1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giáo án tuần 19- 20

45 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 134,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn tìm hiểu bài: -Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp -YC HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với nhân dân ta.. * Đặt câu hỏi.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 12 / 1 / 2018

Ngày giảng: Thứ 2 ngày 15 tháng 1 năm 2018

Toán Tiết 91: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ

A/ Mục tiêu :

- Nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số dều khác 0)

- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ sốtheo vị trí của nó ở từng hàng

- Bước đầu nhận ra tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số (trường hợpđơn giản)

- GDHS yêu thích học toán

B / Đồ dùng dạy học: HS có các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10, 1 ô vuông C/ Hoạt động dạy - học:

1)Bài cũ: 5’;

Kiểm tra sự bị của HS

2/ Bài mới: - Giới thiệu bài:

a Giới thiệu số có 4 chữ số :12’

- Giáo viên ghi lên bảng số : 1423

- Yc HS lấy ra 10 tấm bìa, mỗi tấm bìa có

100 ô vuông rồi xếp thành 1 nhóm như SGK

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.

- Yêu cầu HS quan sát mẫu - câu a.

- HS lấy các tấm bìa rồi xếp thành từng nhóm theo HD của GV.

- HS nêu số ô vuông của từng nhóm: Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông, nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa sẽ có 1000 ô vuông Nhóm thứ hai có 4 tấm bìa vậy nhóm thứ hai có 400 ô vuông Nhóm thứ 3 có

20 ô vuông còn nhóm thứ tư có 3 ô vuông.

+ Hàng đơn vị có 3 đơn vị.

+ Hàng chục có 2 chục.

+ Có 4 trăm.

Trang 2

+ Hàng nghìn có mấy nghìn ?

+ Hàng trăm có mấy trăm ?

+ Hàng chục có mấy chục ?

+ Hàng đơn vi có mấy đơn vị ?

- Mời 1 em lên bảng viết số.

- Gọi 1 số em đọc số đó.

- Yêu cầu HS tự làm câu b sau đó gọi HS

nêu miệng kết quả

- Nhận xét đánh giá.

Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở KT bài.

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Nx vở 1 số em, nhận xét chữa bài.

- HS tự làm bài, rồi chéo vở để KT.

- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung Một em đọc đề bài 2

- Cả lớp làm vào vở.

- Một học sinh lên bảng làm bài.

- Đổi chéo vở để KT bài

- Nhận xét chữa bài trên bảng.

Tiết 37: Hai Bà Trưng

I/ Yêu cầu:

Đọc đúng:

-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: ruộng

nương, thuồng luồng, Luy Lâu, thuở xưa, nữ chủ tướng, ……

-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

-Đọc trôi chạy được toàn bài, biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dungcủa từng đoạn truyện

Đọc hiểu:

-Hiểu nghĩa từ: giặc ngoại xâm, đô hộ, oán hận ngút trời, Mê Linh, Luy Lâu,

trẩy quân, đồ tang, giáp phục, phấn kích, hành quân, khởi nghĩa,…

-Nắm được cốt truyện: Câu chuyện ca ngợi tinh thần anh dũng, bất khuất đấutranh chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta

Kể chuyện:

-Dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ kể lại được toàn bộ câu chuyện Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nd của câu chuyện.-Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

II/ Các kỹ năng sống cơ bản :

- Đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm, Kiên định, Giải quyết vấn đề

III/ Các phương pháp kỹ thuật dạy học:

- Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, trình bày 1 phút

VI/ Đồ dùng:

-Tranh minh họa bài tập đọc

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

Trang 3

-Bản đồ hành chính Việt Nam.

V / Các hoạt động: TIẾT 1:

I/ Ổn định :

II/Kiểm tra bài cũ : 5’

-Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS

-Nhận xét chung

III/ Bài mới : 30’

1 Giới thiệu: Giới thiệu khái quát ND

chương trình sách Tiếng Việt 3/2

-Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi:

Bức tranh vẽ cảnh gì?

-Em cảm nhận được điều gì qua bức tranh

minh hoạ này?

GV: Bài học hôm nay giúp các em hiểu về

Hai Bà Trưng, hai vị anh hùng chống giặc

ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà

-GV ghi tựa lên bảng

2 Hướng dẫn luyện đọc:

-Gv đọc mẫu một lần Giọng đọc to, rõ

ràng, mạnh mẽ Chú ý nhấn giọng ở một

số từ ngữ tả hđ đánh giặc của Hai Bà

Trưng: chém giết, lên rừng, xuống biển,

*Gv hd luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ

dễ lẫn

- Hướng dẫn phát âm từ khó:

- HD Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và

chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS

- HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong

bài GV giải thích thêm một số từ khó nữa

là: ngọc trai (loại ngọc quí lấy trong con

trai, dúng làm đồ trang sức); thuồng

luồng (là con vật trong truyền thuyết

không có thật giống như con rắn to rất

-Học sinh báo cáo

-1 HS nhắc kại

-Hs theo dõi giáo viên đọc mẫu -Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: giặc

ngoại xâm, đô hộ, oán hận ngút trời, Mê Linh, Luy Lâu, trẩy quân,

đồ tang, giáp phục, phấn kích, hành quân, khởi nghĩa,…

- Hs đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của gv

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-HS đặt câu:

VD:

-Sóng dâng cuồn cuộn.

