Gv: Tác giả đã lập luận bằng cách đặt việc đọc sách trong mối quan hệ với học vấn để lý giải về tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách.. Gv: Từ lý giải việc đọc sách là con đờng qua
Trang 1( Chu Quang Tiềm ) Tiết 1
-I Mục tiêu bài dạy
- Giúp học sinh hiểu những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của tác giả Bớc
đầu thấy đợc sự cần thiết của việc đọc sách
- Rèn kỹ năng đọc, phân tích văn bản NL
- Giáo dục ý thức ham mê đọc sách
II Chuẩn bị : Thầy – Nghiên cứu bài + Đồ dùng
Trò - Đọc, tìm hiểu trớc ở nhà
III Tiến trình bài dạy
1 ổ n định lớp (1’)
2 Kiểm tra ý thức chuẩn bị của học sinh (1’)
3 Bài mới (1’) Ngay từ khi còn để chỏm, trong những ngày đầu tiên cắp sách
đến lớp, các học trò Trung Quốc và VN xa đều thuộc lòng lời giáo huấn của
Thánh hiền : “Thiên tử trọng hiền hào
Văn chơng giáo nhĩ tào
Vạn ban giai hạ phẩm
Duy hữu độc th cao ”
Nghĩa là : Nhà vua coi trọng ngời hiền đức
Văn chơng giáo dục con ngời
Trên đời mọi nghề đều thấp kém
Chỉ có đọc sách là cao quý nhất
Gạt bỏ đi cái lạc hậu, cực đoan, lỗi thời của t tởng phong kiến xa, vẫn còn lại một
sự đánh giá cao vai trò của việc đọc sách Đọc sách là việc cao quý, nó làm cho con ngời trở nên cao quý hơn Đã có biết bao ý kiến hay, sâu sắc bàn về đọc sách.Văn bản “ Bàn về đọc sách ” của Chu Quang Tiềm – 1 học giả Trung hoa nổi tiếng là một minh chứng
Hoạt động của htầy và trò TG Nội dung
SGK trang 3
Gv nêu yêu cầu đọc: Rõ ràng, mạch lạc song tâm
tình, nhẹ nhàng
- Gv đọc mẫu, gọi hs đọc và kết hợp tìm hiểu từ
khó.( Học vấn? Nhân loại? Học thuật? Khí chất?)
- Dựa vào CT* em hãy giới thiệu đôi nét về cuộc
đời và sự nghiệp của tác giả ?
- Gv giới thiệu về xuất xứ của văn bản
- Trong chơng trình NV lớp 8, em đã đợc học văn
bản nghị luận có nhan đề ngắn gọn tơng tự, đó là
văn bản nào? ( Bàn luận về phép học – La Sơn
phu tử Nguyễn Thiếp )
Trắc nghiệm: Văn bản sử dụng phơng thức biểu
a Tác giả (1897-1986)
- Nhà mĩ học, nhà lý luậnvăn học xuất sắc của Trung Quốc
b Tác phẩm:
Trích “ Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗibuồn của việc đọc sách” (Bắc Kinh – 1995)
II Đọc, tìm hiểu văn bản
Trang 2
+ Từ đầu đến “ phát hiện thế giới mới” : Sự cần
thiết và ý nghĩa của việc đọc sách
+ Tiếp đến “ tự tiêu hao lực lợng”: Những khó
khăn trong việc đọc sách
+ Còn lại: Những phơng pháp đọc sách có hiệu
quả
GV: Để CM cho vấn đề trên, tác giả triển khai
thành 3 luận điểm, tơng ứng với 3 luận điểm đó là
bố cục 3 phần của văn bản
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 : Nhắc lại luận điểm 1?
- Đề cập tới sự cần thiết của việc đọc sách, tác giả
đã đa ra mấy luận cứ? Đó là những luận cứ nào?
Máy chiếu (2 luận cứ)
+ Đọc sách là con đờng quan trọng của học vấn
+ Sách là kho tàng quý báu….là cột mốc…tiến là cột mốc….là cột mốc…tiến tiến
hoá
- Tác giả đã lý giải ntn về tầm quan trọng, sự cần
thiết của việc đọc sách đối với con ngời?
Gv: Tác giả đã lập luận bằng cách đặt việc đọc
sách trong mối quan hệ với học vấn để lý giải về
tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
- Tại sao Chu Quang Tiềm lại khảng định đọc
sách là con đờng quan trọng nhất của học vấn?
Gv: Từ lý giải việc đọc sách là con đờng quan
trọng của học vấn, tác giả đã khéo léo dẫn dắt và
khảng định về vai trò của sách
- Em hiểu ntn về lời khảng định này của tác giả?
Gv: Tủ sách nhân loại đồ sộ, là những tinh hoa trí
tuệ quý báu đợc các thế hệ cẩn thận lu giữ lại
- Để làm sáng tỏ luận cứ này, tác giả đã đa ra
những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể nào? ( Cách lập
luận?)
