1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

GIÁO ÁN TUẦN 19

22 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 52,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết viết tổng các số hạng bằng nhau duới dạng tích và ngược lại?. - Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng.[r]

Trang 1

- Hiểu được nội dung câu chuyện.

- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được đoạn 1 (BT1); biết kể nối tiếptừng đoạn cảu câu chuyện (BT2)

* BVMT: GV nhấn mạnh mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông đều có những vẻ đẹp riêngnhưng đều gắn bó với con người Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ môitrường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp đẽ

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án

- HS: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Hãy nêu tên một số câu chuyện em đã học

ở kì I?

- Truyện bà cụ mài thỏi sắt là truyện gì?

- GV nhận xét đánh giá

B Bài mới

* Giới thiệu bài (1’)

* Dạy bài mới

1 HĐ1 : Hướng dẫn kể chuyện (15’)

* Hướng dẫn HS kể đoạn 1 theo tranh

- GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trong

SGK

- Đọc lời bắt đầu của đoạn dưới mỗi tranh?

2 HĐ2: Kể lại toàn bộ nội dung câu

* BVMT: Câu chuyện có ý nghĩa gì ?

- Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện cho

người thân nghe, và chuẩn bị bài sau

- 2 đến 3 HS kể lại câu chuyện

- Thi kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện

- Thi kể trước lớp

- 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi

………

Trang 2

CHÍNH TẢ( NGHE- VIẾT)

CHUYỆN BỐN MÙA

I MỤC TIÊU:

- Làm được BT(2)a, b, hoặc BT(3)a, b

- Viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi

- HS rèn chữ viết

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ

- HS: SGK, VBT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV kiểm tra vở ghi của HS

- Nhận xét đánh giá

B Bài mới

* Giới thiệu bài (1’)

* Dạy bài mới

+ Đoạn viết có những tên riêng nào?

Những tên riêng ấy phải viết như thế nào?

- Đoạn viết là lời của bà Đất

+ “ Xuân làm cho đâm chồi nảy lộc”

+ Đoạn viết có những tên riêng: Xuân, Hạ, Thu, Đông Các tên riêngnày phải viết hoa chữ cái đầu tiên

- HS luyện bảng con các từ khó viết

- HS viết bài vào vở

- HS soát lỗi

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- Thực hành làm bài

- Đọc kết quả

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- 2 em lên bảng, lớp luyện bảng con

Trang 3

Tiết 92 : PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau

- Biết chuyển nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân

- Biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân

- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng

- HS phát huy được kỹ năng tính toán

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: SGK, VBT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi hai em làm bài Lớp làm bảng con

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới

* Giới thiệu bài (1’)

* Dạy bài mới

1 HĐ1: Giới thiệu phép nhân (10’)

- Gắn một tấm bìa có hai chấm tròn lên

bảng

+ Hỏi có bao nhiêu hình tròn?

- Gắn thêm 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa 2 chấm

tròn

- Nêu bài toán

+ Có 5 tấm bìa, mỗi tấm có hai hình tròn

Hỏi tất cả có bao nhiêu hình tròn?

- Yêu cầu HS đọc lại phép tính trên

+ Hỏi 2 cộng 2 cộng 2 cộng 2 cộng 2

là tổng của bao nhiêu số hạng?

- Hãy so sánh các số hạng trong tổng với

nhau

+ Như vậy tổng trên là tổng của 5 số hạng

đều bằng 2 Tổng này được gọi là phép

nhân 2 trong 5 và được viết: 2 x 5 Kết quả

của tổng cũng chính là kết quả của phép

nhân nên ta có 2 nhân 5 bằng 10 (vừa giảng

vừa viết lên bảng)

- Yêu cầu HS đọc lại phép tính chỉ dấu x và

nói Đây là dấu nhân

- Yêu cầu HS viết phép tính 2 x 5=10 vào

56+13+17+9=95

- HS quan sát+ Có 2 hình tròn

- HS suy nghĩ và trả lời

+ Có tất cả 10 hình tròn Vì 2+2+2+2+2=10

- Đọc theo yêu cầu

+ 5 số hạng

- Các số hạng trong tổng này bằng nhau và bằng 2

- 2 nhân 5 bằng 10

- 2 x 5 = 10

Trang 4

+ 5 là gì trong tổng?

