận yêu thương gia đình và những người thân.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.KTBC (3’): Nhận xét bài KT
Và rút kinh nghiệm cho học sinh
2.Bài mới: (28’)
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và
rút đề bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm
rãi, tha thiết tình cảm)
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Gv đưa từ khó lên bảng :
Hàng xoan: (hàng ¹ hàn), xao xuyến: (x
¹ s), lảnh lót: (l¹ n)
Thơm phức: (phức ¹ phứt)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
+ Luyện đọc câu:
- Gọi từng hs nhận diện câu
+ Luyện đọc khổ thơ: ( theo 3 khổ thơ)
Cho học sinh đọc từng khổ thơ nối tiếp
nhau)
+ Đọc đồng thanh cả bài.
Ôn các vần yêu, iêu
? Đọc những dòng thơ có tiếng yêu ?
Học sinh chữa bài tập kiểm tra
HS nhắc lại
Lắng nghe
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
Thơm phức: Mùi thơm rất mạnh, rất hấp dẫn
Lảnh lót : Tiếng chim hót liên tục nghe rất hay
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc khổ thơ giữa các nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Em yêu nhà em./Em yêu tiếng chim/ Em yêu ngôi nhà
Trang 2? Tìm tiếng ngoài bài có vần iêu ?
? Quy tắc chính tả viết iêu và yêu ?
? So sánh vần iêu và yêu ?
? Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu
để người khác hiểu, tránh nói câu tối
nghĩa
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận
xét
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy
Ví dụ: buổi chiều, chiếu phim, chiêu đãi, kiêu căng …
- Có phụ âm đứng trước thì viết iêu, còn lại viết là yêu
- Hs so sánh Đọc mẫu câu trong bài (Bé được phiếu bé ngoan)
Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức
Tiết 2
* Tìm hiểu bài (16’)
1 Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ
+ Nhìn thấy gì?
+ Nghe thấy gì?
+ Ngửi thấy gì?
2 Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi
nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện HTL một khổ thơ
Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng một
khổ thơ mà các em thích
GDMT:
Gv: Em có yêu ngôi nhà của mình không?
QTE: Trẻ em có quyền được sống trong
ngôi nhà vơi bao kỉ niệm , yêu thương gắn
bó
? Vậy con phải có bổn phận gì đối với
những người thân trong ngôi nhà thân yêu
của mình
* Luyện nói: (13’)Nói về ngôi nhà em mơ
ước
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ:
Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói
- 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi
Nhìn thấy: Hàng xoan trước ngỏ hoa nở
như mây từng chùm
Nghe thấy: Tiếng chim đầu hồi lảnh lót Ngửi thấy: Mùi rơm rạ trên mái nhà, phơi
trên sân thơm phức
Học sinh đọc:
Em yêu ngôi nhà.
Gỗ tre mộc mạc Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca.
HS lắng nghe Học sinh rèn đọc diễn cảm
Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn của giáo viên và thi đọc HTL khổ thơ theo ý thích
2, 3 HS nói
-Bổn phận phải thương yêu gia đình và những người thân
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Chẳng hạn: Các em nói về ngôi nhà các
em mơ ước
Học sinh khác nhận xét bạn nói về mơ ước của mình
Trang 35.Củng cố: (2’)
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung
bài đã học
Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới
Dọn nhà cửa sạch sẽ ngăn nắp
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
TOÁN GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (Tiếp theo)
I.MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
1 Kiến thức : Hiểu bài toán có một phép trừ: Tìm hiểu bài toán (Bài toán cho biết gì, hỏi
gì )
2 Kĩ năng : Biết trình bày bài giải gồm : Câu lời giải, phép tính, đáp số
3 Thái độ : Rèn luyện tính tự giác khi học toán
* Giảm tải : Bài 3
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KTBC: (5’)
Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 3 và 4
Lớp làm bảng con: So sánh : 55 và 47
16 và 15+3
2.Bài mới : (27’)
a, Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài.
b, Giới thiệu cách giải bài toán và cách
trình bày bài giải
Bài toán cho biết những gì?
Bài toán hỏi gì?
Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng
Tóm tắt:
Có : 9 con gà.
Bán : 3 con gà Còn lại: ? con gà
Giáo viên hướng dẫn giải:
? Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta
làm thế nào?
