- HS có thái độ quý trọng những người thật thà, không tham của rơi. *TTHCM: HS có thái độ thật thà thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy. - KN giải quyết vấn đề trong tình huống nhặt được của[r]
Trang 1TUẦN 20
Ngày soạn: 19/ 01/ 2018
Ngày giảng: Thứ hai, 22/01/2018
TẬP ĐỌC TIẾT 58 + 59: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I MỤC TIÊU:
- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Biếtphân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật, phù hợp với từng đoạn
- Hiểu: + Nghĩa các từ mới: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ…
+ ND: Ông Mạnh tượng trưng cho con người Thần Gió tượng trưng cho thiênnhiên Con người thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và laođộng Nhưng con người cũng cần “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hoà thuậnvới thiên nhiên
* MT: Con người chiến thắng thiên nhiên, biết phòng chống và bảo vệ trong những
mùa mưa bão
* QTE: Quyền và bổn phận sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên.
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- 2 HS đọc bài “Thư Trung thu”
- 1 HS trả lời: Qua bài tập Thư
Trung thu muốn nói về điều gì?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2')
2 Luyện đọc (29')
- GV đọc mẫu: GV nêu giọng đọc
a Đọc nối tiếp câu
* Đọc nối tiếp câu lần 1:
- GV ghi từ khó phát âm
- Gọi HS đọc từ khó
* Đọc nối tiếp câu lần 2
- GV theo dõi, sửa sai
b Đọc nối tiếp đoạn:
* Đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Hướng dẫn đọc ngắt câu dài
- 2 HS đọc bài: Thu Trung thu và trả
lời câu hỏi SGK
Trang 2- Gọi 2 HS đọc câu dài
* Đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Ông mạnh tượng trưng cho ai?
- Nêu ý nghĩa ND câu chuyện?
- Ông Mạnh tượng trưng cho conngười, Thần gió tượng trưng cho thiênnhiên Con người chiến thắng thiênnhiên…
Lắng nghe
Đọc lại câu trên
-TOÁN TIẾT 96: BẢNG NHÂN 3
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1, 2, 3, …10) và học thuộc bảng nhân 3
- Thực hành nhân 3, giải bài toán và đếm thêm 3
II ĐỒ DÙNG:
Trang 3- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và chữa
Bài 2: Bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Mỗi can là mấy can?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 27 lít dầu là của mấy can?
3 x 5 = 15 3 x 3 = 9 3 x 6 = 18
3 x 8 = 24 3 x7 = 21 3 x 9 = 27
3 x 9 = 27 (l) Đáp số: 27 lít dầu
- 27 lít dầu của 9 can
Hs giang
Lắng nghe
Viết số
Trang 4thích hợp vào ô trống.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu Hs làm bài
- HS biết nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất
- Trả lại của rơi là thật thà sẽ được mọi người quý trọng
- Thực hành trả lại của rơi khi nhặt được
- HS có thái độ quý trọng những người thật thà, không tham của rơi
*TTHCM: HS có thái độ thật thà thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy.
* Các kĩ năng sống cơ bản:
- KN xác định giá trị bản thân (giá trị của sự thật thà)
- KN giải quyết vấn đề trong tình huống nhặt được của rơi
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Khi nhặt được của rơi em làm thế nào?
- Vì sao cần trả lại của rơi?
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới: (28’)
1 Giới thiệu bài:
- Trả lại của rơi Tiết 2
b) Giờ ra chơi em nhặt được một chiếc
- Tìm cách trả lại cho người mất
- Trả lại của rơi là người thật thà, được mọi người yêu quý
Quan sát tranh
Trang 5bút rất đẹp ở sân trường.
c ) Bạn em nhặt được của rơi nhưng
không chịu trả lại cho người mất
- Chia lớp thành nhóm 2
- Giao việc: Dãy 1 các nhóm thảo luận
tình huống a), dãy 2 các nhóm thảo luận
tình huống b), dãy 3 các nhó thảo luậnn
tình huống c) Thời gian 2’
- Theo dõi, giúp đỡ HS thảo luận
- Khi lớp trao đổi, ghi câu hỏi hợi ý cho
lớp trao đổi ở mỗi tình huống :
+ Em có đồng tình với bạn vừa lên đóng
vai không? Tại sao?
+ Vì sao em lại làm như vậy khi nhặt
được của rơi ? Khi thấy bạn không chịu
trả lại của rơi cho người đánh mất em sẽ
làm gì?
+ Em nghĩ gì khi nhận được lời khuyên
của bạn?