-Dòng người cuồn cuộn đổ về

Trang 4

hung dữ, độc ác và hay hại người); nuôi

chí là giữ một chí hướng, ý chí trong thời

gian dài và quyết tâm thực hiện; đồ tang

trang phục mặc trong lễ tang; phấn kích

(vui vẻ, phấn khởi); cuồn cuộn (nổi lên

thành từng cuộn, từng lớp tiếp nối nhau

như sóng); hành quân đi từ nơi này đến

nơi khác có tổ chức; HS đặt câu với

từ: cuồn cuộn, hành quân,

-Treo bản đồ hành chính Việt Nam và giới

thiệu về vị trí thành Luy Lâu là vùng đất

thuộc huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh

Mê Linh là một huyện của tỉnh Vĩnh Phúc.

-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

-YC HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi: Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm

đối với nhân dân ta

* Đặt câu hỏi

-Câu văn nào trong đoạn 1 cho thấy nhân

dân ta rất căm thù giặc?

-Em hiểu thế nào là oán hận ngút trời?

*HS đọc đoạn 2:

-Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn nn?

-HS đọc đoạn 3

-Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?

-YC HS thảo luận nhóm đôi trả lời

-Chuyện gì xảy ra trước lúc trẩy quân?

-Lúc ấy nữ tướng Trưng Trắc đã nói gì?

* Thảo luận nhóm,

-Theo em, vì sao việc nữ chủ tướng ra trận

mặc áo giáp phục thật đẹp lại có thể làm

cho dân chúng thấy thêm phấn khích, còn

quân giặc trông thấy thì kinh hồn

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

-Cả lớp đọc đồng thanh

-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK.-HS tiếp nhau trả lời: Chúng chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, bao người bị thiệt mạng

vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng.-Câu: Lòng dân oán hận ngút trời, chỉ chờ dịp vùng lên đánh đuổi quân xâm lược

-Là lòng oán hận rất nhiều, chồng chất cao đến tận trời xanh

- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ và nuôi chí lớn giành lại non sông.-1 HS đọc

-Vì Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân, căm thù giặc đã gây bao tội ác cho dân lại còn giết chếtông Thi Sách là chồng của bà Trưng Trắc

-Có người xin nữ chủ tướng cho mặc đồ tang

-Nữ tướng nói: Không! Ta sẽ mặc

giáp phục thật đẹp để dân chúng thấy thêm phấn khích, còn giặc trông thấy thì kinh hồn.

-Vì áo giáp phục sẽ làm cho chủ

Trang 5

-Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của

đoàn quân khởi nghĩa?

-HS đọc đoạn cuối bài

-Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đạt kết

quả như thế nào?

-Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính

-YC 4 HS đọc đoạn mình thích trước lớp,

khi HS đọc xong GV YC HS trả lời vì sao

- GV gọi HS khá kể mẫu tranh 1 Nhắc HS

kể đúng nội dung tranh minh hoạ và

truyện, kể ngắn gọn, không nên kể nguyên

văn như lời của truyện

-Nhận xét phần kể chuyện của HS

c/ Kể theo nhóm :

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn

bên cạnh Dựa vào các bức tranh còn lại

d/ Kể trước lớp:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và tuyên dương

IV.Củng cố-Dặn dò: 5’

tướng thêm oai phong, lẫm liệt, làm cho dân cảm thất vui vẻ, phấn chấn tin váo chủ tướng, còn giặc thì sợ hãi

-Từng cặp HS thảo luận:

-Hai Bà Trưng mặc áo giáp phục thật đẹp bước lên bành voi Đoàn quân rùng rùng lên đường Gioá lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà Trưng, tiếng trốngđồng dội lên, đập vào sườn đồi, theo suốt đướng hành quân

-Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ,

Tô Định ôm đầu chạy về nước Đấtnước ta sạch bóng quân thù

-Vì Hai Bà Trưng là người lãnh đạo nhân dân ta giải phóng đất nước, là hai vị nữ anh hùng chống giặc ngoại xâm đầu tiên trong lịch

-1 HS kể cả lớp theo dõi và nx

+Vẽ một đoàn người, đàn ông cởi trần, đóng khố, đàn bà quần áo vá đang khuân vác rất nặng nhọc; một số tên lính tay cầm gươm, giáo, roi đang giám sát đoàn người làm việc, có tên vung roi đánh người.

-Từng cặp HS kể

-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp.-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kểđúng kể hay nhất

- 2 – 3 HS trả lời

-Truyện ca ngợi tinh thần anh

Trang 6

-Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?

-Truyện Hai Bà Trưng không chỉ cho các

em có thêm hiểu biết về hai vị anh hùng

chống giặc ngoại xâm đầu tiên của nước

ta, mà còn cho chúng ta thấy dân tộc Việt

Nam ta có một lòng nồng nàn yêu nước, có

truyền thống chống giặc ngoại xâm bất

khuất từ bao đời nay

* GD HS học tập tấm gương Hai Bà

Trưng: yêu nước, tinh thần anh dũng, bất

khuất đấu tranh chống giặc ngoại xâm và

nd ta.