Máy chiếu: 2 lí lẽ
+ Nếu mong tiến lên….là cột mốc…tiến làm điểm xuất phát
+ Đọc sách là trả món nợ đối với thành quả nhân
loại, là hởng thụ….là cột mốc…tiến
- Qua cách lập luận của tác giả, giúp cho chúng ta
thấy việc đọc sách có vai trò ntn đối với cuộc sống
con ngời?
- Từ lời dạy của tác giả, hãy cho biết em đã hởng
thụ đợc những gì từ tri thức nhân loại qua việc đọc
sách, đọc sgk để chuẩn bị cho học vấn của mình?
1 Bố cục : 3 phần
2 Phân tích
a Sự cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sách
* Đọc sách là con đờng quan trọng của học vấn
* Sách là kho tàng quý báu….là cột mốc…tiến là cột mốc ….là cột mốc…tiến tiến hoá
=> Sách là vốn quý của nhân loại, là cách để tạo học vấn, là con đờng tiến lên của học vấn, của tri thức
* Luyện tập:
4 Củng cố (1’)
Trang 35 H ớng dẫn học (1’) Tiếp tục đọc và tìm hiểu bài.
….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 92
Bàn về đọc sách
( Chu Quang Tiềm ) - Tiết
2-I Mục tiêu bài dạy
- Giúp học sinh hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách tích luỹ và những phơng pháp đúng đắn của việc đọc sách Từ đó liên hệ tới việc đọc sách của bản thân, cảm nhận đợc tính chất khoa học nghiêm túc, đúng đắn của tác giả đối với đọc sách
- Rèn kỹ năng tìm hiểu và phân tích văn bản nghị luận
- Giáo dục ý thức và phơng pháp đọc sách có hiệu quả
II Chuẩn bị: Thầy – Nghiên cứu bài + Đồ dùng
Trò - Đọc, trả lời câu hỏi sgk
III Tiến trình bài dạy
1 ổ n định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
3 Bài mới (1’)
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
- Yêu cầu học sinh nhắc lại bố cục văn bản
- Gọi học sinh đọc phần 2, kết hợp tìm hiểu các
từ khó
- Nhắc lại nội dung của đoạn 2?
- Tác giả đã đề cập tới những mặt hạn chế nào
của việc đọc sách ?( Thực tại ?)
(Do ngày nay càng có nhiều sách)
Trắc nghiệm: Theo tác giả thì vì sao việc đọc
sách ngày nay không dễ?
a Sách nhiều nhng sách hay thì ít
b Không dễ tìm thấy sách hay để đọc
c Sách nhiều khiến ngời đọc dễ lạc hớng và
+ Nh một ngời ăn không tiêu -> Đau dạ dày
+ Nh một ngời đánh trận, không đánh vào mục
tiêu, chỉ đấm bên đông, đá bên tây -> Tự tiêu
hao lực lợng
- Ăn không tiêu nghĩa là ntn?
- Tự tiêu hao lực lợng ?
- Tác giả đã sử dụng BPNT gì để nhấn mạnh tác
hại của cách đọc lạc hớng, không chuyên sâu?
b Những khó khăn của việc đọc sách:
+ Sách nhiều khiến ngời
đọc không chuyên sâu + Sách nhiều khiến ngời
đọc dễ lạc hớng
-> Nhận định đúng đắn,
lý lẽ thuyết phục
Hình ảnh so sánh gây ấn
Trang 4- Từ cách so sánh đầy ấn tợng , em đã cảm nhận
đợc lời khuyên nào của tác giả về việc đọc sách?
- Học sinh đọc từ “ Đọc sách không cốt lấy
nhiều….là cột mốc…tiến ”
- Để khuyên con ngời ta tránh cách đọc không
hiệu quả, tác giả đã đa ra yêu cầu nào đầu tiên?
b Các học giả chuyên sâu
c Chỉ cần cho những ngời yêu quí sách
d Cần cho mọi công dân của thế giới hiện đại
- Khi đã chọn đợc sách rồi, tác giả đa ra yêu
cầu đọc ntn để có hiệu quả?
Máy chiếu: “ Nếu đọc 10 quyển sách không
quan trọng, không bằng đem thời gian, sức lực
đọc 10 quyển ấy mà đọc một quyển thật sự có
giá trị….là cột mốc…tiến ”
- Tình huống giả định ấy của tác giả muốn
khuyên ta điều gì khi đọc sách?
- Tác giả đã lý giải ntn về tác hại của việc đọc
hời hợt? ( Nh ngời cỡi ngựa đi qua chợ….là cột mốc…tiến )
- Bên cạnh đó, khi đọc sách còn phải chú ý điều
gì?