- Kết luận:
a) Em cần hỏi xem bạn nào mất để trả
lại Tình huống b) Em nộp lên văn
phòng để nhà trường trả lại cho người
mất
c) Em cần khuyên bạn hãy trả lại cho
người mất không nên tham của rơi
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
Cách tiến hành:
- Chia lớp thành nhóm 2
- Giao việc: Kể cho bạn cùng bàn nghe
việc em đã làm hoặc chứng kiến người
khác trả lại của rơi
- Qua lời kể của bạn em cảm thấy thế
- Người trả lại của rơi là người thế nào ?
* TTHCM: Trả lại của rơi thể hiện đức
- Trả lại của rơi
- Người thật thà đựơc mọi ngườiquý mến
Lắng nghe
Lắng nghe
Trang 6THỰC HÀNH
ÔN LUYỆN TOÁN
I MỤC TIÊU:
- Ôn lại bảng nhân 2 và nhân 3
- Giải bài toán lời văn áp dụng bảng nhân 3 và 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở ôn luyện toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Bài 1: Tính nhẩm.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và chữa
Bài 2: Số.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gv yêu cầu HS làm bài
Trang 7Bài 4: Bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 18 cánh quạt là của mấy cái quạt?
- GV nhận xét và chữa
* Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Mỗi cái quạt : 3 cánh
- 6 cái quạt có bao nhiêu cánh
Bài giảiMỗi cái quạt có số cánh là:
3 x 6 = 18 (cánh) Đáp số: 18 cánh quạt
- 18 cánh quạt là của 6 cái quạt
- HS lắng nghe
Lắng nghe
Ngày soạn: 20/ 01/ 2018
-Ngày giảng: Thứ ba, 23/01/2018
KỂ CHUYỆN
ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I MỤC TIÊU:
- Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng trình tự nội dung truyện
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, kêt hợp điệu bộ, cử chỉ, nét
mặt
- Đặt được tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- Rèn kĩ năng kể chuyện lưu loát
- Giáo dục HS có yêu thích về sự đa dạng của ngôn ngữ
- Giờ trước học bài gì?
- Gọi 6 HS lên bảng, phân vai cho HS và
yêu cầu dựng lại câu chuyện Chuyện bốn
a Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện
- Ghi đầu bài
- Theo dõi và mở sgk trang 15
- HS quan sát tranh
Hs Giang
Lắng nghe
Trang 8- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho biết
bức tranh nào minh họa nội dung thứ nhất
của chuyện Nội dung đó là gì?
- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3
- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện
b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, giao
nhiệm vụ cho các em tập kể lại chuyện
trong nhóm:
+ Các nhóm có 4 em kể chuyện theo hình
thức nối tiếp nhau Mỗi em kể một đoạn
truyện tương ứng với nội dung của mỗi
c Đặt tên khác cho câu chuyện
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra
các tên gọi mà mình chọn
- Nhận xét các tên gọi mà HS đưa ra Nêu
cho HS giải thích vì sao con lại đặt tên đó
cho câu chuyện?
3 Củng cố - Dặn dò (2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau
-Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng
- Đây là nội dung thứ hai của câuchuyện
- Bức tranh 4 minh họa nội dungthứ nhất của chuyện Đó là ThầnGió xô ông Mạnh ngã lăn quay
- Thần Gió ra sức tìm cách để xô
đổ ngôi nhà của ông Mạnhnhưng phải bó tay, ngôi nhà củaông Mạnh vẫn đứng vững trongkhi cây cối xung quanh bị đổ rạp
- Giải thích đặt tên cho câuchuyện
Lắng nghe
Lắng nghe
Lắng nghe
Trang 9CHÍNH TẢ ( Nghe – viết)
GIÓ
I MỤC TIÊU:
- Làm được BT(2)a,b hoặc BT(3)a,b
- Nghe viết chính xác bài CT; biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ
* GDMT : Giúp học sinh thêm quý môi trường thiên nhiên (HĐ1).
- Yêu cầu HS viết các từ sau: chiếc lá, quả
na, cái nón, lặng lẽ, no nê,… (MB): cái tủ,
khúc gỗ, cửa sổ, muỗi,… (MN).
- GV nhận xét HS
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Hướng dẫn HS viết chính tả
(23p)
a Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi HS lần lượt đọc bài thơ
- Bài thơ viết về ai?