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,

khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân cùng nghe

dũng, bất khuất đấu tranh chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng

và nhân dân ta.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số ( mỗi chữ số đều khác 0 ).

2 Kĩ năng:

- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có 4 chữ số trong từng dãy số

- Làm quen bước đầu với các dãy số tròn nghìn (từ 1000 - 9000)

3 Thái độ: - Yêu thích học toán

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm SGK , đọc bài

- GV nhận xét

Bài 2 (5)

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm

H nêu

- 2 HS nêu yêu cầu BT

H tự làm bài

Hs nối tiếp đọc viết số

- 2 HS nêu yêu cầu BT

Hslàm cá nhânHsnối tiếp đọc các số

Tìm số liền sauHstự làm bài tập

Hsnối tiếp đọc kết quả

Trang 7

a) 4557;4558; ; ; ; ;

b) 6130; ;7132; ; ; ;

c) 9748;9749; ; ; ; ;

d) )3295;…….;3296; ; ;

Bài số 3(5)

- Yêu cầu H đọc đề

- Con hiểu bài yêu cầu ta làm gì?

- HS trả lời và tự làm bài tập

3 Củng cố:(4’)

- Bài hôm nay các con được củng cố kiến thức

a)Tìm số lớn nhất có 3 chữ số b) Tìm số bé nhất có 4 chữ số c) Các só tròn nghìn

H tự làm

Đọc, viết các số có 4 chữ só

Tìm số liền sau của 1 số

CHÍNH TẢ (nghe – viết) Bài 35: HAI BÀ TRƯNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-Nghe viết chính xác, đoạn 4 của truyện Hai Bà Trưng, biết viết hoa đúng các

tên riêng

- Điền đúng vào chỗ tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc Tìm tiếng bắt

đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc

2 Kĩ năng:

- Viết sạch sẽ, trình bày đúng bài chính tả

3 Thái độ:

- Cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức giữ vở sạch chữ đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết 2 lần ND bài tập 2a

- Bảng lớp chia cột để làm BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.KTBC : 1’

2 Bài mới :2’

GTB :(1’)

2 HD HS nghe viết.(25’)

a HD HS chuẩn bị

- GV đọc 1 lần đoạn 4 của bài hai Bà Trưng

- GV giúp HS nhận xét

+ Các chữ Hai và Bà trong bà Trưng được

viết như thế nào ?

+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả ?

Các tên riêng đó viết như thế nào ?

- GV đọc 1 số tiếng khó : Lần lượt, sụp đổ,

khởi nghĩa …

-> GV quan sát, sửa sai cho HS

b GV đọc bài.

- GV theo dõi, uốn nắn thêm cho HS

c Chấm chữa bài

- GV đọc lại bài viết

GV nhận xét bài viết

3 HD làm bài tập.(7’)

a Bài 2a:

- Kiểm tra sách vở kì 2

- HS nghe

- HS đọc lại

- Đều viết hoa để tỏ lòng tôn kính …

- Tô Định, Hai Bà Trưng, là các tên riêng chỉ người nên đều phải viết hoa

- HS luyện viết vào bảng con

- HS nghe viết vào vở

- HS dùng bút chì soát lỗi

Trang 8

- GV gọi HS nêu yêu cầu

- GV mở bảng phụ

-> GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

+ Lành lặn, nao núng, lanh lảnh

b Bài 3a :

- GV gọi HS nêu yêu cầu

- GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức

-> GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

+ Lạ, lao động, liên lạc, nong đong, lênh

đênh …

nón, nông thôn, nôi, nong tằm…

4 Củng cố dặn dò (3)

Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

- 2 HS nêu yêu cầu

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 37: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ( TIẾP)

I MUC TIÊU

1.Kiến thức

- Nêu tác hại của người và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường và sức khoẻ của con người

- Những hành vi đúng để giữ cho nhà tiêu hợp vệ sinh

2.Kĩ năng- SDNLTK-HQ: Giáo dục HS biết xử lí phân hợp vệ sinh là phòng

chống ô nhiễm môi trường

3 Thái độ: - MT: HS có ý thức giữ gìn nhà tiêu luôn sạch sẽ

* Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực

- Chuyên gia, thảo luận nhóm, tranh luận, điều tra, đóng vai

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh SGK, VBT

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC

1 KTBC: (5’)

- Em đã làm gì để giữ VS nơi công cộng ?

-> HS + GV nhận xét

2 Bài mới:

a Hoạt động 1(13’) : Quan sát tranh

* Mục tiêu : Nêu tác hại của việc người và

gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi

trường và sức khoẻ con người

- Bước 3: Thảo luận nhóm

+ Nêu tác hại của việc người và gia súc

phóng uế bừa bãi …?