2+2+2+2+2?

+ Giảng: Chỉ có tổng của các số hạng bằng

nhau chúng ta mới chuyển được thành phép

nhân Khi chuyển một tổng của 5 số hạng,

mỗi số hạng bằng 2 thành phép nhân thì ta

được phép nhân 2 x 5 Kết quả của phép

nhân chính là kết quả của tổng

2 HĐ2: Luyện tập - thực hành (19’)

Bài 1: Chuyển tổng các số hạng bằng nhau

thành phép nhân (theo mẫu)

- Yêu cầu HS đọc bài mẫu.

+ Hỏi vì sao từ phép tính 3+3=6 ta lại

chuyển được thành phép nhân 3x2=6?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài vở

+ Vì sao ở phần a ta lại chuyển được phép

cộng thành phép nhân 4x3=12 và phần b lại

chuyển được thành 5x4=20

* Rèn kỹ năng chuyển nhiều số hạng bằng

nhau thành phép nhân.

Bài 2: Viết phép nhân

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS nêu đề bài

+ 3 + 3 = 6; 3 x 2 =6+ Vì tổng 3+3 là tổng của hai số hạng, các số hạng đều là 3 Như vậy

3 được lấy 2 lần nên ta có phép nhân 3x2=6

- 1 em làm bài bảng, lớp làm VBTa.4 x 3 = 12 b.5 x 4 = 20 c.2 x 4 = 8 d.6 x 3 = 18

+ Vì tổng 4+4+4 là tổng của 3 số

mỗi số hạng hay 4 được lấy 3 lần Viết phép nhân tương ứng với các tổng cho trước

- HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu viết phép nhân

- HS quan sát và làm bài

- 2 HS lên làm bảng phụ, dưới lớp viết vào VBT

- HS đổi vở kiểm tra cho nhau.a.4 x 3 = 12 b.5 x 4 = 20

Trang 5

- Nhận xét chữa bài

Bài 2: đặt tính rồi tính

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Gọi 3 học sinh lên bảng làm

Bài 2:

- Hs đọc yêu cầu

- 3 hs lên bảng làm bài -

- Biết viết tổng các số hạng bằng nhau duới dạng tích và ngược lại

- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng

- HS hứng thú với tiết học

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, các tấm bìa, bảng phụ

- HS: SGK, VBT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Viết các tống sau chuyển thành phép

nhân

8 + 8 +8 +8 = 24 9 + 9 +9 = 27

B Bài mới (30’)

* Giới thiệu bài (1’)

* Dạy bài mới

1 HĐ1: Hướng dẫn HS nhận biết tên

gọi thành phần và kết quả của phép

- 2 Thừa số

- 5 thừa số

- 10 tíchThừa số

Trang 6

2 HĐ2: Thực hành (19’)

Bài 1: Chuyển các tổng sau thành tích.

- Đọc tên các tích vừa chuyển qua các phép

+ Khi nhân một số với mười thì tích của

chúng gấp thừa số thứ nhất bao nhiêu lần?

- Khi nhân một số với 0 thì tích của chúng

bằng bao nhiêu?

- Trò chơi viết nhanh các tích có kết quả

bằng 10, 20, 30

- GV nhận xét giờ học, dặn dò về nhà

- HS nêu yêu cầu

- Học sinh làm bài đọc kết quả

a.2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 5b.4 + 4 + 4 = 4 x 3

+ Khi nhân 1 số với 10 thì tích của chúng gấp thừa số thứ nhất 10 lần+ Tích của chúng bằng 0

- HS thi viết nhanh: 2 x 5 = 10

………

ĐẠO ĐỨC

TRẢ LẠI CỦA RƠI (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh hiểu nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất

- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng

- Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi

- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi

- Giáo dục đạo đức cho học sinh: Trả lại của rơi khi nhặt được

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:

- Kĩ năng xác định giá trị bản thân (giá trị của sự thật thà)

- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong tình huống nhặt được của rơi

III CHUẨN BỊ :

- Phiếu học tập

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 7

A- Kiểm tra bài cũ (5’)

- Nhận xét đánh giá học kì 1

B- Bài mới (30’)

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung

* Hoạt động 1: Phân tích tình huống

- Yêu cầu HS quan sát tranh ở BT1 và

nêu nội dung tranh

- GV giới thiệu tình huống

- Theo em, hai bạn nhỏ đó có thể có

những cách giải quyết nào với số tiền

nhặt được?