Cho học sinh nêu phép tính và kết quả,
nhìn tranh kiểm tra lại kết quả và trình bày
bài giải
Bài giải gồm những gì?
Thực hành:
2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng
57 > 47
16 < 15+3
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc đề toán trong SGK
Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà
Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
Học sinh đọc đề toán theo TT trên bảng
Lấy 9 con gà trừ 3 con gà còn 6 con gà
Giải
Số gà còn lại là:
9 – 3 = 6 (con gà)
Đáp số : 6 con gà Bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính và đáp số.
Trang 4Bài 1:
Gọi học sinh nêu TT bài toán bằng cách
điền số thích hợp và chỗ trống theo SGK
Tóm tắt
Có : 8 con chim Bay đi :2 con chim Còn lại : ? con chim.
Bài 2:
Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm
(4 nhóm)
Tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài 3: Giảm tải
4.Củng cố, dặn dò: (2’)
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán:
Gọi học sinh trình bày bài giải
Giải
Số con chim còn lại là:
8 – 2 = 6 (con chim) Đáp số : 6con chim
4 nhóm hoạt động : TT và giải bài toán (thi đua giữa các nhóm)
Giải:
An còn lại số quả bóng là::
8 – 3 = 5 (quả bóng)
Đáp số : 5 quả bóng.
Nêu tên bài và các bước giải bài toán có văn
Thực hành ở nhà
ĐẠO ĐỨC CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt
2 Kĩ năng : Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hàng ngày
3 Thái độ : Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bạn bè và em nhỏ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sách giáo khoa
-Tranh vẽ
III KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với mọi người, biết chào hỏi khi gặp gỡ và tạm biệt khi chia tay IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
2/ Bài mới: (25’)
Họat động 1: Thảo luận bài tập 1
- Thảo luận, phân tích tranh ở bài tập 1:
Trong từng tranh có những ai?
Chuyện gì xảy ra với các bạn nhỏ?
Các bạn đã làm gì khi đó?
Noi theo các bạn, các em cần làm gì?
- Kết luận:
Tranh 1: Trong tranh có bà cụ già và hai
bạn nhỏ, họ gặp nhau trên đường đi Các bạn
đã vòng tay lễ phép chào hỏi bà cụ Noi theo
- HS thảo luận theo nhóm
- Trình bày kết quả, bổ sung ý kiến cho từng tranh
Trang 5các bạn đó, các em cần chào hỏi khi gặp gỡ
Tranh 2: Có 3 bạn HS đi học về, các bạn
giơ tay vẫy chào tạm biệt nhau Khi chia tay,
chúng ta cần nói lời tạm biệt
Hoạt động 2: Trò chơi sắm vai
-Giao từng cặp HS thể hiện việc chào hỏi hay
tạm biệt với mọi người xung quanh
-GV tổng kết
Hoạt động 3:Làm bài tập 2
-Cho HS làm bài tập 2
Trong từng tranh, các bạn nhỏ gặp chuyện
gì?
Khi đó các bạn cần làm gì cho chúng?
-Kết luận theo từng tranh
IV Củng cố, dặn dò: (2’)
-Nhận xét tiết học
-Mỗi cặp thể hiện một đối tượng cụ thể
-Diễn vai, lớp nhận xét
-HS thảo luận theo nhóm -Trình bày kết quả, bổ sung ý kiến cho từng tranh
**************************************
Ngày soạn : 19/3/2016
Ngày giảng : Thứ ba, 22/3/2016
TẬP VIẾT
TÔ CHỮ HOA: H, I, K I.MỤC TIÊU:-Giúp HS:
1 Kiến thức : Tô được chữ hoa H - I- K
2 Kĩ năng : Viết đúng các vần iêt, uyêt, iêu, yêu, các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến, ngoan ngoãn ,đoạt giải - chữ thường, cỡ chữ theo vở tập viết
- H khá giỏi viết đều nét, giãn đúng khoảng c¸ch viết đủ số dòng, số chữ quy định trong
vở tập viết
3 Thái độ : Có ý thức rèn chữ, giữ vở
I ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
- Chữ hoa:H, I, K đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC: (5’)Kiểm tra bài viết ở nhà của
học sinh, nhận xét 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con các từ: nải chuối, tưới cây
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới : (26’)
* Giới thiệu bài.