Trắc nghiệm: Tại sao cần kết hợp giữa đọc rộng
với đọc sâu - giữa đọc sách thờng thức và sách
c Vì “ biết rộng rồi sau mới nắm chắc, đó là
trình tự để nắm vững bất cứ học vấn nào”
- Từ đó em đã thu nhận đợc lời khuyên bổ ích
nào về phơng pháp đọc sách của tác giả?
tợng mạnh:
Muốn đọc sách có hiệu quả cần phải đọc kỹ, đọc chuyên sâu, cần lựa chọn sách hay, tránh đọc tràn lan
c Những Ph ơng pháp
đọc sách có hiệu quả:
* Chọn sách: Chọn cho
tinh, chọn 2 loại sách (Sách phổ thông và sách chuyên môn )
* Đọc sách:
- Đọc kỹ, đọc say mê, hứng thú, ngẫm nghĩ
- Kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thờng thức và sách chuyên môn
=> Lý lẽ, dẫn chứng giàu sức thuyết phục, sử dụng
so sánh liên tởng giàu hình ảnh :
Đọc sách cần chuyên sâu nhng cần cả đọc rộng Có hiểu rộng nhiều lĩnh vực thì mới hiểu sâu một lĩnh vực
III Tổng kết:
Trang 5Trắc nghiệm: Nhận định nào nói đúng và đầy
đủ nhất sức thuyết phục của văn bản?
a Lí lẽ sắc sảo, dẫn chứng sinh động, toàn diện,
IV Luyện tập:
Liên hệ lời khuyên của tác giả với việc đọc sách của bản thân em
4 Củng cố (1’)
5 H ớng dẫn học (1’) Học nội dung bài, chuẩn bị bài “ Khởi ngữ”
….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 93
Khởi ngữ
I Mục tiêu bài dạy
- Giúp học sinh nhận biết đợc thế nào là khởi ngữ Phân biệt đợc khởi ngữ với chủ ngữ của câu Nắm đợc công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài đợc nói đến trong câu chứa nó
- Rèn kỹ năng đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng khởi ngữ
- Giáo dục ý thức diễn đạt vấn đề
II Chuẩn bị: Thầy - Đồ dùng
Trò - Đọc , tìm hiểu bài trớc ở nhà
III Tiến trình bài dạy
1 ổ n định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
3 Bài mới (1’) Trong câu, ngoài các thành phần chính nh CN, VN còn có những
TP phụ nh: Trạng ngữ, bổ ngữ, định ngữ Hôm nay các em sẽ tìm hiểu thêm 1 thành phần phụ nữa trong câu, đó là khởi ngữ
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
- GV treo bảng phụ ví dụ sgk trang 7 :Gọi học
a Ví dụ
Trang 6câu? Vai trò của những từ im đậm ?
- Mối quan hệ của CN, VN trong câu? ( Chặt
chẽ, mật thiết vì CN trả lời cho câu hỏi: Ai? Cái
gì? Còn VN trả lời cho câu hỏi: Nh thế nào?
Làm sao? ) => Có mối quan hệ với CN trong
của câu có vai trò nêu đề tài trong câu và không
có mối quan hệ C-V với bộ phận VN, đồng thời
có thể thêm vào trớc nó một số các quan hệ từ,
ngời ta gọi đó là khởi ngữ
- Vậy em hiểu khởi ngữ là gì?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk
Bài tập nhanh: Xác định những câu có sử dụng
khởi ngữ ?
a Tôi thì tôi xin chịu
b Nam Bắc hai miền ta có nhau
c Cá này rán thì ngon
d Miệng ông, ông nói Đình làng, ông ngồi
e Nó là một học sinh giỏi
g Về trí thông minh thì nó là nhất
- Gọi học sinh đọc, nêu yêu cầu BT1: Tìm khởi
ngữ trong các câu sau?
e Đối với cháu
2 Bài 2: Viết lại câu
a -> Làm bài thì anh ấy
cẩn thận lắm
b -> Hiểu thì tôi hiểu rồi
nhng giải thì tôi cha hiểu
Trang 7- Giúp học sinh hiểu và nắm đợc khái niệm phép phân tích và tổng hợp.
- Rèn kỹ năng vận dụng các phép lập luận, tổng hợp trong TLV nghị luận
- Giáo dục ý thức học tập, tạo lập văn bản
II Chuẩn bị: Thầy – Nghiên cứu bài + đồ dùng
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
- Gọi học sinh đọc văn bản sgk trang
- Tác giả đã đa ra vấn đề NL nào trong văn bản?
- Để CM cho vấn đề NL này, tác giả đã đa ra
mấy luận điểm ? Đó là những luận điểm nào?
Máy chiếu: 2 luận điểm
1 Ăn cho mình, mặc cho ngời
2 Y phục xứng kỳ đức
- Để xác lập và CM cho các luận điểm này, tác
giả đã lập luận ntn? Hãy chỉ rõ các luận cứ, luận
chứng?
- Em có nhận xét gì về cách nêu dẫn chứng của
tác giả? ( Lấy d/c ở các đối tợng, trong các hoàn
cảnh khác nhau….là cột mốc…tiến )
- PL không có văn bản nào qui định về trang
phục, song con ngời chúng ta cần phải nhận thức
đợc điều gì?
- Từ việc đa ra những d/c, rồi phân tích các d/c
ấy đã làm sáng tỏ nhận định nào của tác giả?