* BVMT: Hãy nêu những ý thích và hoạt
động của gió được nhắc đến trong bài thơ.
b Hướng dẫn cách trình bày
+ Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có
mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
+ Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải
chú ý những điều gì?
c Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ:
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các
chữ khó cho HS soát lỗi
- Bài thơ viết về gió
+ Gió thích chơi thân với mọinhà: gió cù anh mèo mướp; gió rủong mật đến thăm hoa; gió đưanhững cánh diều bay lên; gió rucái ngủ; gió thèm ăn quả lê, trèobưởi, trèo na
+ Bài viết có hai khổ thơ+ HS nêu
+ gió, rất, rủ, ru, diều
Quan sát
Lắng nghe
Trang 10- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở
lên về nhà viết lại bài cho đúng
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cảlớp làm bài vào Vở Bài tập TiếngViệt 2, tập hai
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 3 qua thực hành tính
- Giải bài toán đơn về nhân 3
Bài 3: Bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- 2 HS đọc bài-
- Mỗi đĩa : 3 quả cam
- 8 đĩa : quả cam?
Trang 11- GV yêu cầu HS làm bài
- 24 quả cam đựng trong
- Gv yêu cầu nhận xét dãy số
- GV yêu cầu HS làm bài
- 24 quả cam đựng trong 8 đĩa
- Trình bày kết quả
- HS làm việc và nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- Dãy số phần a, b tăng lên 3 đơn vị
- Dãy số phần b tăng lên 2 đơn vị
- Hiểu ND: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân (TL được câu hỏi 1, 2, 3 (mục a hoặc b)
- HSNK: trả lời đầy đủ câu hỏi 3
* BVMT: GV giúp HS cảm nhận được ND: Mùa xuân đến làm cho cả bầu trời và
mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống Từ đó HS có ý thức BVMT.
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Bảng phụ, trang trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài Mùa xuân đến
+ Kể việc làm của ông Mạnh
Trang 12Gió trở thành bạn của mình?
- GV nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc:
a GV đọc mẫu toàn bài
- GV nêu giọng đọc
b Hướng dẫn HS luyện đọc
* Đọc nối tiếp câu:
+ Đọc nối tiếp từng câu lần 1
- Chọn từ khó đọc ghi từ khó lên
bảng: nắng vàng, nồng nàn, chích
chòe, khướu, trầm ngâm
+ Đọc nối tiếp từng câu lần 2
* Đọc nối tiếp:
- Chia bài làm 3 đoạn
+ Đọc nối tiếp đoạn lần 1:
- Hướng dẫn học sinh đọc câu dài:
- Gọi 2 HS đọc
+ Đọc nối tiếp đoạn lần 2:
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Chia lớp thành nhóm 3
- Theo dõi, giúp đỡ HS đọc bài
- Thể hiện bài đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, chỉnh sửa
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Dấu hiệu nào báo mùa xuân
đến?
* Dấu hiệu bào mùa xuân đến
+Ngoài dấu hiệu hoa mận tàn các
em còn biết dấu hiệu nào của các
loài hoa báo mùa xuân đến?
*Đó là loài hoa dân 2 miền
thường trang trí trong dịp tết
Đoạn 3: Đoạn còn lại
+ Nhưng trong trí thơ ngây của chú / còn mãi sáng ngời một cành hoa mận trắng / biết nở cuối mùa đông để báo trước mùa xuân tới //
Giải nghĩa từ:
+Nồng nàn có nghĩa là như thế nào?
* Khướu là loài chim đuôi dài, lông màu đen hay hót
+ Em hiểu đỏm dáng có nghĩa là như thế nào?
+Trầm ngâm có nghĩa là như thế nào?
- 3 HS đọc
+ ý nói tỏa mùi thơm đậm đà, dễ chịu
+ đẹp bề ngoài, có vẻ chải chuốt
+có dáng lặng lẽ như đang suy nghĩ
Lắng nghe
Đọc một câu trong bài
Lắng nghe
Trang 13+ Kể lại những thay đổi của bầu
trời và mọi vật khi mùa xuân đến
* Thay đổi của bầu trời và mặt đất
khi mùa xuân đến
+ Tìm những từ ngữ trong bài
giúp em cảm nhận được :
a) Hương vị của các loài hoa?
b) Vẻ riêng của mỗi loài chim?
GV: Hoa bưởi nồng nàng, hoa
nhãn ngọt, hoa cau thoảng qua
Chích chòe nhanh nhảu, khướu
lắm điều, chào mào đỏm dáng, cu
gáy trầm ngâm
* Bài văn ca ngợi điều gì ?
