1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Giáo án tuần 28 - Uyên

19 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 51,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở.. + Giáo viên chữa trên[r]

Trang 1

TUẦN 28

Ngày soạn :19/3/2016

Ngày giảng : Thứ hai, 21/3/2016

TẬP ĐỌC NGÔI NHÀ I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ.

- Hiểu được nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà

- Trả lời được các câu hỏi 1 (SGK)

2 Kĩ năng : Nhận biết được khổ thơ, bước đầu biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ.

Rèn kĩ năng đọc to, rõ ràng

3 Thái độ : Gd hs biết yêu quý ngôi nhà – nơi mọi người trong một gia đình sinh sống

* QTE: -Quyền được sống trong ngôi nhà với bao nhiêu kỉ niệm yêu thương gắn bó

- Bổn phận yêu thương gia đình và những người thân.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.KTBC (3’): Nhận xét bài KT

Và rút kinh nghiệm cho học sinh

2.Bài mới: (28’)

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và

rút đề bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm

rãi, tha thiết tình cảm)

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Gv đưa từ khó lên bảng :

Hàng xoan: (hàng ¹ hàn), xao xuyến: (x

¹ s), lảnh lót: (l¹ n)

Thơm phức: (phức ¹ phứt)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

+ Luyện đọc câu:

- Gọi từng hs nhận diện câu

+ Luyện đọc khổ thơ: ( theo 3 khổ thơ)

Cho học sinh đọc từng khổ thơ nối tiếp

nhau)

+ Đọc đồng thanh cả bài.

 Ôn các vần yêu, iêu

? Đọc những dòng thơ có tiếng yêu ?

Học sinh chữa bài tập kiểm tra

HS nhắc lại

Lắng nghe

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

Thơm phức: Mùi thơm rất mạnh, rất hấp dẫn

Lảnh lót : Tiếng chim hót liên tục nghe rất hay

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc khổ thơ giữa các nhóm

2 em, lớp đồng thanh

Em yêu nhà em./Em yêu tiếng chim/ Em yêu ngôi nhà

Trang 2

? Tìm tiếng ngoài bài có vần iêu ?

? Quy tắc chính tả viết iêu và yêu ?

? So sánh vần iêu và yêu ?

? Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ?

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu

để người khác hiểu, tránh nói câu tối

nghĩa

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận

xét

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy

Ví dụ: buổi chiều, chiếu phim, chiêu đãi, kiêu căng …

- Có phụ âm đứng trước thì viết iêu, còn lại viết là yêu

- Hs so sánh Đọc mẫu câu trong bài (Bé được phiếu bé ngoan)

Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức

Tiết 2

* Tìm hiểu bài (16’)

1 Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ

+ Nhìn thấy gì?

+ Nghe thấy gì?

+ Ngửi thấy gì?

2 Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi

nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

Luyện HTL một khổ thơ

Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng một

khổ thơ mà các em thích

GDMT:

Gv: Em có yêu ngôi nhà của mình không?

QTE: Trẻ em có quyền được sống trong

ngôi nhà vơi bao kỉ niệm , yêu thương gắn

? Vậy con phải có bổn phận gì đối với

những người thân trong ngôi nhà thân yêu

của mình

* Luyện nói: (13’)Nói về ngôi nhà em mơ

ước

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ:

Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp

học sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói

- 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi

Nhìn thấy: Hàng xoan trước ngỏ hoa nở

như mây từng chùm

Nghe thấy: Tiếng chim đầu hồi lảnh lót Ngửi thấy: Mùi rơm rạ trên mái nhà, phơi

trên sân thơm phức

Học sinh đọc:

Em yêu ngôi nhà.

Gỗ tre mộc mạc Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca.

HS lắng nghe Học sinh rèn đọc diễn cảm

Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn của giáo viên và thi đọc HTL khổ thơ theo ý thích

2, 3 HS nói

-Bổn phận phải thương yêu gia đình và những người thân

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Chẳng hạn: Các em nói về ngôi nhà các

em mơ ước

Học sinh khác nhận xét bạn nói về mơ ước của mình

Trang 3

5.Củng cố: (2’)

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung

bài đã học

Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới

Dọn nhà cửa sạch sẽ ngăn nắp

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

TOÁN GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (Tiếp theo)

I.MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

1 Kiến thức : Hiểu bài toán có một phép trừ: Tìm hiểu bài toán (Bài toán cho biết gì, hỏi

gì )

2 Kĩ năng : Biết trình bày bài giải gồm : Câu lời giải, phép tính, đáp số

3 Thái độ : Rèn luyện tính tự giác khi học toán

* Giảm tải : Bài 3

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.KTBC: (5’)

Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 3 và 4

Lớp làm bảng con: So sánh : 55 và 47

16 và 15+3

2.Bài mới : (27’)

a, Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài.

b, Giới thiệu cách giải bài toán và cách

trình bày bài giải

Bài toán cho biết những gì?