GV: Tác giả chia nhỏ, phân nhỏ các khía cạnh,
các bộ phận của vấn đề NL để chỉ ra một nội
dung chung của vấn đề ấy
- Sau khi nêu ra những biểu hiện cụ thể của “
qui tắc ngầm” ấy, tác giả đã dùng một câu văn
để chốt lại vấn đề Em hãy tìm và đọc câu văn
ấy?
I Bài học
1 Khái niệm về phép phân tích và tổng hợp
a Ví dụ: “ Trang phục”
- Vấn đề NL: Sự đồng bộ,hoà hợp giữa quần áo, giày tất….là cột mốc…tiến trong trang phục của con ngời
* Luận điểm 1: Ăn cho
mình, mặc cho ngời.
+ Cô gái một mình trong hang sâu….là cột mốc…tiến
+ Anh thanh niên đi tát ớc….là cột mốc…tiến
n-+ Đi dự đám tang….là cột mốc…tiến
=> Trang phục có những qui tắc ngầm mà con ngờiphải tuân thủ: Đó là văn hoá, xã hội
* Luận điểm 2: Y phục
xứng kỳ đức.
+ Ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh riêng, h/c chung, xã hội
+ Mặc đẹp, sang song không phù hợp -> Làm trò cời cho thiên hạ
+ Cái đẹp đi với cái giản
dị, phù hợp với môi trờng
=> Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh riêng
và hoàn cảnh chung của xã hội
Trang 8- Nhận xét về vị trí của câu văn này trong văn
bản? ( Cuối văn bản- phần kết luận)
- Việc chốt lại vấn đề nh vậy đã giúp ngời đọc
có nhận thức mới mẻ nào về trang phục?
GV chốt: Trong văn bản trên, khi CM về vấn đề
NL , tác giả đã chia ra làm nhiều phơng diện
nhỏn ; phân loại các khía cạnh, bộ phận của vấn
đề để chỉ ra một nội dung chung của vấn đề ấy
Đó là phép lập luận phân tích
Sau đó sử dụng một câu văn hoặc một đoạn văn
để khái quát, tóm lại, chốt lại vấn đề Đó là phép
phân tích tổng hợp
- Vậy em hiểu thế nào là phép lập luận phân
tích và tổng hợp?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk trang 10
- Nêu yêu cầu BT1
- Tác giả đã đa ra luận điểm nào?
=> Văn hoá, đạo đức của cách ăn mặc
b Ghi nhớ:
II Luyện tập:
1 Bài tập 1: Xác định phép phân tích
* Luận điểm: Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách nhng vẫn là một con
đờng quan trọng nhất.+ Học vấn là thành quả cho đời sau
+ Bất kỳ ai muốn phát triển….là cột mốc…tiến kho tàng quý báu + Đọc sách là hởng thụ thành quả….là cột mốc…tiến
* Phân tích lý do chọn sách:
+ Bất cứ lĩnh vực nào cũng có sách chất đầy….là cột mốc…tiến + Chọn những cuốn sách cơ bản, đích thực
+ Đọc sách cũng nh đánh trận ….là cột mốc…tiến
* Phân tích cách đọc sách:
+ Không đọc thì không
có điểm xuất phát cao….là cột mốc…tiến + Đọc sách là con đờng ngắn nhất để tiếp cận tri thức….là cột mốc…tiến
+ Đọc ít mà đọc kỹ….là cột mốc…tiến
4 Củng cố (1’)
5 H ớng dẫn học (1’) Học nội dung bài, chuẩn bị luyện tập
….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến
Ngày sọan:
Ngày giảng:
Tiết 95
Luyện tập phép phân tích, tổng hợp
Trang 9I Mục tiêu bài dạy
- Qua bài luyện tập giúp học sinh củng cố các KT về phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn NL
- Rèn kỹ năng nhận diện, viết văn bản sử dụng phép phân tích và tổng hợp
- Giáo dục ý thức tích cực, chủ động luyện tập
II Chuẩn bị: Thầy – Nghiên cứu hệ thống bài tập
Trò – Tìm hiểu bài theo hớng dẫn của gv
III Tiến trình bài dạy
1 ổ n định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’) Thế nào là phép lập luận phân tích và tổng hợp?
3 Bài mới (1’)
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Bảng phụ: Thu điếu ( Câu cá
mùa thu)
“Ao thu lạnh lẽo nớc trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trớc gió khẽ đa vèo”
( Nguyễn Khuyến )
- Gọi học sinh đọc đoạn văn sgk
trang 11: Nêu xuất xứ của 2 đoạn
+ Hồn: Nội dung, t tởng của tác
giả gửi gắm trong bài thơ
( a) Luận điểm: Thơ hay là hay cả hồn
lẫn xác, hay cả bài
* Trình tự lập luận:
+ Hay ở các điệu xanh….là cột mốc…tiến + Hay ở những cử động ….là cột mốc…tiến + Hay ở các vần thơ….là cột mốc…tiến + Hay ở các chữ không non ép….là cột mốc…tiến
=> Tác giả đã chỉ ra từng cái hay một để tạo thành chỉnh thể hay của cả bài thơ( Phép lập luận phân tích)
(b) Luận điểm: Mấu chốt của sự thành
đạt là ở đâu?
