- Biết giải bài toán có một phép nhân. Kỹ năng: Tính độ dài đường gấp khúc. Rèn kỹ năng nhớ. Thái độ: Cẩn thận khi tính... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ..[r]
Trang 1- Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài
- Hiểu điều câu chuyện muốn nói Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn Hãy
để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu: Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài
*KNS: Xác định giá trị, thể hiện sự cảm thông Tư duy phê phán
3 Thái độ: Cần yêu quý sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa Từ đó góp phần bảo vệ môi trường
* Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK(ƯDCNTT)
- 1 bông hoa cúc tươi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Ti t 1 ế
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Các em đều biết chim và
hoa làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp
Trái đất của chúng ta sẽ rất buồn nếu vắng
những bông hoa, thiếu tiếng hót của các
loài chim Thế mà chim sơn ca và bông
cúc trắng trong truyện này lại có số phận
buồn thảm Các em hãy đọc truyện và xem
câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì
- 2 HS đọc bài : Mùa xuân đến
- Trả lời câu hỏi 3, 4 trong SGK
Trang 2+ Đọc từng đoạn trong nhóm.
+ Thi đọc giữa các nhóm
+ Đọc đồng thanh
Tiết 2
c Hướng dẫn tìm hiểu bài :
? Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa
sống như thế nào ?
? Vì sao tiếng hót của chim trở nên buồn?
? Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình
đối với chim và hoa ?
? Hành động của các cậu bé gây ra chuyện
- Đối với hoa: Hai cậu bé chẳng cần thấybông cúc đang nở rất đẹp, cầm dao cắt cảđám cỏ lẫn bông cúc bỏ vào lồng sơn ca
- Sơn ca chết, cúc héo tàn
- Đừng bắt chim, đừng hái hoa
- 3, 4 HS thi đọc lại truyện
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5)
- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó
Trang 32 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính nhân Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành tính và giải bài toán Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu củadãy số đó.
3 Thái độ: Có thói quen cẩn thận khi tính toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Bài 2: Tính theo mẫu:
- GV viết bài mẫu lên bảng :
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét tyên dương
* Bài 4:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS nêu kết quả phép tính :a/ 5 x 3 = 15 5 x 8 = 40 5 x 2 = 10
5 x 4 = 20 5 x 7 = 35 5 x 9 = 45
5 x 5 = 25 5 x 6 = 30 5 x 10 = 50b/ 2 x 5 = 10 5 x 3 = 15 5 x 4 = 20
5 x 2 = 10 3 x 5 = 15 4 x 5 = 20
- Tích không thay đổi
- HS thực hiện các phép tính vào bảng con :
- Mỗi tuần Liên học bao nhiêu ngày?
- 1HS lên bảng giải bài Lớp giải vào vở
- HS đọc bài toán
Tóm tắt
1 can: 5l
Trang 4- Yêu cầu HS tóm tắt và làm bài vào vở.
a / 5; 10 ; 15; 20; 25; 30
b / 5; 8; 11; 14; 17; 20
-*** -SOẠN: 11 / 2 / 2017
1 Kiến thức:- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc
- Nhận biết độ dài đường gấp khúc
- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết
3 Thái độ: Yêu thích học môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đoạn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 5- GV chỉ vào đường gấp khúc trên bảng và
giới thiệu: Đây là đường gấp khúc ABCD
? Đường gấp khúc ABCD gồm có mấy
- GV: Độ dài đường gấp khúc ABCD là
tổng độ dài của các đoạn thẳng AB, BC,
CD
b/ Thực hành :
*Bài 1: Nối các điểm để được đường gấp
khúc
- Hướng dẫn: Dùng thước và bút nối các
điểm để được đường gấp khúc ABC nối
liền lại với nhau
- Cho HS lên bảng nối
- Nhận xét sửa sai
*Bài 2 :
- Tính độ dài đường gấp khúc (theo mẫu)
- GV viết bài mẫu phần a) lên bảng
- Đường gấp khúc ABCD dài 9 cm
- HS nêu lại nhiều lần
- HS nêu yêu cầu đề bài toán
a) Hai đoạn thẳng B
A C
b) Ba đoạn thẳngA
BC
2cm 3cm
4cm
A
B
C 5cm
4cm
4cm 4cm
Trang 61 Kiến thức: Dựa theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nói: Dựa vào gợi ý, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Rèn kĩ năng nghe
3 Thái độ: Có khả năng ttập trung theo dõi bạn kể chuyện; biết nhận xét, đánh giá lờicủa bạn; kể tiếp theo lời bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa (ƯDCNTT)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
Ông mạnh thắng Thần Gió
- Nêu ý nghĩa của câu chuỵên
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
? Bông cúc vui như thế nào ?