Bài toán hỏi gì?

Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng

Tóm tắt:

Có : 9 con gà.

Bán : 3 con gà Còn lại: ? con gà

Giáo viên hướng dẫn giải:

? Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta

làm thế nào?

Cho học sinh nêu phép tính và kết quả,

nhìn tranh kiểm tra lại kết quả và trình bày

bài giải

Bài giải gồm những gì?

Thực hành:

2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng

57 > 47

16 < 15+3

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc đề toán trong SGK

 Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà

 Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?

Học sinh đọc đề toán theo TT trên bảng

Lấy 9 con gà trừ 3 con gà còn 6 con gà

Giải

Số gà còn lại là:

9 – 3 = 6 (con gà)

Đáp số : 6 con gà Bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính và đáp số.

Trang 4

Bài 1:

Gọi học sinh nêu TT bài toán bằng cách

điền số thích hợp và chỗ trống theo SGK

Tóm tắt

Có : 8 con chim Bay đi :2 con chim Còn lại : ? con chim.

Bài 2:

Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm

(4 nhóm)

Tuyên dương nhóm thắng cuộc

Bài 3: Giảm tải

4.Củng cố, dặn dò: (2’)

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán:

Gọi học sinh trình bày bài giải

Giải

Số con chim còn lại là:

8 – 2 = 6 (con chim) Đáp số : 6con chim

4 nhóm hoạt động : TT và giải bài toán (thi đua giữa các nhóm)

Giải:

An còn lại số quả bóng là::

8 – 3 = 5 (quả bóng)

Đáp số : 5 quả bóng.

Nêu tên bài và các bước giải bài toán có văn

Thực hành ở nhà

ĐẠO ĐỨC CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (tiết 1)

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt

2 Kĩ năng : Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hàng ngày

3 Thái độ : Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bạn bè và em nhỏ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Sách giáo khoa

-Tranh vẽ

III KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với mọi người, biết chào hỏi khi gặp gỡ và tạm biệt khi chia tay IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

2/ Bài mới: (25’)

Họat động 1: Thảo luận bài tập 1

- Thảo luận, phân tích tranh ở bài tập 1:

Trong từng tranh có những ai?

Chuyện gì xảy ra với các bạn nhỏ?

Các bạn đã làm gì khi đó?

Noi theo các bạn, các em cần làm gì?

- Kết luận:

Tranh 1: Trong tranh có bà cụ già và hai

bạn nhỏ, họ gặp nhau trên đường đi Các bạn

đã vòng tay lễ phép chào hỏi bà cụ Noi theo

- HS thảo luận theo nhóm

- Trình bày kết quả, bổ sung ý kiến cho từng tranh

Trang 5

các bạn đó, các em cần chào hỏi khi gặp gỡ

Tranh 2: Có 3 bạn HS đi học về, các bạn

giơ tay vẫy chào tạm biệt nhau Khi chia tay,

chúng ta cần nói lời tạm biệt

Hoạt động 2: Trò chơi sắm vai

-Giao từng cặp HS thể hiện việc chào hỏi hay

tạm biệt với mọi người xung quanh

-GV tổng kết

Hoạt động 3:Làm bài tập 2

-Cho HS làm bài tập 2

Trong từng tranh, các bạn nhỏ gặp chuyện

gì?

Khi đó các bạn cần làm gì cho chúng?

-Kết luận theo từng tranh

IV Củng cố, dặn dò: (2’)

-Nhận xét tiết học

-Mỗi cặp thể hiện một đối tượng cụ thể

-Diễn vai, lớp nhận xét

-HS thảo luận theo nhóm -Trình bày kết quả, bổ sung ý kiến cho từng tranh

**************************************

Ngày soạn : 19/3/2016

Ngày giảng : Thứ ba, 22/3/2016

TẬP VIẾT

TÔ CHỮ HOA: H, I, K I.MỤC TIÊU:-Giúp HS:

1 Kiến thức : Tô được chữ hoa H - I- K

2 Kĩ năng : Viết đúng các vần iêt, uyêt, iêu, yêu, các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến, ngoan ngoãn ,đoạt giải - chữ thường, cỡ chữ theo vở tập viết

- H khá giỏi viết đều nét, giãn đúng khoảng c¸ch viết đủ số dòng, số chữ quy định trong

vở tập viết

3 Thái độ : Có ý thức rèn chữ, giữ vở

I ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

- Chữ hoa:H, I, K đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.KTBC: (5’)Kiểm tra bài viết ở nhà của

học sinh, nhận xét 2 bàn học sinh

Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng

con các từ: nải chuối, tưới cây

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới : (26’)

* Giới thiệu bài.