* Hướng dẫn tô chữ hoa:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét
Sau đó nêu quy trình viết cho học sinh, vừa
nói vừa tô chữ trong khung chữ
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: nải chuối, tưới cây
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa K trên bảng phụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Viết bảng con
Trang 6hiện (đọc, quan sát, viết).
* Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết
tại lớp
3.Củng cố : (2’)
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy
trình tô chữ K
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên vào vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)
NGÔI NHÀ I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : HS chép lại đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà trong khoảng 10- 12 phút Hs
làm được bài tập 2,3 SGK
2 Kĩ năng : Giúp hs có kĩ năng trình bày đúng khổ thơ, Điền đúng vần iêu hoặc yêu, chữ
c hoặc k vào chỗ trống
3 Thái độ : GD hs ý thức tèn chữ, giữ vở
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3.(CNTT)
-Học sinh cần có VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.KTBC : (5’)
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về
nhà chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và
3 tuần trước đã làm
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới: (25’)
GV giới thiệu bài ghi đề bài
* Luyện viết từ khó
Gọi học sinh nhìn phông chiếu đọc khổ thơ
cần chép
Cả lớp đọc thầm khổ thơ và gv gạch chân
dưới các từ: mộc mạc, tre, đất nước
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con
của học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả).
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
2 học sinh làm bảng
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm chú ý những từ gv gạch chân
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
Trang 7cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết
chữ đầu của khổ thơ thụt vào 3 ô, phải viết
hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ
Cho học sinh nhìn bài viết ở phông chiếu
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để
sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng
chữ trên phông chiếu để học sinh soát và
sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những
chữ viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài nhận xét 1 số em.
* Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:
K
i e ê
K thường đi trước nguyên âm i, e, ê
3.Nhận xét, dặn dò: (2’)
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ
cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần iêu hoặc yêu
Điền chữ c hoặc k
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
Đáp án
Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu.
Ông trồng cây cảnh.
Bà kể chuyện.
Chị xâu kim.
Đọc lại nhiều lần
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
TOÁN LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
1 Kiến thức : Biết giải bài toán có phép trừ
-Thực hiện phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 20
2 Kĩ năng : Giúp hscó kĩ năng giải bài toán có lời văn theo 3 phần, thực hiện được phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 20
3 Thái độ : Giáo dục hs ham thích sự chính xác của môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC: (5’)Hỏi tên bài cũ.
Nêu các bước giải bài toán có văn
Gọi học sinh giải bài 2 trên bảng lớp
Nhận xét KTBC
2.Bài mới : (27’)
* Giới thiệu bài : trực tiếp, ghi đề bài.
* Thực hành :
Bài 1, 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Học sinh tự TT bài toán hoặc dựa vào phần TT
để viết số thích hợp vào chỗ chấm để có TT bài
toán và giải vào VBT rồi nêu kết quả bài giải
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm:
Hướng dẫn học sinh tính nhẩm và ghi kết quả
vào ô vuông
- 2 -3
Đọc: mười bảy trừ hai bằng mười lăm, m ười
lăm trừ ba bằng mười hai
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau.
Có : 8 hình tam giác
Tô màu : 4 hình tam giác
Không tô màu: hình tam giác?
4.Củng cố, dặn dò: (2’)
Yêu cầu HS nêu lại các bước giải bài toán
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
2 học sinh nêu: Tìm câu lời giải, ghi phép tính, ghi đáp số
1 học sinh ghi TT, 1 học sinh giải
Học sinh nhắc lại
Giải:
Cửa hàng còn lại só búp bê là:
15 - 2 = 13 (búp bê)
Đáp số : 13 búp bê Bài 2 : Giải:
Trên sân còn lại số máy bay là:
12 - 2 = 10 (máy bay)
Đáp số : 10 máy bay
Các em tự tính nhẩm và xung phong nêu kết quả, thi đua theo nhóm bằng hình thức tiếp sức
18 – 4 + 1 = 15
14 + 2 - 5 = 11
Nêu lại các bước giải bài toán có văn
Bài giải Các hình khong tô màu là:
8 - 4 = 4 (hình) Đáp số: 4 hình
**************************************
Ngày soạn : 19/3/2016
Ngày giảng : Thứ tư, 23/3/2016
TOÁN LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Nắm được chắc chắn các bước giải của bài toán có lời văn
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng trình bày bài toán có lời văn có 1 phép tính trừ
3 Thái độ : Rèn thói quen trình bày sạch, đẹp, tính chính xác trong môn Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bộ đồ dùng toán 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1
7
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.KTBC: (5’)Hỏi tên bài cũ.