- GV ghi nhanh lên bảng thành mấy giải

pháp chính

- Nếu em là bạn nhỏ trong tình huống

đó, em sẽ chọn cách giải quyết nào?

- GVKL: Khi nhặt được của rơi, cần tìm

cách trả lại cho người mất Điều đó sẽ

mang lại niềm vui cho họ và cho chính

mình

* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến

- HS làm việc cá nhân trên phiếu học tập

(BT2 - VBT)

- GV lần lượt đọc từng ý kiến Sau mỗi ý

kiến, HS sẽ bày tỏ thái độ của mình bằng

cách:

+ Giơ tấm bìa màu đỏ nếu tán thành

+ Giơ tấm bìa màu xanh nếu không tán

thành

- GV yêu cầu một số HS giải thích lí do

về thái độ đánh giá của mình đối với mỗi

- GV hỏi: Bạn Tôm, bạn Tép trong bài

hát có ngoan không? Vì sao?

- Kết luận: Bạn Tôm, bạn Tép nhặt được

của rơi trả lại người mất là thật thà, được

mọi người yêu mến

- HS thảo luận nhóm đôi Đại diệncác nhóm báo cáo

+ Tranh giành nhau

Trang 8

- Hiểu ND: Tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu nhi Việt Nam.

- Trả lời đựoc các câu hỏi và học thuộc lòng đoạn thơ trong bài

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn trong bài, đọc ngắt nhịp các câu thơ hợp lí

* QTE: Quyền được vui chơi, hưởng niềm vui trong ngày tết trung thu Quyền được hưởng tình yêu thương của Bác Hồ đối với thiếu nhi Bổn phận phải nhớ lời khuyên của Bác Hồ (HĐ tìm hiểu bài)

* GD TTHCM: Tình yêu thương bao la của Bác Hồ đối với thiếu nhi Những lời dạy của Bác với thiếu nhi về học tập, rèn luyện đạo đức

II CHUẨN BỊ

- GV: Tranh minh hoạ nội dung bài tập đọc Tranh ảnh Bác Hồ với thiếu nhi

- HS: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5’)

+ Trong 4 mùa em thích mùa nào nhất, vì

sao?

- GV nhận xét đánh giá

B Bài mới

* Giới thiệu bài (1’)

* Dạy bài mới

+ Mỗi tết trung thu, Bác Hồ lại nhớ tới ai?

+ Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất

yêu thiếu nhi?

+ Bác khuyên các em làm những điều gì

* QTE: Trong ngày tết trung thu các con

thương được tặng quà gì? Và chơi những

trò chơi gì? Và trong ngày tết trung thu các

con nhớ đến những lời khuyên gì của Bác

- HS luyện đọc nối tiếp dòng thơ, khổ thơ

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi

- Bác nhớ tới các cháu nhi đồng

- Ai yêu các nhi đồng/ Bằng Bác Hồchí minh

- Bác khuyên các em thiếu nhi cố gắng thi đua học hành,

Trang 9

Hồ đối với thiếu nhi?

* GD TTHCM: Lá thư nào của Bác viết

cho thiếu nhi cũng tràn đầy tình cảm yêu

thương, âu yếm như của người cha đối với

con, người ông đối với cháu Bác khuyên

thiếu nhi cần học hành chăm ngoan để trở

thành những con ngoan trò giỏi, cháu

ngoan Bác Hồ.

3 HĐ3: Hướng dẫn HS học thuộc lòng

bài thơ (5’)

- Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ

- Cho HS thi học thuộc lòng bài thơ

- Dặn HS về nhà luyện đọc bài nhiều lần và

chuẩn bị bài sau

- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào (BT3).

