- 1 hs đọc cả bài 3. Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào một tờ giấy. - Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy. Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linh không có nhà - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đ[r]
Trang 1- Que tính, bảng phụ ghi sẵn bài tập 1.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
* Khởi động: Ban văn nghệ cho lớp hát
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- HS nhắc lại tựa bài
- Gọi học sinh đọc thuộc các bảng trừ
- Cài 55 que tính lên bảng hỏi:
+ Có tất cả bao nhiêu que tính?
- HS lấy que tính
- Nêu có 55 que tính bớt đi 8 que tính Còn
lại bao nhiêu que tính?
- HS tìm kết quả trên que tính
- HS nêu kết quả và cách tìm
- Hướng dẫn: bớt 5 que tính, sau đó tháo 1
bó 1 chục que tính, được 10 que tính rời,
rồi bớt tiếp 3 que tính nữa, còn lại 7 que
tính rời và 4 bó 1 chục que tính, gộp với 7
Trang 2- HS thực hiện các phép tính còn lại vào
bảng con và nêu cách thực hiện phép tính
- Nhận xét sửa sai
56 37 68
- 7 - 8 - 9
49 29 59
2 Thực hành: Bài 1: Tính - HS đọc yêu cầu + Viết các số như thế nào? + Thực hiện phép tính như thế nào? - HS làm bài tập bảng con, bảng lớp - Nhận xét sửa sai Bài 2: Tìm x - HS đọc yêu cầu - HS nêu tên gọi các số trong phép tính - HS nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết - Làm bài vào vở - Nhận xét sửa sai Bài 3: Vẽ hình theo mẫu - Dành cho HS khá giỏi C Củng cố – Dặn dò: (3’) - Nhận xét tiết học - Về nhà chia sẻ cùng người thân cách thực hiện các phép tính 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9 - Làm bài bảng con và nêu cách thực hiện phép tính - Đọc yêu cầu - Viết các số thẳng cột với nhau - Thực hiện từ phải sang trái - Làm bài tập bảng con, bảng lớp a) 45 75 95
- 9 - 6 - 7
36 69 88
b) 66 96 36
- 7 - 9 - 8
59 87 28
c) 87 77 48
- 9 - 8 - 9
78 69 39
- Đọc yêu cầu - Nêu tên gọi - Nhắc lại cách tìm số hạng - Làm bài vào vở +bảng lớp
TẬP ĐỌC
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA (Tiết 1+2)
I MỤC TIÊU:
- Đọc trơn được cả bài
- Rèn kĩ năng đọc đúng các từ ngữ: lúc nhỏ, lớn lên, lần lượt, chia lẻ
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nghĩa các từ mới: va chạm, dâu (con dâu), rể (con rể), đùm bọc, đoàn kết, chia lẻ, hợp lại
Trang 3- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện khuyên anh chị em trong nhà phải đoàn kết, thươngyêu nhau.
* BVMT: Giáo dục bảo vệ môi trường; Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ ghi câu cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS đọc và trả lời câu hỏi bài
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Đưa ra bó đũa yêu cầu HS bẻ thử
- Có một ông cụ đã già cũng đố các con
mình ai bẻ được bó đũa thì sẽ thưởng cho
một túi tiền Nhưng, tất cả các con của
ông dù còn rất trẻ và khỏe mạnh cũng
không sao bẻ được bó đũa trong khi đó
ông cụ lại bẻ được Ông cụ đã làm thế
nào để bẻ được bó đũa? Qua câu chuyện
ông cụ muốn khuyên các con mình điều
gì? Chúng ta cùng học bài học hôm nay
để biết được điều này
- GV ghi tên bài lên bảng
2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu
b Hướng dẫn HS luyện đọc
- Đọc nối tiếp từng câu
Luyện phát âm: lúc nhỏ,lớn lên, lần lượt,
buồn phiền
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (lần
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
HS 1 Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi1
HS 2 Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
HS 1 Đọc cả bài và trả lời câu hỏi3
- 1 HS thực hiện yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- 1 HS đọc
- HS đọc nối tiếp câu
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
Trang 4+ Hướng dẫn đọc câu dài
Một hôm,/ông ông đặt một bó đũa và
một túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả
trai/ gái /dâu/ rể lại và bảo://
Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha
thưởng cho túi tiền.//
+ Đọc nối tiếp đoạn trước lớp lần 2
+ Tìm từ trái nghĩa với từ đoàn kết?