- Các nhóm thảo luận theo câu hỏi

Trang 9

+ Bước 1 : - Các nhóm trình bày - nhóm khác

nhận xét và bổ xung

- GV chia nhóm và nêu yêu cầu - HS qs H 3, 4 trang 71 và trả lời

- Nói tên từng loại nhà tiêu trong hình ? - HS trả lời

+ Bước 2 : Các nhóm thảo luận

- Ở địa phương bạn thường sử dụng nhà

- Đối với vật nuôi thì phân vật nuôi không

làm ô nhiễm môi trường ?

* Kết luận : Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh Xử

thể ủ để bón lúa, cây cối, Nếu chúng ta xử

lí phân hợp vệ sinh là phòng chống ô nhiễm

môi trường không khí, đất và nước

-Củng cố cách viết hoa chữ N (Nh) thông qua bài tập ứng dụng.

-Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Nhà Rồng và câu ứng dụng:

Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà.

-YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng

dụng của tiết trước

-HS viết bảng từ:

Ngô Quyền, Đường,Non.

- Nhận xét – ghi điểm

III/ Bài mới : 30’

1/ GTB : Trong tiết tập viết này các em

sẽ ôn lại cách viết chữ viết hoa N, (Nh)

có trong từ và câu ứng dụng Ghi tựa

Trang 10

- HS viết vào bảng con chữ (Nh), R.

-GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS

liền với những chiến công của quân và

dân ta trong thời kì kháng chiến chống

thực dân Pháp Vì vậy câu thơ ca ngợi

những địa danh lịch sử, những chiến

công của quân dân ta

-Nhận xét cỡ chữ

-HS viết bảng con Ràng, Nhị Hà

5/ HD viết vào vở tập viết:

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu

trong vở TV 3/1 Sau đó YC HS viết

vào vở

- Thu chấm 10 bài Nhận xét

IV/ Củng cố – dặn dò: 5’

-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

-Về luyện viết, học thuộc câu ứng dụng

N Nh

R, L, C H

- Có các chữ hoa: N, (Nh), R, L, C, H

- 1 HS nhắc lại Lớp theo dõi

-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng con:

Nh, R.

-2 HS đọc Nhà Rông-2 HS nói theo hiểu biết của mình

- HS lắng nghe

Nhà Rồng.

-Chữ N, Q, g, y cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách bằng 1 con chữ o

- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:-3 HS đọc

Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà

-Chữ N, h, g, L, p, R, C, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con Ràng,

Tiết 38: BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA

NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI

I/ Mục tiêu:

- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn lộn như: noi gương, đoạt giải, khen

thưởng, liên hoan,

Trang 11

-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

-Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch, đúng giọng đọc một văn bản báo cáo

-Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp Rèn cho HS thói quen mạnh dạn, tự tin khi điều khiển một cuộc họp tổ, họp lớp

* KNS; - Thu thập và xử lí thông tin - thể hiện sự tự tin Lắng nghe tích cực.

+ PP : Đóng vai, trình bày 1 phút, Làm việc nhóm

-HS đọc bài: Hai Bà Trưng.

- Hs trả lời câu hỏi SGK

-Nhận xét cho HS

III.Bài mới:30’

1 GTB : Trong tiết tập đọc hôm nay,

các em sẽ được học một loại văn bản

khác, một bản báo cáo Để biết được nội

dung một bản báo cáo những gì? Cách

đọc một bản báo cáo ra sao? Chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài tập đọc hôm nay

- Hd đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó

-HD HS chia bài thành 3 đoạn (Đoạn 1:

3 dòng đầu; Đ 2: NX các mặt; Đ 3: Còn

lại)

-Gọi 3 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một

đoạn của bài, GV theo dõi HS đọc để

-Theo em báo cáo trên là của ai?

-Bạn lớp trưởng báo cáo với những ai?

-Bản báo cáo gồm những nội dung nào?

-3 HS lên bảng thực hiện

-Lắng nghe và TLCH của GV

-Theo dõi GV đọc

HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi

em đọc 1 câu từ đầu đến hết bài Đọc

2 vòng

-HS luyện phát âm từ khó do HS nêu

- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV

-HS dùng bút chì đánh dấu phân cách

-3 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ýngắt giọng cho đúng

-HS hiểu: Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (ngày 22/12).-3 HS đọc bài, cả lớp theo dõi SGK.-Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc trong nhóm

-3 nhóm thi đọc nối tiếp

Trang 12

-Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để

làm gì?

4 Luyện đọc lại :

-GV đọc mẫu lần 2

-YC HS tự luyện đọc lại các đoạn, sau

đó gọi một số HS đọc bài trước lớp

-Gọi HS đọc bài trước lớp

Tiết 93: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (tiếp theo)

A/ Mục tiêu: - Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp chữ số hàng

đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không

có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bồn chữ số

- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số

a) Giới thiệu bài:

* Giới thiệu số có 4 chữ số, các trường hợp

có chữ số 0.

b) Luyện tập:30’

Bài 1: - Gọi hs nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Mời HS nêu miệng kết quả.

- Nhận xét chữa bài.

Bài 2: - Gọi hs nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.

- Yc lớp đổi chéo vở để KT, chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

- 2 em lên bảng làm BT 3b và BT4 tiết

trước.