+ Do nguyên nhân khách quan: Gặp thời,
Trang 10* Biểu hiện:
+ Ngời học cúng đến lớp, cũng đọc sách,cũng có điểm thi, cũng có bằng cấp….là cột mốc…tiến + Học không có thức chất, đầu óc rỗng tuyếch đến nỗi cái gì cũng không biết, làm việc gì cũng hỏng
* Tác hại: Bản thân sẽ không có hứng thúhọc tập và do đó hiệu quả học tập ngày càng thấp
3 Bài tập 3: Phân tích lý do khiến mọi ngời phải chọn sách
- Sách là kho tri thức đợc tích luỹ từ hàngnghìn năm của nhân loại -> Con ngời muốn hiểu biết thì phải đọc sách
- Đọc sách không cần đọc nhiều mà cần
đọc kỹ, hiểu sâu
- Ngoài đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề còn cần phải đọc rộng Đọc rộng nhiều lĩnh vực giúp hiểu sâu KT chuyên môn
4 Củng cố (1’)
5 H ớng dẫn học (1’)
- Về nhà viết 1 đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong “ Bàn về đọc sách”
- Đọc và trả lời các câu hỏi, chuẩn bị bài “ Tiếng nói của văn nghệ”
….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến
Tuần 21
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 96
Tiếng nói của văn nghệ
( Nguyễn Đình Thi ) Tiết 1
-I Mục tiêu bài dạy
- Học sinh nắm đợc những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Bớc đầu thấy đợc nội dung của văn nghệ trong bài NL
- Rèn kỹ năng đọc, cảm nhận và phân tích văn NL
- Giáo dục tình cảm hớng thiện, biết yêu quí tự hào về vai trò của văn nghệ trong giáo dục tình cảm con ngời
II Chuẩn bị: Thầy - ảnh tác giả + Đồ dùng
Trò - Đọc và trả lời câu hỏi sgk
III Tiến trình bài dạy
Trang 111 ổ n định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’) Tác giả Chu Quang Tiềm đã khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách ntn?
3 Bài mới (1’) Trong cuộc sống của mỗi con ngời, cùng với sự hởng thụ vật chất
nh ăn uống, mặc ở….là cột mốc…tiến thì không thể thiếu sự hởng thụ tinh thần : Nghe ca nhạc, xem tranh tợng, học văn thơ….là cột mốc…tiến Một khúc nhạc du dơng trầm bổng đợc ta lắng nghe; Một bức tranh, một pho tợng đẹp đẽ đợc ta chiêm ngỡng; Một câu chuyện, một bài thơ hay đặc sắc đợc ta đọc….là cột mốc…tiến Tất cả đều đợc gọi là văn nghệ Đó là sản phẩm tinh thần đem lại cho ta bao điều bổ ích Vậy những điều bổ ích đó là gì? Bài NL sâu sắc của Nguyễn Đình Thi sẽ trả lời cho ta câu hỏi đó
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
- SGK trang
- Gv nêu y/c đọc: to, rõ ràng, mạch lạc, diễn
cảm
- Gọi học sinh đọc, kết hợp tìm hiểu từ khó
- Học sinh theo dõi chú thích *: Nêu những hiểu
biết của em về cuộc đời và sự nghiệp của tác
giả?
- Gv treo ảnh chân dung và giới thiệu củng cố
thêm: Ông đã từng giữ nhiều cơng vị lãnh đạo
và trọng trách quan trọng….là cột mốc…tiến
Gv: Ông là cây bút xuất sắc – một nghệ sĩ đa
tài sáng tác nhiều thể loại….là cột mốc…tiến ở bất cứ lĩnh vực
nào cũng đạt đợc những thành công nhất định
- Em hãy kể tên một vài tác phẩm của ông mà
em đã đợc học và đọc thêm?
Máy chiếu:
- Nêu hoàn cảnh ra đời của văn bản?( Viết năm
1948 giữa thời kỳ đất nớc ta đang trên con đờng
đi vào xây dựng một nền văn nghệ mới đậm đà
bản sắc dân tộc, khoa học, đại chúng, gắn với
cuộc k/c vĩ đại của đân tộc)
- Văn bản đợc trình bày theo phơng thức biểu
đạt nào? ( NL)
- Vấn đề đợc NL ở đây là gì? ( NL về vấn đề
văn nghệ )
- Để chứng minh cho vấn đề NL này, tác giả đã
triển khai thành mấy luận điểm? Đó là những
luận điểm nào?