* Hướng dẫn tô chữ hoa:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét

Sau đó nêu quy trình viết cho học sinh, vừa

nói vừa tô chữ trong khung chữ

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: nải chuối, tưới cây

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa K trên bảng phụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

Viết bảng con

Trang 6

hiện (đọc, quan sát, viết).

* Thực hành :

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết

tại lớp

3.Củng cố : (2’)

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy

trình tô chữ K

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên vào vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)

NGÔI NHÀ I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : HS chép lại đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà trong khoảng 10- 12 phút Hs

làm được bài tập 2,3 SGK

2 Kĩ năng : Giúp hs có kĩ năng trình bày đúng khổ thơ, Điền đúng vần iêu hoặc yêu, chữ

c hoặc k vào chỗ trống

3 Thái độ : GD hs ý thức tèn chữ, giữ vở

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3.(CNTT)

-Học sinh cần có VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.KTBC : (5’)

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về

nhà chép lại bài lần trước

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và

3 tuần trước đã làm

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới: (25’)

GV giới thiệu bài ghi đề bài

* Luyện viết từ khó

Gọi học sinh nhìn phông chiếu đọc khổ thơ

cần chép

Cả lớp đọc thầm khổ thơ và gv gạch chân

dưới các từ: mộc mạc, tre, đất nước

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con

của học sinh

Thực hành bài viết (chép chính tả).

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài

2 học sinh làm bảng

Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm chú ý những từ gv gạch chân

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai

Trang 7

cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết

chữ đầu của khổ thơ thụt vào 3 ô, phải viết

hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ

Cho học sinh nhìn bài viết ở phông chiếu

Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để

sữa lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng

chữ trên phông chiếu để học sinh soát và

sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những

chữ viết sai, viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

Thu bài nhận xét 1 số em.

* Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

tập giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi

đua giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:

K

i e ê

K thường đi trước nguyên âm i, e, ê

3.Nhận xét, dặn dò: (2’)

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ

cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần iêu hoặc yêu

Điền chữ c hoặc k

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh

Đáp án

Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu.

Ông trồng cây cảnh.

Bà kể chuyện.

Chị xâu kim.

Đọc lại nhiều lần

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

TOÁN LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

1 Kiến thức : Biết giải bài toán có phép trừ

-Thực hiện phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 20

2 Kĩ năng : Giúp hscó kĩ năng giải bài toán có lời văn theo 3 phần, thực hiện được phép cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 20

3 Thái độ : Giáo dục hs ham thích sự chính xác của môn Toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.KTBC: (5’)Hỏi tên bài cũ.

Nêu các bước giải bài toán có văn

Gọi học sinh giải bài 2 trên bảng lớp

Nhận xét KTBC

2.Bài mới : (27’)

* Giới thiệu bài : trực tiếp, ghi đề bài.

* Thực hành :

Bài 1, 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Học sinh tự TT bài toán hoặc dựa vào phần TT

để viết số thích hợp vào chỗ chấm để có TT bài

toán và giải vào VBT rồi nêu kết quả bài giải

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài.

Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm:

Hướng dẫn học sinh tính nhẩm và ghi kết quả

vào ô vuông

- 2 -3

Đọc: mười bảy trừ hai bằng mười lăm, m ười

lăm trừ ba bằng mười hai

Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau.

Có : 8 hình tam giác

Tô màu : 4 hình tam giác

Không tô màu: hình tam giác?

4.Củng cố, dặn dò: (2’)

Yêu cầu HS nêu lại các bước giải bài toán

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

2 học sinh nêu: Tìm câu lời giải, ghi phép tính, ghi đáp số

1 học sinh ghi TT, 1 học sinh giải

Học sinh nhắc lại

Giải:

Cửa hàng còn lại só búp bê là:

15 - 2 = 13 (búp bê)

Đáp số : 13 búp bê Bài 2 : Giải:

Trên sân còn lại số máy bay là:

12 - 2 = 10 (máy bay)

Đáp số : 10 máy bay

Các em tự tính nhẩm và xung phong nêu kết quả, thi đua theo nhóm bằng hình thức tiếp sức

18 – 4 + 1 = 15

14 + 2 - 5 = 11

Nêu lại các bước giải bài toán có văn

Bài giải Các hình khong tô màu là:

8 - 4 = 4 (hình) Đáp số: 4 hình

**************************************

Ngày soạn : 19/3/2016

Ngày giảng : Thứ tư, 23/3/2016

TOÁN LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Nắm được chắc chắn các bước giải của bài toán có lời văn

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng trình bày bài toán có lời văn có 1 phép tính trừ

3 Thái độ : Rèn thói quen trình bày sạch, đẹp, tính chính xác trong môn Toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bộ đồ dùng toán 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1

7

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.KTBC: (5’)Hỏi tên bài cũ.