- Biết gọi tên các tháng trong năm (BT1) Xếp được các ý theo lời bà Đất trong

Chuyện bốn mùa phù hợp với từng mùa trong năm (BT2)

* QTE: Quyền được đi học, quyền được nghỉ ngơi (nghỉ hè) (HĐ củng cố)

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

+ Kể tên các bài tập đọc đã học trong tuần,

nội dung các bài tập đọc này nói về chủ đề

gì?

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới

* Giới thiệu bài (1’)

* Dạy bài mới

- 2 HS trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Trao đổi theo cặp và báo cáo kết quả

Trang 10

gọi tháng bảy là “bẩy”.

+ Tháng 12 còn gọi là tháng chạp

- GV ghi từng mùa lên phía trên của từng

cột tên tháng

- GV che bảng, yêu cầu HS nói lại

- GV nói thêm: Cách chia mùa như trên chỉ

là cách chia mùa theo lịch Trên thực tế

thời tiết mỗi mùa một khác

Bài 2 (10’)

-gv gọi hs đọc yêu cầu

-Yêu cầu hs làm bài

* QTE: Hãy kể tháng bắt đầu và tháng kết

thúc của một mùa mà em thích? Tại sao em

thích mùa đó?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà làm BT, chuẩn bị bài sau

- Đại diện các nhóm nói tháng bắt đầu và kết thúc của từng mùa, lần lượt của 4 mùa là: xuân, hạ, thu, đông

- Một vài HS nhìn bảng nói tên các tháng và tháng bắt đầu, tháng kết thúc của từng mùa

- 2 HS đọc lại yêu cầu của bài tập

- 2 HS lên bảng, lớp luyện vở bài tập

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và cáccâu hỏi

- Hiểu nghĩa của câu ứng dụng: Phấn trắng viết bảng.

- Viết đúng chữ hoa P, chữ và câu ứng dụng: Phấn, Phấn trắng viết bảng.

- HS có ý thức rèn chữ viết

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, mẫu chữ hoa P

- HS: Vở Tập viết, bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV kiểm tra vở luyện viết của HKII

- Nhận xét đánh giá

B Bài mới:

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới

1 HĐ1: Hướng dẫn HS lại cách viết chữ

Trang 11

+ Chữ P hoa gồm mấy nét, cao mấy li?

- GV viết mẫu chữ P lên bảng, hướng dẫn

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Chữ hoa Q

- HS viết chữ P hoa vào bảng con 2 đến 3 lượt

- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 2) Biết đếm thêm 2

- HS phát triển tư duy

II CHUẨN BỊ:

- GV: GIáo án, các tấm bìa mỗi tấm có 2 chấm tròn như sách giáo khoa

- HS: SGK, VBT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Viết phép nhân

- Thừa số 2 và 9, 3 và 4, 2 và 5

- Nhận xét đánh giá

B Bài mới

* Giới thiệu bài (1’)

* Dạy bài mới

2 x 1 =2

Trang 12

- Để nhẩm được kết quả bài toán số 1

đúng các con dựa đâu?

* Củng cố lại bảng nhân 2.

Bài 2

- Bài toán cho ta biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Để biết 10 con chim có bao nhiêu

chân ta phải làm phép tính gì?

- 10 chân chim là số chân của bao

nhiêu con chim?

* Củng cố lại cách làm toán có lời văn

có một phép tính trong bảng nhân 2.

Bài 3: Học sinh đọc đầu bài:

- GV gợi ý hướng dẫn

- 20 chiếc giày là số dày của mấy đôi?

* Rèn kỹ năng giải toán có lời văn.

Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ trống.

+ Con có nhận xét gì về các số trong

bảng vừa điền?

+ Theo con bảng vừa điền là tích của

bảng nhân mấy?

+ Hai số liền kề nhau hơn và kém nhau

bao nhiêu đơn vị?

* Củng cố lại bảng nhân 2.

C Củng cố, dặn dò (5’)

- Tương tự ở các phép tính khác Học sinh tự thành lập bảng nhân 2

- HS nêu yêu cầu

- Học sinh thực hành đọc kết quả đối chiếu

- Để điền đúng tích của các phép tính nhân trong bài tập cần dựa vào bảng nhân 2

- Học sinh làm bài trình bày bảng

- HS đọc đề bài Tóm tắt:

1 con chim có: 2 chân

5 con chim có: chân?