- GV mời 4 HS đại diện cho 4 nhóm kể lại
- HS tiếp nối nhau kể trong nhóm
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Đại diện các nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện
Trang 73 Củng cố – Dặn dò :
*GDBVMT: Cần yêu quý sự vật trong
môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc
sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa Từ đó góp
phần bảo vệ môi trường
- HS nhắc lại ND câu truyện vừa kể
2 Kỹ năng: Luyện viết đúng những tiếng có âm, vần dễ viết lẫn: uât/uôc
3 Thái độ: Thêm yêu các động vật, thiên nhiên xung quanh chúng ta
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, bút dạ, giấy khổ to, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 3 HS viết bảng lớp, cả lớp
viết bảng con: xem xiếc, chảy xiết, việc
làm, viết thư
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu của tiết học
b/ Hướng dẫn tập chép:
* Hướng dẫn HS chuẩn bị :
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- Giúp HS nhớ nội dung đoạn chép:
? Đoạn này cho em biết điều gì về cúc và
sơn ca ?
? Đoạn chép có những dấu câu nào?
? Tìm những chữ bắt đầu bằng r, tr, s?
? Những chữ có dấu hỏi, dấu ngã?
- GV theo dõi, uốn nắn
- 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại
+ Cúc và sơn ca sống vui vẻ hạnh phúc trong những ngày được tự do
+ dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm than
+ rào, rằng, trắng, trời, sơn, sà, sung, sướng
+ giữa, cỏ, tả, mãi, thẳm
- HS viết vào bảng con những từ dễ viết
Trang 8cá chép,….
+ Có tiếng bắt đầu bằng tr: trâu, ngọc trai, chim trĩ, cá trôi, cá trê,…
b/ Từ ngữ, chỉ vật hay việc có : + Tiếng chứa vần uốt: tuốt lúa, chải chuốt, tuột tay, nuốt…
+ Tiếng chứa vần uốc: ngọn đuốc, vỉ thuốc, bắt buộc, cuộc thi, …
- HS viết lời giải câu đố vào bảng con a/ Tiếng có âm tr hay ch: chân trời
SOẠN: 12 / 2 /2017
-Thứ tư ngày 15 tháng 02 năm 2017
TẬP ĐỌC
VÈ CHIM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết ngắt, nghỉ đúng nhịp khi đọ các dòng trong bài ve
- Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như conngười (trả lời được CH1, CH3) Thuộc được bài vè
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc - hiểu Biết đọc với giọng vui, nhí nhảnh
3 Thái độ: Biết quí động vật xung quanh chúng ta Chăm sóc bảo vệ chúng Họcthuộc bài vè
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa một số loài chim(ƯDCNTT)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài: Thông báo của thư viện - 2 HS đọc nối tiếp bài đọc và trả lời câu
Trang 9vườn chim Trả lời các câu hỏi về nội
dung bài
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài : Trong thiên nhiên có
hàng trăm loài chim Bài vè chim các em
học hôm nay sẽ giới thiệu cho các em biết
tính nết của một số loài chim quen thuộc
với chúng ta
b Luyyện đọc:
*GV đọc mẫu bài vè: giọng vui, nhí nhảnh
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
c Hướng dẫn tìm hiểu bài :
? Tìm tên các loài chim được kể trong bài?
? Tìm những từ ngữ được dùng để gọi các
loài chim ?
? Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc
điểm của các loài chim ?
? Em thích con chim nào trong bài? Vì
sao?