Máy chiếu: 2 luận điểm
1 Từ đầu đến ….là cột mốc…tiến một cách sống của tâm hồn:
Nội dung của văn nghệ
2 Còn lại: Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ
GV: Hai luận điểm ấy tơng ứng với bố cục 2
- Thể loại: Thơ, văn, nhạc, lý luận văn học
Trang 12+ Những bài ca dao, tục ngữ: Đợc nhân dân
sáng tác trong quá trình lao động sản xuất, đúc
kết từ những kinh nghiệm thực tế và thể hiện
tâm t, tình cảm của ngời lao động
+ Các tác phẩm VHHT giai đoạn 1930-1945
( Tắt đèn; Lão Hạc….là cột mốc…tiến ) đều phản ánh sinh động
thực tế cuộc sống khốn khổ, cùng cực của ngời
nông dân VN trớc CMT8)
- Ngoài nội dung phản ánh thực tế khách quan
từ cuộc sống, mỗi tác phẩm văn nghệ còn chứa
đựng trong đó nội dung nào?
- “ Gửi gắm cái mới mẻ” nghĩa là ntn? ( Những
phát hiện, khám phá riêng )
- Ngời viết ở đây chỉ ai? ( Tác giả, ngời nghệ sĩ)
GV: Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại
khách quan mà còn chứa đựng những ý kiến chủ
quan của ngời viết về thực tại ấy Theo tác giả
thì ND cơ bản của mỗi mỗi tác phẩm văn nghệ
không chỉ đơn thuần là 1 câu chuyện, là 1 con
ngời nh ngoài đời mà quan trọng hơn là t tởng,
tấm lòng của ngời nghệ sỹ gửi gắm trong đó ->
+ Truyện Kiều: Đọc “ Cảnh ngày xuân” ->
Ng-ời đọc cảm thấy rung động với cái đẹp lạ lùng
Từ đó cảm thấy trong lòng nh có một sức sống
t-ơi trẻ, luôn tái sinh và càng thêm yêu, tự hào về
TN, quê hơng, đất nớc VN
+ NV Anna Carênhia: Cái chết thảm khốc ->
Ngời đọc bâng khuâng, nặng lòng suy nghĩ,
v-ơng vất vui buồn
- Thể hiện lời nhắn nhủ, gửi gắm cái mới mẻ của ngời viết
=> Phép lập luận phân tích, d/c cụ thể sinh động:Nội dung phản ánh của văn nghệ là thực tại kháchquan chân thực, cụ thể, chứa đựng những t tởng, tình cảm của nhà văn làm
Trang 13ở đời, hay những lời khuyên xử thế….là cột mốc…tiến mà là tất
cả những say sa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng,
phấn khích và t tởng của ngời viết Nó mang đến
Tiếng nói của văn nghệ
( Nguyễn Đình Thi ) - Tiết
2-I Mục tiêu bài dạy
- Giúp học sinh hiểu đợc tiếng nói của văn nghệ là nói với tâm hồn con ngời, làm cho tâm hồn con ngời đợc sống, ấy là khả năng kỳ diệu nhất của văn nghệ; Là tinh thần khảng định vai trò không thể thiếu của văn nghệ đối với đời sống của con ngời và xã hội
- Học sinh thấy đợc những nét riêng trong NT lập luận của tác giả về một vấn đề
lý luận NT: Đó là sự tinh tế trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn giàu cảm xúc và hình ảnh
- Rèn kỹ năng đọc, phân tích văn nghị luận
- Giáo dục tình cảm hớng thiện, yêu quí, tự hào về vai trò, sức mạnh to lớn của văn nghệ trong giáo dục tình cảm con ngời Từ đó có thái độ trân trọng, giữ gìn và
tự hào về những giá trị đích thực của văn nghệ
II Chuẩn bị: Thầy – Nghiên cứu bài + Đồ dùng
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
- Yêu cầu học sinh nhắc lại bố cục văn bản?
- Gọi học sinh đọc đoạn 2 : Tác giả đã nêu luận
điểm nào?
- Theo tác giả thì tiếng nói đầu tiên của văn
nghệ là gì? ( Là nói nhiều nhất với cảm xúc, nơi
đụng chạm của tâm hồn với cuộc sống hàng
-Chiến khu chính của văn nghệ?
27’ b Tiếng nói kỳ diệu của văn nghệ
* Là tiếng nói của cảm xúc.
- Không thể sống xa lìa cuộc sống….là cột mốc…tiến
- Là tình yêu – ghét; niềm vui – nỗi buồn; ý
đẹp – xấu
+ Những ngời đàn bà nhà quê lam lũ….là cột mốc…tiến lay độngtình cảm, ý nghĩ….là cột mốc…tiến
Trang 14(+ Là chỗ giao nhau của tâm hồn và cuộc sống.
+ Là tình yêu – ghét; vui- buồn; ý đẹp- xấu
- Tác giả đã đa ra những dẫn chứng cụ thể nào?
GV lấy thêm d/c:
+ “ Luận cơng đến và Ngời đã khóc
Lệ Bác Hồ rơi trên chữ Lênin ”
+ Khi các em đọc truyện, xem phim….là cột mốc…tiến
GV: Nh vậy tiếng nói đầu tiên của văn nghệ
chính là tiếng nói của tâm hồn con ngời
- Bên cạnh sức mạnh kỳ diệu là tiếng nói tình
cảm, tâm hồn con ngời- văn nghệ còn có chức
năng nào khác nữa?