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

*Lớp theo dõi giới thiệu -Vài học sinh nhắc lại tựa bài.

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài.

- 3 HS nêu miệng kết quả, lớp nx + 3690 : Ba nghìn sáu trăm chín mươi + 6504 : Sáu nghìn năm trăm linh bốn + 5005: Năm nghìn không trăm linh năm.

- Một em nêu yêu cầu bài.

- Cả lớp làm vào vở.

- Đổi chéo vở để KT.

- 1 hs lên bảng chữa bài, lớp bổ sung.

a/ 5616 , 5617 , 5618 , 5619, 5620, 5251 b/ 8009 , 8010 , 8011, 8012, 8013, 8014

- Một học sinh đọc đề bài 3.

- Cả lớp thực hiện vào vở.

Trang 13

Bài 3: - Gọi hs đọc yêu cầu bài 3.

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- 2HS đọc số.

Đạo đức:

BÀI 9: ĐOÀN KẾT THIẾU NHI QUỐC TẾ (Tiết 1)

A/ Mục tiêu : Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em,bạn bè cần phảiđoànkết giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc màu da ngôn ngữ

*HS trẻ em có quyền tự do kết giao lưu ban bè, quyền được mặc trang phục, sửdụng tiếng nói , chữ viết của dân tộc mình, được đối xử bình đẳng

- GDKNS:

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế

-Kĩ năng úng sử khi gặp thiếu nhi quốc tế

.-Kĩ năng bình luận các vấn đề liên quan đến trẻ em

B / Đồ dùng dạy học: - Các bài hát , câu chuyện nói về tình hữu nghị giữa

thiếu nhi VN với thiếu nhi thế giới, các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi thế giới và thiếu nhi Việt Nam

C/ Hoạt động dạy - học :

1/ Bài cũ: - 5’

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2/ Bài mới:

* Hđ 1: Phân tích thông tin :10’

- Chia nhóm, phát cho các nhóm các bức tranh

hoặc mẫu thông tin ngắn về các hoạt động hữu

nghị giữa thiếu nhi VN và thiếu nhi quốc tế và

yêu cầu các nhóm thảo luận nêu ý nghĩa và nội

dung các hoạt động đó.

- Mời đại diện từng nhóm trình bày.

*

Hđ 2: Du lịch thế giới 10’

- Giới thiệu một vài nét về văn hóa, cuộc sống,

về học tập, mong ước của trẻ em 1 số nước

trên TG và trong khu vực: Lào, Thái Lan,

Cam - pu - chia, Trung Quốc,

+ Em thấy trẻ em các nước có những điểm gì

giống nhau ? Những sự giống nhau đó nói lên

điều gì ?

* Hđ 3 : Thảo luận nhóm: 7’

- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận, liệt kê những

việc mà các em có thể làm để thể hiện tình

đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế.

- Mời đại diện nhóm lần lượt trình bày trước

lớp

- GV kết luận (SGV)

thiếu nhi trên thế giới đều là anh em,bạn bè cần

phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt

- Các nhóm QS các ảnh, thông tin và

thảo luận theo yêu cầu của GV.

- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp.

- Cả lớp theo dõi nx và kết luận

- Lắng nghe GV giới thiệuvề các nước trên thế giới và trong khu vực.

+ Đều yêu thương con người, yêu hòa bình,

- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của giáo viên.

- Đại diện các nhóm lần lượt lên nêu những việc làm của mình để thể hiện tình đoàn kết với thiếu nhi thế giới.

Trang 14

dân tộc màu da ngôn ngữ *HS trẻ em có quyền

tự do kết giao lưu ban bè, quyền được mặc

trang phục, sử dụng tiếng nói , chữ viết của dân

VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (tiết 3)

A/ Mục tiêu - Nêu được tầm quan trọng của việc xử lí nước thải hợp vệ sinh

đối với đời sống con người và động vật, thực vật

* GDHS Biết gữi gìn vệ sinh chung để bảo vệ môi trường trong sạch

* GDKNS:

-kĩ năng quan sát tìm kiếm biết tác hại ảnh hưởng đến sinh vật sống Ảnh hưởngsức khoẻ con người

-Kĩ năng quan sát tìm kiếm xử lý thông tin rác thải phân đến sức khoẻ con người

B / Đồ dùng dạy học: - Các hình trang 72 và 73 trong sách giáo khoa.

Bước 1 : Quan sát theo nhóm :

- Yêu cầu HS quan sát hình 1 và 2 trang 72 và 73

SGK

- Hãy nói và nx những gì bạn nhìn thấy trong

hình Theo bạn, việc nào đúng, việc nào sai ?

Hiện tượng đó có xảy ra ở nơi bạn sinh sống

không ?

Bước 2 : Mời một số em nói nhận xét những gì

quan sát thấy trong hình

Bước 3 : Thảo luận nhóm

- Yc hs thảo luận trao đổi theo gợi ý:

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

- Yêu cầu lớp nhận xét bổ sung

- GV kết luận.