+ Gọi học sinh giải bài tập 4 trên bảng lớp
Nhận xét KTBC
2.Bài mới : (27’)
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề
Bài 1 :
Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?
? Nêu các bước giải bài toán có lời văn
CC: Giải bài toán có lời văn có 1 phép trừ
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán, nêu TT bài toán và
giải
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh tự làm vào VBT rồi chữa bài
trên lớp
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh quan sát hình vẽ và đọc TT bài
toán Giáo viên hướng dẫn học sinh giải
3 Củng cố, dặn dò: (2’)
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
+ Học sinh giải trên bảng lớp
Giải:
Số hình tam giác không tô màu là:
8 – 4 = 4 (tam giác)
Đáp số : 4 tam giác Học sinh nhắc lại
- Hs đọc đề bài, nêu TT, tự giải vào VBT
Giải:
Lan còn số cái thuyền là:
14 – 4 = 10 (cái thuyền)
Đáp số : 10 cái thuyền
- Hs đọc đề, tự giải
Giải:
Số bạn nam tổ em là:
9 – 5 = 4 (bạn nam)
Đáp số : 4 bạn nam
Học sinh tự giải rồi chữa bài trên bảng lớp
- Hs làm theo hướng dẫn của gv
Bài giải Số hình tròn không tô màu là:
15 – 4 = 11(hình) Đáp sô: 11 hình
Nhắc lại tên bài học
Nêu lại các bước giải toán có văn
Thực hành ở nhà
TẬP ĐỌC
QUÀ CỦA BỐ
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :Học sinh đọc trơn cả bài thơ - Trả lời được câu hỏi 1,2 Hs khá giỏi HTL bài thơ
Hiểu được nội dung bài: Bố là bộ đội ở ngoài đảo xa Bố rất nhớ và yêu em
2 Kĩ năng : Phát âm đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn, về phép, vững vàng.Biết nghỉ
hơi đúng sau mỗi dòng thơ
3.Thaí độ : Có ý thức chăm học chăm làm để giúp đỡ bố mẹ
*GDTNMT: qua bài học hs biết các chú bộ đội ngoài đảo xa đang ngày đêm canh giữ
biển trời tổ quốc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK (CNTT)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC : (5’)Hỏi bài trước.
Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng 1 khổ thơ
trong bài: “Ngôi nhà” và trả lời câu hỏi 1
và 2 trong SGK
Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết
bảng con: xao xuyến, lảnh lót, thơm phức,
trước ngỏ
GV nhận xét chung
2.Bài mới: (26’)
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
đề bài ghi bảng
* Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng chậm rãi
tình cảm nhấn giọng ở khổ thơ thứ hai khi
đọc các từ ngữ: nghìn cái nhớ, nghìn cái
thương, nghìn lời chúc, nghìn cái hôn)
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Giáo viên gạch chân các từ ngữ :
Lần nào: (l¹ n), về phép: (về ¹ dề), luôn
luôn: (uôn ¹ uông), vững vàng: (âm v và
dấu ngã)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
+ Luyện đọc câu:
Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp
+ Luyện đọc khổ thơ và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
+ Đọc đồng thanh cả bài.
* Ôn vần oan, oat.
? Tìm tiếng trong bài có vần oan ?
? Nói câu chứa tiếng có mang vần oan,
oat ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh viết bảng con và bảng lớp
HS nhắc lại
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Vài em đọc các từ trên bảng
Vững vàng: có nghĩa là chắc chắn
Đảo xa: Vùng đất ở giữa biển, xa đất liền Học sinh nhắc lại
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Đọc nối tiếp 3 em, đọc cả bài thơ
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
2 em, lớp đồng thanh
ngoan
Đọc câu mẫu trong bài (Chúng em vui liên hoan Chúng em thích hoạt động.)
Học sinh thi nói câu có chứa tiếng mang vần oan, oat
Bạn Hiền học giỏi môn toán.
Bạn Hoa đoạt giải nhất viết chữ đẹp cấp huyện., …
Tiết 2
1 Tìm hiểu bài (15’)
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1 Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu ?
- 1 hs đọc lại bài, lớp đọc nhẩm
Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đảo xa