- Theo tác giả, t tởng trong NT đợc bắt nguồn từ
đâu?
- Vậy t tởng NT ấy đã đợc thể hiện ntn?
( Văn nghệ làm rung động cảm xúc, khơi dậy
những vấn đề cần suy nghĩ )
- Theo em, cách thể hiện và tác động t tởng của
văn nghệ có điều gì đặc biệt?
Máy chiếu: Đoạn văn
“ Nghệ sĩ không đến….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến Cái t tởng NT là một
cái t tởng náu mình, yên lặng”
Trắc nghiệm: Câu văn “ Cái t tởng NT là một
cái t tởng náu mình, yên lặng” sử dụng biện
pháp tu từ nào?
a So sánh c Liệt kê
b Nhân hoá d Hoán dụ
- Qua đó, em hiểu gì về ý nghĩa của câu văn?
GV lấy d/c:
+ Nhà thơ Sóng Hồng (Trờng Chinh) nhận định:
“ Dùng ngòi bút làm đòn chuyển xoay chế độ –
Mỗi vần thơ bom đạn phá cờng quyền”
+ Hồ Chí Minh đã từng khảng định “ Văn học
nghệ thuật là một mặt trận Anh chị em nghệ sĩ
là chiến sĩ trên mặt trận ấy” Và Ngời là một
minh chứng chân thực, sống động ….là cột mốc…tiến Các bài
báo, các tác phẩm của Ngời là vũ khí sắc bén….là cột mốc…tiến (
Con rồng tre, Bản án chế độ thực dân Pháp,
Những trò lố lay là Va ren và Phan Bội Châu….là cột mốc…tiến )
- Ngoài 2 chức năng trên, VN còn có chức năng
gì khác nữa?
- Cách tuyên truyền của văn nghệ ntn? ( Con
đ-ờng độc đáo của văn nghệ đến với ngời đọc ntn?
)
Máy chiếu: “ Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ
vẽ….là cột mốc…tiến tự ta bớc lên đờng ấy”
- “Không đứng ngoài trỏ vẽ” nghĩa là ntn?
- “ Tự ta bớc lên đờng ấy” là sao?
GV lấy ví dụ về các cuộc vận động : “Học tập và
làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh”, “
Hai không với 4 nội dung”….là cột mốc…tiến
- Sự tác động này của văn nghệ đã làm nảy sinh
yếu tố nào?
* Là tiếng nói của t tởng.
- T tởng trong văn nghệ
đợc bắt nguồn từ cuộc sống
=> Văn nghệ tác động làm rung động cảm xúc ngời đọc
* Là sợi dây tuyên truyền.
=> Làm lan toả t tởng thông qua cảm xúc, tâm hồn
Trang 15Trắc nghiệm: Nhận định nào nêu đầy đủ nhất
nội dung của văn bản?
a Nêu lên vị trí, sức mạnh riêng biệt của văn
nghệ đối với đời sống xã hội
b Nêu lên ,, ,, ,,, ,,
đối với tâm hồn con ngời
c Phân tích những nội dung tạo nên tiếng nói
của văn nghệ và cách biểu hiện độc đáo của nó
d Phân tích những nội dung phản ánh và khảng
định cách nói độc đáo và sức mạnh to lớn của
văn nghệ đối với đời sống tâm hồn con ngời
- Lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc
- D/c phong phú, sinh
động, giàu sức thuyết phục
2 Nội dung
( d )
IV Luyện tập Nêu một tác phẩm em yêu thích Phân tích ý nghĩa tác động của tác phẩm ấy với tâm hồn mình
4 Củng cố (1’)
5 H ớng dẫn học (1’)
- Học nội dung bài, chuẩn bị bài “ Các thành phần biệt lập”
….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến
I Mục tiêu bài dạy
- Học sinh nhận diện và hiểu đợc 2 thành phần biệt lập trong câu là tình thái và cảm thán
- Rèn kỹ năng phân tích và sử dụng thành phần tình thái và cảm thán khi nói và viết
- Giáo dục ý thức sử dụng các TP trong câu sao cho phù hợp hoàn cảnh giao tiếp
II Chuẩn bị: Thầy -Đồ dùng
Trang 16Bảng phụ ví dụ sgk trang 18.
- Xác định sự việc chính đợc nói đến trong câu?
- Các từ in đậm trong câu a, b thể hiện thái độ
gì của ngời nói?
- Nếu ta lợc bỏ các từ in đậm này đi, thì ý nghĩa
cơ bản của câu có bị thay đổi không? Tại sao?
GV: ý nghĩa của câu không bị thay đổi vì
những từ đó chỉ thể hiện nhận định, thái độ của
ngời nói với sự việc ở trong câu, chứ không phải
thông tin về sự việc của câu
GV chốt
- Vậy em hiểu thành phần tình thái ở trong câu
là gì?