* Hđ 2: 15’ Tl về cách xử lý nước thải hợp vệ sinh

Bước 1 : Hoạt động cả lớp

+ Ở gia đình em nước thải được chảy vào đâu ?

+ Theo em cách xử lý như vậy đã hợp lý chưa ?

Nên xử lý như thế nào thì hợp VS, không ảnh

hưởng đến MT xung quanh ?

Bước 2 : Thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu các nhóm qs hình 3, 4 trang 73 SGK

và TLCH:

+ Hãy chỉ và cho biết những hệ thống cống hợp

vệ sinh trong các hình ?

+ Theo bạn nước thải có cần được xử lí không ?

- HS thảo luận theo nhóm đôi, QS các hình trang 72, 73 và nêu nhận xét về những gì có trong từng bức tranh.

- Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung.

- Các nhóm tiến hành thảo luận theo gợi ý

- Lần lượt đại diện các nhóm lên chỉ vào từng bức tranh và trình bày trước lớp.

- Lớp nx và bình chọn nhóm đúng nhất

- HS tự liên hệ

- Tiến hành thảo luận: nêu tên các hệ thống cống hợp vệ sinh có trong các hình trong sách giáo khoa , rồi giải thích và qua đó liên hệ với những hệ thống cống hiện đang sử dụng nơi em ở

Trang 15

Bước 3: - Mời đại diện một số nhóm lên trình

bày trước lớp

- GV kết luận.

3) Củng cố - Dặn dò:3’

-GV tóm tắt nội dung bài,

- Nhắc hs thực hiện, biết giữ gìn vs sinh chung

để bảo vệ môi trường trong sạch

- Nhận xét giờ học, tuyên dương CBBS.

- Lần lượt các đại diện lên trình bày trước lớp

- GV chữa bài trên bảng lớp.

- Tương tự, hướng dẫn HS viết tiếp các số: 9683;

3095 ;

*) Luyện tập:18’

Bài 1: 7’ Gọi hs nêu yc bài tập và mẫu.

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

- Mời 2HS lên bảng chữa bài.

- Nhận xét, tuyên dương.

Bài 3: 5’ - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thi đua viết số rồi đọc lại

- GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài.

- 2HS đọc các số, cả lớp nhận xét.

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu

- Năm nghìn hai trăm bốn mươi bảy.

a/ Tám nghìn, năm trăm ,năm chục năm đơn vị : 8555: Tám nghìn năm trăm năm mươi lăm.

b/ Tám nghìn, năm trăm, năm chục :

8550 - Tám nghìn năm trăm năm mươi.

- Viết các số có 4 chữ số mà các chữ số của mỗi số đều giống nhau:

Trang 16

Bài 4: 6’ - Gọi HS nêu yêu cầu BT.

- yêu cầu HS viết các số trên bảng con.

Tiết 19: NHÂN HOÁ ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO

I/ Yêu cầu:

-Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá

-Ôn tập cách và trả lời câu hỏi Khi nào?

*QTE: Hs có quyền được học tập và nghỉ hè, vui chơi

II/ Chuẩn bị:

-Bảng từ viết sẵn bài tập 3 trên bảng

III/ Lên lớp:

I/ Ổn định :

II/ Kiểm tra bài cũ : 5’

-Kiểm tra sự chuẩn bị tập vở của HS

- Nhận xét chung

- HS báo cáo cho GV

III/ Bài mới : 30’

1 Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học GV ghi tựa

-Con đom đóm được gọi bằng gì?

-Tính nết của con đom đóm được tả

bằng từ nào?

-Hoạt động của con đom đóm được tả

bằng những từ ngữ nào?

GV: Tác giả đã dùng từ chỉ người (Anh),

những từ tả tính nết của người (chuyên

cần), những từ chỉ hoạt động của của

người (lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi suốt

đêm, lo cho người ngủ) để tả về con

đom đóm Như vậy là com đom đóm đã

được nhân hoá

Bài 2:- Gọi 1 HS đọc YC bài tập 2.

-GV nhắc lại YC: Trong bài thơ Anh

Đom Đóm, còn những con vật nào nữa

được gọi và tả như người?

-YC HS làm bài

-YC HS trình bày trước lớp

-Nghe giáo viên giới thiệu bài

-HS đọc YC của bài tập 1 Lớp theo dõi SGK

- Con đom đóm được gọi bằng Anh - chuyên cần.

- lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi

suốt đêm, lo cho người ngủ.

-Lắng nghe

-HS đọc yêu cầu

-Trong bài thơ Anh Đom Đóm còn

có Cò Bợ, Vạc được nhân hoá (Cò

Bợ được gọi bằng Chị, Vạc được gọi bằng thím)

-Những từ ngữ tả Cò Bợ như tả người là:

Trang 17

- Cho 2 HS nhắc lại những điều mới học

được về nhân hoá

-Về nhà tìm các câu văn, câu thơ có sử

dụng phép nhân hoá và chuẩn bị bài sa

Cò Bợ ru con: Ru hỡi! Ru hời!