+ Gọi học sinh giải bài tập 4 trên bảng lớp

Nhận xét KTBC

2.Bài mới : (27’)

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

Bài 1 :

Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?

? Nêu các bước giải bài toán có lời văn

CC: Giải bài toán có lời văn có 1 phép trừ

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc đề toán, nêu TT bài toán và

giải

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh tự làm vào VBT rồi chữa bài

trên lớp

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh quan sát hình vẽ và đọc TT bài

toán Giáo viên hướng dẫn học sinh giải

3 Củng cố, dặn dò: (2’)

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

+ Học sinh giải trên bảng lớp

Giải:

Số hình tam giác không tô màu là:

8 – 4 = 4 (tam giác)

Đáp số : 4 tam giác Học sinh nhắc lại

- Hs đọc đề bài, nêu TT, tự giải vào VBT

Giải:

Lan còn số cái thuyền là:

14 – 4 = 10 (cái thuyền)

Đáp số : 10 cái thuyền

- Hs đọc đề, tự giải

Giải:

Số bạn nam tổ em là:

9 – 5 = 4 (bạn nam)

Đáp số : 4 bạn nam

Học sinh tự giải rồi chữa bài trên bảng lớp

- Hs làm theo hướng dẫn của gv

Bài giải Số hình tròn không tô màu là:

15 – 4 = 11(hình) Đáp sô: 11 hình

Nhắc lại tên bài học

Nêu lại các bước giải toán có văn

Thực hành ở nhà

TẬP ĐỌC

QUÀ CỦA BỐ

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :Học sinh đọc trơn cả bài thơ - Trả lời được câu hỏi 1,2 Hs khá giỏi HTL bài thơ

Hiểu được nội dung bài: Bố là bộ đội ở ngoài đảo xa Bố rất nhớ và yêu em

2 Kĩ năng : Phát âm đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn, về phép, vững vàng.Biết nghỉ

hơi đúng sau mỗi dòng thơ

3.Thaí độ : Có ý thức chăm học chăm làm để giúp đỡ bố mẹ

*GDTNMT: qua bài học hs biết các chú bộ đội ngoài đảo xa đang ngày đêm canh giữ

biển trời tổ quốc

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK (CNTT)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.KTBC : (5’)Hỏi bài trước.

Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng 1 khổ thơ

trong bài: “Ngôi nhà” và trả lời câu hỏi 1

và 2 trong SGK

Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết

bảng con: xao xuyến, lảnh lót, thơm phức,

trước ngỏ

GV nhận xét chung

2.Bài mới: (26’)

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút

đề bài ghi bảng

* Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng chậm rãi

tình cảm nhấn giọng ở khổ thơ thứ hai khi

đọc các từ ngữ: nghìn cái nhớ, nghìn cái

thương, nghìn lời chúc, nghìn cái hôn)

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Giáo viên gạch chân các từ ngữ :

Lần nào: (l¹ n), về phép: (về ¹ dề), luôn

luôn: (uôn ¹ uông), vững vàng: (âm v và

dấu ngã)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

+ Luyện đọc câu:

Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp

+ Luyện đọc khổ thơ và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ

Thi đọc cả bài thơ

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ

+ Đọc đồng thanh cả bài.

* Ôn vần oan, oat.

? Tìm tiếng trong bài có vần oan ?

? Nói câu chứa tiếng có mang vần oan,

oat ?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Học sinh viết bảng con và bảng lớp

HS nhắc lại

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Vài em đọc các từ trên bảng

Vững vàng: có nghĩa là chắc chắn

Đảo xa: Vùng đất ở giữa biển, xa đất liền Học sinh nhắc lại

Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên

Đọc nối tiếp 3 em, đọc cả bài thơ

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

2 em, lớp đồng thanh

ngoan

Đọc câu mẫu trong bài (Chúng em vui liên hoan Chúng em thích hoạt động.)

Học sinh thi nói câu có chứa tiếng mang vần oan, oat

Bạn Hiền học giỏi môn toán.

Bạn Hoa đoạt giải nhất viết chữ đẹp cấp huyện., …

Tiết 2

1 Tìm hiểu bài (15’)

Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

1 Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu ?

- 1 hs đọc lại bài, lớp đọc nhẩm

Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đảo xa

Ngày đăng: 18/01/2021, 11:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w