- Hs đọc ghi nhớ 1
-Gv treo bảng phụ ví dụ sgk trang 18 Hs đọc ví
dụ Nêu xuất xứ?
- Các từ in đậm có chỉ sự vật, sự việc không?
- Nhờ vào những từ ngữ nào trong câu mà
chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói lại kêu “ ồ
hoặc trời ơi” ?
( Nhờ vào phần câu tiếp theo sau những từ này
vì nó giải thích cho ngời nghe biết tại sao ngời
nói lại kêu lên nh vậy)
- Những từ in đậm này có tác dụng gì trong
câu?( Bộc lộ cảm xúc vui sớng, ngạc nhiên)
GV chốt Vậy em hiểu thế nào là TP cảm thán
trong câu?
- Gọi hs đọc ghi nhớ 2
- GV giải thích : TP biệt lập?
- Có thể lợc bỏ các TP biệt lập này không? ý
nghĩa của câu có gì thay đổi?
Bài tập nhanh: Câu nào không chứa TP biệt lập
cảm thán?
a Ôi những cánh đồng quê chảy máu ( Nguyễn
Đình Thi)
b Kìa mặt trời Nga bừng chiếu ở phơng Đông
Cây cay đắng đã ra mùa quả ngọt.( Chế Lan
Viên)
c Có lẽ văn nghệ rất kỵ “ trí thức hoá” nữa
(Nguyễn Đình Thi )
d ồ, ngày mai đã là chủ nhật rồi
- Qua tìm hiểu các ví dụ trên, em có nhận xét gì
về vị trí, đặc điểm chung của 2 TP cảm thán và
tình thái trong câu?
GV: Đều không nằm trong cấu trúc NP của câu
=> Không chỉ sự vật, sự việc trong câu
=> Thể hiện tâm trạng, cảm xúc của ngời nói
b Ghi nhớ
Trang 17phần biệt lập.
- “Biệt lập” là từ hán việt hay thuần việt? Giải
nghĩa? Lấy vài từ có chứa yếu tố biệt? ( Biệt
ngữ, biệt giam, biệt tăm biệt tích, biệt động….là cột mốc…tiến )
- Hs đọc và nêu yêu cầu BT1
- GV cho học sinh làm miệng
“Chắc” vì niềm tin vào sựviệc có thể diễn ra theo 2 khả năng:
+ Sự việc diễn ra sẽ đúng
nh vậy
+ Sự việc diễn ra khác hoặc ngợc lại
4 Củng cố (2’) Gạch chân TP tình thái và cảm thán trong các câu sau?
a Có vẻ nh cơn bão đã đi qua
b Tôi không rõ, hình nh họ là bạn thì phải
c Trời ơi, bên kia có ngời bị ngã
5 H ớng dẫn học (1’) – Học nội dung bài, hoàn thiện các BT
- Chuẩn bị bài “ NL về một sự việc, hiện tợng đời sống” ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến ….là cột mốc…tiến
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 99
nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.
I Mục tiêu bài dạy
- Giúp học sinh hiểu, nắm đợc nội dung và hình thức của kiểu bài NL về một sự việc, hiện tợng đời sống
- Rèn kỹ năng nhận diện và viết văn bản NL xã hội
II Chuẩn bị: Thầy – Nghiên cứu bài
Trang 18- Gọi học sinh đọc văn bản sgk trang 20
- Tác giả đã bàn luận về hiện tợng gì trong đời
sống con ngời?(Hiện tợng đi không đúng giờ)
- Theo tác giả, bản chất của hiện tợng này xuất
phát từ đâu?(Thói quen kém văn hoá của những
ngời thiếu lòng tự trọng và không biết tôn trọng
ngời khác)
- Biểu hiện của hiện tợng này là gì?
- Tác giả đã chỉ ra những nguyên nhân nào của
căn bệnh này?
- Tác hại ?( Từ đó tác giả đã bày tỏ quan điểm,
dấnh giá ntn về hiện tợng này?)
- Vấn đề này đáng khen hay đáng chê? Tác giả
đã đa ra cách giải quyết ntn?
- Nhận xét về bố cục của văn bản này?
* Nguyên nhân:
+ Không có lòng tự trọng,thiếu tôn trọng ngời khác.+ ích kỷ, vô trách nhiệm với công việc chung
* Tác hại:
+ Không phân tích, bàn bạc đợc vấn đề một cách
+ Không nên tổ chức những cuộc họp hkông cần thiết
+ ý thức tự giác tham dự
đúng giờ
=> Bố cục mạch lạc, rõ ràng, cách lập luận chặt chẽ, d/c sinh động
b Ghi nhớ:
II Luyện tập
1 Bài tập 1: Các sự việc, hiện tợng đáng đợc biểu dơng
- Giúp bạn học tốt
- Góp ý, phê bình khi bạn mắc khuyết điểm
- Bảo vệ cây xanh trong trờng
- Xây dựng kế hoạch nhỏ