Hỡi bé tôi ơi Ngủ cho ngon giấc” Thím Vạc thì lặng lẽ mò tôm.

b.Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.

c.Chúng em học bài thơ anh Đom

-Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ, hoặc giấy khổ to Bút dạ

III Các ho t đ ng d y – h c ch y u: ạt động dạy – học chủ yếu: ộng dạy – học chủ yếu: ạt động dạy – học chủ yếu: ọc chủ yếu: ủ yếu: ếu:

I.Ổn định:

II

.Kiểm tra bài cũ :5’

-Gọi HS lên bảng đọc và viết các từ cần

chú ý phân biệt trong tiết chính tả trước

-Nhận xét, tuyên dương HS

III Bài mới:30’

1.Giới thiệu bài: - GV ghi tựa

-1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp,

HS dưới lớp viết vào vở nháp

Thời tiết, náo nức, thương tiếc, bàn tiệc, xiết tay, nên người,

Trang 18

2.Hướng dẫn viết chính tả:

-GV đọc đoạn văn 1 lượt

*Trao đổi về nội dung bài viết.

-Hỏi: Khi giặc dụ dỗ hứa phong tước

vương, Trần Bình Trọng đã trả lời ra sao?

-Qua câu trả lời đó em thấy Trần Bình

Trọng là người như thế nào?

*Hướng dẫn cách trình bày:

-Trong đoạn văn có những chữ nào được

viết hoa? Vì sao?

- Câu nào được đặt sau dấu hai chấm, đặt

trong dấu ngoặc kép?

Bài 2 Câu a: Điền l/n:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Phát giấy và bút cho HS

-Yêu cầu HS tự làm

-Gọi 2 nhóm đọc bài làm của mình, các

nhóm khác bổ sung nếu có từ khác GV

ghi nhanh lên bảng

-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-Câu b: Tiến hành như câu a.

IV.Củng cố, dặn dò: 5’

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà nhớ các từ vừa tìm được,

HS nào viết xấu, sai từ 5 lỗi trở lên phải

viết lại bài và chuẩn bị bài sau

-HS lắng nghe, nhắc lại

-3 HS đọc lại

-1 HS đọc chú giải: Trần Bình

Trọng, tước vương, khảng khái.

- ”Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc”.- Là người yêu nước, thà chết ở nước mình, không thèm sống làm tay sai giặc, phản bội Tổ quốc

-Các chữ đầu câu: Năm, Trần,

Giặc, Ta Tên riêng: Trần Bình Trọng, Nguyên.

- ”Ta thà làm ma nước Nam chứ

- HS thực hiện dưới sự HD của GV

- Nghe GV đọc và viết vào vở

- Đổi chéo vở và dò bài

- Nộp 5 -10 bài

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Đọc lại các từ vừa tìm được và viết vào vở:

- Đáp án: nay, liên lạc, lần, luồn,

Trang 19

-Nhắc lại câu tục ngữ của bài viết trước “

Lãn Ông- Hàng Đào –ổi Quảng Bá- Cá Hồ

Tây”

-Nhận xét chung

III.Bài mới:30’

1.Gtb: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học:

giáo viên ghi tựa

2.Hướng dẫn viết bài:

-Luyện viết chữ hoa:

-Tìm chữ hoa có trong bài: P

-Viết mẫu: Kết hợp nhắc cách viết nét chữ

của các con chữ

-Nhận xét sửa chữa

-Hướng dẫn viết từ ứng dụng:

-Đọc từ ứng dụng

-Hướng dẫn viết câu ứng dụng:

- HS giải thích từ ứng dụng: Tên riêng 1

tỉnh của MB nước ta…

Hướng dẫn học sinh viết tập

-Gv chú ý theo dõi, giúp đỡ yếu nhắc nhở

viết đúng độ cao, khoảng cách

- Gv hd hs viết đoạn thơ ứng dụng:

- Gọi Hs đọc câu ứng dụng + giải nghĩa:

GD anh em trong gia đình phải nhường

nhịn, yêu thương nhau

Làm anh khó đấy Phải đâu chuyện đùa Với em gái bé

Phải người lớn cơ

Hs đọc câu ứng dụng + giải nghĩa -HS viết vào vở tập viết theo HD củaGV

Trang 20

B/ Đồ dùng dạy học:10 tấm bìa viết số 1000

+ Mỗi tấm bìa có số bao nhiêu ?

+ 8 tấm bìa có tất cả bao nhiêu ?

- Cho HS lấy thêm 1 tấm xếp thêm vào nhóm

- Gọi học sinh nêu bài tập 1

- Yêu cầu tự đếm thêm và viết vào vở

- Gọi HS đọc số.

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu bài tập 2

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT.

- Gọi 2HS viết các số trên bảng lớp.

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Bài 4:

- Gọi học sinh nêu bài tập 4.

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở.

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Bài 5:

- Gọi một học sinh đọc bài 5

- Cho VD về các số liền trước và liền sau

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Gọi hai học sinh lên bảng viết

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

- Lớp theo dõi giới thiệu bài.

- HS lấy các tấm bìa theo yc của GV + Có 1 nghìn.

chín nghìn, mười nghìn ( một vạn )

- Một em đọc đề bài 2

- Cả lớp thực hiện viết các số vào vở

- Hai hs lên bảng giải bài, lớp bổ sung

9300 , 9400 , 9500 , 9600 , 9700 , 98000 , 9900.