MT: GV giúp HS cảm nhận được
ND: Mùa xuân đến làm cho cả
bầu trời và mọi vật đều trở nên
- Về tìm hiểu những điều em biết
về mùa xuân và hỏi thêm về mùa
+ Miền Bắc hoa đào nở, miền Nam hoamai nở
+ Bầu trời ngày thêm xanh, nắng vàng ngày càng rực rỡ Sự thay đổim cỉa mọivật: Vườn cây đâm chồi nảy lộc, ra hoatràn ngập tiếng hót của các loài chim vàbóng chim bay nhảy
+Hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoảng qua
+ Chích chòe nhanh nhảu, những chú khướu lắm điều, những anh chào mào đỏm dáng, cu gáy trầm ngâm
* Bài văn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, trở nên tươi đẹp bội phần, cần chăm sóc và bảo vệ cho mùa xuân luôn tươi đẹp
- Giúp HS lập bảng nhân 4 (4 nhân với 1, 2, 3, …10) và học thuộc bảng nhân 4
- Thực hành nhân 4, giải bài toán và đếm thêm 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- 2 HS đọc thuộc bảng nhân 3 - 2 HS lên bảng
Hs giang
Trang 14- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và chữa
Bài 2: Bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Mỗi con ngựa là mấy con ngựa?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 40 chân chân ngựa là của mấy
con?
- GV nhận xét và chữa
Bài 3: Đếm thêm 4 và viết số
thích hợp vào ô trống.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu Hs làm bài
- Mỗi con ngựa: 4 chân
- 10 con ngựa có bao nhiêu chân
- Mỗi con ngựa là một con ngựa
Bài giải
10 con ngựa có số chân là:
4 x 10 = 40 (chân) Đáp số : 40 chân ngựa
- 40 chân ngựa là của 10 con
1 HS đọc yêu cầu
- Đếm thêm 3 vào ô trống
4 12
8
36
- Là kết quả của bảng nhân 4
Lắng nghe
Viết số
Lắng nghe
Trang 15- Về nhà đọc thuộc bảng nhân 4cho
người thân nghe
- Chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông
- Một số điều cần lưu ý khi đi các phương tiện giao thông
- Rèn kĩ năng đi đúng luật lệ ATGT
3 Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức thực hiện ATGT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh trong SGK trang 42, 43 Chuẩn bị một số tình huống cụ thể xảy ra
khi đi các phương tiện giao thông ở địa phương mình
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ (3’)
- Giờ trước học bài gì?
- Có mấy loại đường giao thông? Là những
đường nào?
- Kể tên các phương tiện giao thông đi trên
từng loại đường giao thông?
* Hoạt động 1: Nhận biết một số tình huống
nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương
tiện giao thông (10’)
- Tranh SGK
- Chia nhóm (ứng với số tranh)
Gợi ý thảo luận:
- Tranh vẽ gì?
- Điều gì có thể xảy ra?
- Đã có khi nào em có những hành động như
trong tình huống đó không?
- Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó
ntn?
- Kết luận: Để đảm bảo an toàn, khi ngồi sau
xe đạp, xe máy phải bám chắc người ngồi
- Đường giao thông
- Có 4 loại đường giao thông:
Đường bộ, đường sắt, đườngthuỷ và đường hàng không
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Ghi đầu bài
- Đi cẩn thận để tránh xảy ra tainạn
Trang 16phía trước Không đi lại, nô đùa khi đi trên ô
tô, tàu hỏa, thuyền bè Không bám ở cửa ra
vào, không thò đầu, thò tay ra ngoài, khi
tàu xe đang chạy
* Hoạt động 2: Biết một số quy định khi đi
các phương tiện giao thông (11’)
- Kết luận: Khi đi xe buýt, chờ xe ở bến và
không đứng sát mép đường Đợi xe dừng
hẳn mới lên xe Không đi lại, thò đầu, thò
tay ra ngoài trong khi xe đang chạy Khi xe
dừng hẳn mới xuống và xuống ở phía cửa
phải của xe
* Hoạt động 3: Củng cố kiến thức (8’)
- HS vẽ một phương tiện giao thông
- 2 HS ngồi cạnh nhau cho nhau xem tranh
và nói với nhau về:
+ Tên phương tiện giao thông mà mình vẽ
+ Phương tiện đó đi trên loại đường giao
- Đang xuống xe Xuống ở cửabên phải
- Làm việc cả lớp
- Một số HS nêu một số điểmcần lưu ý khi đi xe buýt
- Một số HS trình bày trướclớp
1 Học sinh biết cách cắt, gấp, trang trí thiếp chúc mừng
2 Học sinh cắt, gấp và trang trí được thiếp chúc mừng Có thể cắt, gấp, trang trí thiếp
chúc mừng tùy chọn
3 HS có ý thức biết tôn trọng, thương yêu mọi người, yêu thích sản phẩm