d Học thuộc lòng bài vè:
- GVhướng dẫn HS học thuộc lòng bài vè
- HS học thuộc từng đoạn và cả bài vè
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài vè
- HS đọc các từ ngữ được chú giải trong SGK đặt câu với các từ lon xon, mách lẻo, lân la
- Em sáo, cậu chìa vôi, thím khách, bà chim sẻ, mẹ chim sâu, cô tu hú, bác mèo
- Chạy lon xon, vừa đi, vừa nhảy, nói linh tinh,hay nghịch, hay tếu, chao đớp mồi, mách lẻo,nhặt lân la, có tình có nghĩa, giục hè đến mau,
- HS nói theo ý riêng của mình
Trang 10LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết tính độ dài đường gấp khúc
2 Kỹ năng: Giúp HS củng cố về nhận biết đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc
3 Thái độ: Có thói quen cẩn thận khi tính toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
- GV nhận xét, sửa sai
* Bài 3:
- Ghi tên các đường gấp khúc có trong
- Đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc
- Làm bài tập
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABC là:
5 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9cm
- 1 HS đọc đề bài:
- HS tự làm bài rồi chữa bài :
Bài giảia/ Độ dài đường gấp khúc là :
12 + 15 = 27 ( cm ) Đáp số : 27cm
Bài giảib/ Độ dài đường gấp khúc là :
10 + 14 + 9 = 33 ( dm ) Đáp số : 33dm
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng giải bài
Bài giảiCon ốc sên phải bò đoạn đường dài là
5 + 2 + 7 = 14 ( dm ) Đáp số: 14dm
- Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng là
Trang 11Tranh minh họa trong SGK(ƯDCNTT)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
+ Để đảm bảo an toàn khi đi xe đạp, xe máy cần
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học TNXH
bài: Cuộc sống xung quanh
- Ghi tựa bài
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Chia lớp thành 3 nhóm
- HS quan sát tranh SGK và nói về những gì các
em đã nhìn thấy trong tranh
+ Tranh trang 44, 45 trong SGK điễn tả cuộc
=>Kết luận: Những bức tranh trang 44, 45 thể
hiện nghề nghiệp và sinh hoạt của người dân ở
nông thôn và các vùng miền khác nhau của đất
- Không đi lại, nô đùa khi đi trên
ô tô, tàu hỏa, thuyền bè
- Nhắc lại
- Quan sát
- Trình bày
Trang 12*Hoạt động 2: Nói về cuộc sống ở địa phương
- Chia lớp thành 3 nhóm
- Thảo luận về cuộc sống và nghề nghiệp của
người dân ở địa phương em
- HS thảo luận
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
3 Củng cố
+ Hãy kể các nghề ở địa phương em?
- GDHS: Yêu nghề nghiệp của bố mẹ và tôn
trọng bố mẹ, yêu quê hương của mình
-*** -Thứ năm ngày 16 tháng 02 năm 2017
- Biết giải bài toán có một phép nhân
- Biết tính độ dài đường gấp khúc
2 Kỹ năng: Tính độ dài đường gấp khúc Rèn kỹ năng nhớ
3 Thái độ: Cẩn thận khi tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 13*Bài 3: Tính
- Yêu cầu HS nêu cách tính
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét sửa sai
*Bài 4 : GV tóm tắt bài lên bảng
*Bài 5 : Tính độ dài mỗi đường
= 31b/ 4 x 8 – 17 = 32 – 17
= 15c/ 2 x 9 – 18 = 18 – 18
= 0d/ 3 x 7 + 29 = 21 + 29 = 50
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
Tóm tắt
1 đôi đũa : 2 chiếc đũa
7 đôi đũa : chiếc đũa ?
Bài giải
7 đôi đũa có số chiếc đũa là:
2 x 7 = 14 ( chiếc đũa ) Đáp số: 14 chiếc đũa
- HS nêu cách tính độ dài đường gấp khúc
- HS tự làm vào vở bài tập
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc là :
3 + 3 + 3 = 9 (cm) Đáp số : 9 cm
- 3 x 3 = 9 ( cm )
Độ dài đường gấp khúc là :
2 x 5 = 10 (cm) Đáp số : 10 cm
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU?
I MỤC TIÊU:
- Xếp được tên một số loài chim theo nhóm thích hợp
- Biết đặt và trả lời câu hỏi câu hỏi có cụm từ ở đâu?
- Các bài tập cần làm là: bài 1, 2, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 141 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nêu thời tiết của các mùa trong năm
- HS đặt và trả lời câu hỏi khi nào?
- Nhận xét
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học luyện
từ và câu bài mới
- Ghi tựa bài
b) Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 1: HS đọc yêu cầu
- Miêu tả hình dáng, tiếng kêu, cách kiếm ăn
của các loài chim đã kêu
b) Gọi tên theo tiếng kêu: tu hú, cuốc, quạ
- Gọi tên theo cách kiếm ăn: bói cá, chim sâu,
gõ kiến
*Bài 2: HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Dựa vào bài tập đọc chim sơn ca
và bông cúc trắng để trả lời câu hỏi:
- HS làm bài tập theo cặp
- HS thực hành hỏi đáp
- Lưu ý HS trả lời câu hỏi cụm từ ở đâu? Câu
trả lời có tiếng ở trong câu trả lời
a) HS1: Bông cúc trắng mọc ở đâu?
b) HS1: Chim sơn ca bị nhốt ở đâu?
c) HS1: Em làm thẻ mượn sách ở đâu?