Bài giải Năm con chim có số chân là:

2 x 5 = 10 (chân) Đáp số: 10 chân chim

- HS làm bài đổi chéo bài kiểm tra

- HS nêu yêu cầu

- Tượng tự như bài tập 2

Bài giải

10 đôi giầy có số chiếc giầy là:

2 x 10 = 20 (chiếc) Đáp số: 20 chiếc giầy

- HS nêu yêu cầu

+ Đây là tích của bảng nhân 2

- HS đọc xuôi đọc ngược nhiều lần

- Hai số liền kề nhau hơn và kém nhau2 đơn vị

Trang 13

- Có 4 loại đường giao thông: bộ, sắt, thuỷ, hàng không

- Kể tên những phương tiện giao thông đi trên từng loại đường

- Nhận biết một số biển báo trên đường bộ và tại khu vực có đường sắt chạy qua

- Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông

II.CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Kĩ năng kiên định:Từ chối hành vi sai luật lệ giao thụng.

- Kĩ năng ra quyết định:Nên và không nên làm gỡ khi gạp một số biển bỏo giao thụng

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh minh hoạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Giới thiệu bài (5’)

? Kể tên một số phương tiện giao thông mà em

biết ?

- Mỗi phương tiện giao thông chỉ đi trên 1 loại

đường giao thông

2 Hoạt động 1: Nhận biết các loại đường giao

- Gọi 5 hs lên bảng phát cho mỗi học sinh 1 tấm

bìa Yêu cầu gắn tấm bìa vào tranh cho phù hợp

- Kết luận: Trên đây là 4 loại đường giao thông

3 Hoạt động 2: Nhận biết các phương tiện

giao thông: (10’)

- Treo tranh minh họa trang 40

- Hướng dẫn học sinh quan sát tranh và trả lời

câu hỏi

- Bức tranh 1 chụp phương tiện gì?

- Ô tô là loại phương tịên dành cho loại đường

- Quan sát tranh

Trang 14

- Ngoài các phương tiện giao thông đã được nói

trên con còn biết phương tiện giao thông nào

khác? Nó dành cho loại đường nào?

- Kể tên các loại đường giao thông có ở địa

phương?

- GVKL: Đường bộ là đường dành cho người đi

bộ, xe ngựa, xe đạp, xe máy, ô tô Đường sắt

dành cho tàu hoả Đường thuỷ dành cho thuyền,

phà, ca nô, tàu thuỷ Đường hàng không dành

cho máy bay

4 Hoạt động 3: Nhận biết một số loại biển

báo: (10')

- Hướng dẫn hs quan sát 5 loại biển báo

- Yêu cầu hs chỉ và nói tên từng loại biển báo

Hướng dẫn các em cách đặt câu hỏi để phân biệt

các loại biển báo

- Biển báo này có hình gì? Màu gì?

- Đố bạn loại biển báo giao thông nào thường có

màu xanh?

- Loại biển báo nào có màu đỏ?

- Bạn phải làm gì khi gặp loại biển báo này?

- Trên đường đi học con có nhìn thấy biển báo

giao thông không? Nói tên những biển báo mà

con nhìn thấy?

- Theo con tại sao chúng ta cần phải nhận biết

một số loại biển báo giao thông?

- Giáo viên kết luận

5 Củng cố: (2')

- Cho hs trả lời câu hỏi SGK

- Gv nhận xét tiết học, nhắc học sinh về nhà làm

bài tập

- Chụp phương tiện ô tô

- Đi trên đường bộ

Bài tập 1: Chuyển sau thành các số hạng

bằng nhau thành phép nhân( theo mẫu)

- Hs nêu yêu cầu của bài

8 x 5 = 40d) 9 + 9 = 18 e) 6 + 6 + 6 + 6 = 24

9 x 2 = 18 6 x 4 = 24g) 10 + 10 + 10 = 30

10 x 3 = 30

Ngày đăng: 09/02/2021, 14:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w