- Đổi chéo vở để kết hợp tự sửa bài.

- Một em đọc đề bài 4

- Cả lớp thực hiện viết các số vào vở

- Một học sinh lên bảng giải bài

9995 , 9996 , 9997 , 9998 , 9999,

10 000.

- Viết các số liền trước và liền sau các số sau:

- Cả lớp thực hiện viết các số vào vở

- Một học sinh lên bảng giải bài

2664 , 2665 , 2666

2001 , 2002 , 2003

9998 , 9999 , 10 000

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

Trang 21

-Rèn kĩ năng nói: Nghe – kể câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng, nhớ ND câu

chuyện, kể lại đúng, tự nhiên

-Rèn kĩ năng viết: Viết lại câu trả lời cho câu hỏi b hoặc c, đúng nội dung, đúngngữ pháp

*QTE: Hs có quyền được tham gia (yêu nước và tham gia chống thực dân pháp,

hy sinh vì tổ quốc

KNS; Lắng nghe tích cực.- Thể hiện sự tự tin – Quản lí thời gian.

+ PP : Đóng vai, trình bày 1 phút, Làm việc nhóm

II Đồ dùng dạy - học:

-Tranh minh hoạ truyện Chàng trai làng Phù Ủng trong SGK.

-Câu hỏi gợi ý câu chuyện

III. Các ho t đ ng d y – h c ch y u: ạt động dạy – học chủ yếu: ộng dạy – học chủ yếu: ạt động dạy – học chủ yếu: ọc chủ yếu: ủ yếu: ếu:

I.Ổn định:

II.Kiểm tra bài cũ: 5’

-Kiểm tra sự chuẩn bị tập vở của HS

-Nhận xét chung

III Dạy bài mới:30’

1.Giới thiệu bài : Tiết tập làm văn đầu

HKII hôm nay, các em sẽ được nghe kể

câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng

Câu chuyện nói về Phạm Ngũ Lão, một vị

tướng rất giỏi của nước ta thời nhà Trần

2.Hướng dẫn HS nghe kể chuyện:

- Gọi 2 HS đọc YC đề bài và phần gợi ý

- GV kể mẫu lần 1:

GV giới thiệu: Theo nghìn xưa văn hiến,

Phạm Ngũ Lão sinh 1255, mất năm 1320,

quê ở làng Phù Ủng (nay thuộc tỉnh Hải

Dương) Ông là vị tướng giỏi thời nhà

Trần, có nhiều công lao trong 2 cuộc

kháng chiến chống quân Nguyên.

- Hỏi: Truyện có những nhân vật nào?

-GV: Trần Hưng Đạo tên thật là Trần

Quốc Tuấn, được phong tước Hưng Đạo

Vương nên còn gọi là Trần Hưng Đạo

Ông thống lĩnh quân đội nhà Trần, hai lần

đánh thắng quân Nguyên (vào năm 1285

và 1288)

-GV kể mẫu lần 2:

+Chàng trai ngồi bên vệ đường làm gì?

+Vì sao quân lính đâm giáo vào đùi chàng

-Lắng nghe

+ ngồi đan sọt

+Vì chàng trai mải mê đan sọt không biết kiệu Trần Hưng Đạo đã

Trang 22

+Vì sao Trần Hưng Đạo đưa chàng trai về

-GV nhắc lại YC: Các em vừa trả lời 2 câu

hỏi (Vì sao quân lính đâm giáo vào đùi

chàng trai? và Vì sao Trần Hưng Đạo đưa

chàng trai về kinh đô?) Bây giờ các em

viết lại câu trả lời mà các em đã làm

miệng

-GV nhận xét, tuyên dương

QTE: Hs có quyền được tham gia (yêu

nước và tham gia chống thực dân pháp, hy

- Về nhà các em tập kể lại câu chuyện và

kể cho gia đình nghe Chuẩn bị bài sau

đến Quân mở đường giận dữ lấy giáo đâm vào đùi để chàng tỉnh ra, dời khỏi chở ngồi

+Vì Trần Hưng Đạo mến trọng chàng trai Chàng trai mải nghĩ đến việc nước đến nỗi bị giáo đâm chảy máu vẫn không biết đau

1 Kiểm điểm lại hoạt động của lớp trong tuần qua , học sinh nắm được ưu,

khuyết điểm của mình trong tuần

2 Có ý thức khắc phục , sửa chữa và phương hướng cho tuần sau

B NỘI DUNG:

1 Kiểm điển hoạt động trong tuần:

- Tổ trưởng từng tổ lên đánh giá hoạt động của tổ mình

- Lớp trưởng tổng kết chung

- GV bổ sung

* Ưu điểm:

- Đi học đều, đúng giờ

- Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài:

- Có ý thức học tập và chuẩn bị bài ở nhà tốt :………

- Nề nếp truy bài, ra vào lớp thực hiện tốt

Ngày đăng: 03/02/2021, 07:27

w