- Nhận xét tuyên dương
* Bài 3: HS đọc yêu cầu
- Lưu ý HS: Các em đặt câu hỏi có cụm từ ở
đâu, cần xác định rõ bộ phận nào trong câu trả
lời cho câu hỏi ở đâu?
M: Sao chăm chỉ họp ở phòng truyền thống
của trường.
- Phần in đậm là câu trả lời cho câu hỏi ở đâu?
- HS thảo luận theo cặp
- Từ ngữ về thời tiết Đặt và trả lời câu hỏi khi nào? Dấu chấm, dấu chấm than
- Nêu thời tiết các mùa trong năm
- Đặt và trả lời câu hỏi khi nào?
- Đọc yêu cầu
- Sao chăm chỉ họp ở đâu?
- Thảo luận
Trang 15- GDHS: Mỗi loài chim đều có ích cho con
người Phải yêu quý và bảo vệ các loài chim
Đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu cẩn thận và đúng
- Biết viết chữ R hoa theo cỡ vừa và nhỏ
- Rèn kỹ năng viết chữ : chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
3 Thái độ: Thêm yêu những loài vật xung quanh Biết bảo vệ chúng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ R, bảng phụ, Vở tập viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS viết lại cụm từ ứng dụng : Quê
- Quê hương tươi đẹp
- 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết bảng con : Quê
- HS quan sát, nhận xét
+ Cao 5 li+ Gồm 2 nét : nét 1 giống nét 1 của chưa B và chữ P, nét 2 là nét kết hợp của 2 nét cơ bản, nét cong trên và nét móc ngược phải nối vào nhau tạo vòng xoắn giữa thân chữ
Trang 16- GV nêu cách viết :
+ Nét 1: ĐB trên ĐK 6, viết nét móc ngược
trái như nét 1 của chữ B, DB trên ĐK 2
+ Nét 2: từ điểm DB của nét 1 lia bút lên
ĐK5, viết tiếp nét cong trên, cuối nét lượn
vào giữa thân chữ, tạo vòng xoắn nhỏ rồi
viết tiếp nét móc ngược, DB trên ĐK 2
- GV viết mẫu chữ R lên bảng
- GV nhận xét uốn nắn
c Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
* Giới thiệu câu ứng dụng :
? Em hãy nêu ý nghĩa của câu ứng dụng?
? Những chữ cái nào cao 2,5 li ?
? Những chữ cái nào cao 1,5 li ? 1,25 li?
? Các chữ còn lại có độ cao như thế nào?
? Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ ?
? Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng ntn?
- GV viết mẫu 2 chữ Ríu rít
- GV nhận xét, uốn nắn
d Hướng dẫn HS viết bài vào vở:
- GV nêu yêu cầu viết :
- Tả tiếng chim hót rất trong trẻo và vui
vẻ, nối liền nhau không dứt
- HS quan sát câu ứng dụng, nhận xét
- Chữ R, h cao 2, 5 li
- Chữ t cao 1,5 li, chữ r cao1,25 li
- Các chữ còn lại cao 1 li
-*** -Thứ sáu ngày 17 tháng 02 năm 2017
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Trang 17III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 18- Biết đáp lại lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp đơn giản (BT1,BT2).
- Thực hiện được yêu cầu của BT3 (tìm câu văn miêu tả trong bài, viết 2,3 câu về mộtloài chim)
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng viết: Biết cách tả một loài chim
- Rèn luyện kĩ năng nói: Biết đáp lại lời cảm ơn trong giao tiếp thông thường
*KNS: Giao tiếp, tự nhận thức
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa BT 1, tranh, ảnh chim chích bông (ƯDCNTT)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS làm bài tập 1, 2
- 1 HS đọc thành tiếng bài Mùa xuân đến,
trả lời về nội dung bài
- 2, 3 HS đọc đoạn văn ngăn đã viết về
mùa hè
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
b/ Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 : (miệng)
- GV nhắc các em không nhất thiết nói
giống hệt lời hai nhân vật trong SGK
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp quan sát tranh minh họa trong SGK, đọc lời các nhân vật
- 2 HS đóng vai :+ HS 1: ( bà cụ ) nói lời cảm ơn cậu bé
đã đưa cụ qua đường + HS 2 : ( cậu bé ) đáp lại lời cảm ơn của