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Câu chuyện này có những nhân vật nào?
- Các con của ông cụ có yêu thương nhau
không? Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
+ Va chạm có nghĩa là gì?
=> Các con của ông cụ không yêu
thương nhau
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Thấy các con không thương yêu nhau,
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Một chiếc đũa được ngầm so sánh với
- vợ của con trai
- chồng của con gái
- Có 5 nhân vật ông cụ và bốn người con
- Các con của ông cụ không yêu thương nhau
Từ ngữ cho thấy điều đó là họ thường hay vachạm với nhau
+ ý nói cãi nhau vì những điều nhỏ nhặt
- 1 HS đọc đoạn 2
- Ông rất buồn phiền bèn tìm cách dạy bảocác con: Ông đặt bó đũa và một túi tiền trênbàn, rồi gọi các con đến và bảo: Ai bẻ gãyđược bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền
Trang 5trong nhà phải đoàn kết, thương yêu
nhau
4 Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS thi đọc truyện
- Tổ chức cho HS đọc lại truyện theo vai
- GV nhận xét, đánh giá
* Liên hệ
- Trong lớp mình những bạn nào đã biết
yêu thương anh em của mình?
- Tìm những câu ca dao tục ngữ khuyên
anh em trong nhà phải đoàn kết yêu
thương nhau?
5 Củng cố dặn dò:
- Câu chuyện khuyên các em điều gì?
- Về nhà đọc lại và học thuộc câu chuyện
để ngày mai học giờ kể chuyện
- Nhận xét tiết học
* BVMT: Giáo dục hs BVMT và giáo dục
cho anh em trong gia đình phải biết đoàn
kết, yêu thương nhau.
- Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV
- HS thi đọc
- Nhận xét
- HS nêu
- Môi hở răng lạnh
- Anh em như thể tay chân
- Câu chuyện khuyên anh chị em trong nhàphải đoàn kết, thương yêu nhau
- Biết đọc đúng, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung câu chuyện Một người anh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Sách thực hành Toán Và TV
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động
A Kiểm tra bài cũ
- Hs đọc đoạn văn nói kể về món quà tặng bố
nhân ngày sinh nhật
xe đạp của Sơn
b/ Sơn khoe chiếc xe anh tặng với thái
Trang 6c Ước mình trở thành một người anh mua
được xe cho em
d Cậu bé là người anh tốt
e Anh trai tặng Sơn xe đạp
- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
- Biết thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được ích lợi của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- HS có thái độ giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bài hát: Em yêu trường em Phiếu thảo luận nhóm
- Học sinh: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn ?
? Em hãy nêu những việc em đã làm để
quan tâm giúp đỡ bạn ?
- Nhận xét
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’)
* Hoạt động 2: Đoán xem điều gì xảy ra
(14’)
- Cho học sinh quan sát tranh trong sách
giáo khoa
- Gọi HS đọc tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày
+ Hùng làm gì trong buổi sinh nhật của
mình?
+ Em có đồng ý việc làm của bạn trong
tranh không? Vì sao?
+ Các em cần làm gì để giữ gìn trường lớp
sạch đẹp?
+ Trong những việc đó, việc nào em đã
- Vì mỗi chúng ta ai cũng có lúc gặp khókhăn nên rất cần sự giúp đỡ
- Ghi đầu bài
+ Vứt rác đúng nơi quy định+ HS nêu
Trang 7làm được? việc nào chưa làm được? Vì
sao?
* GV: Vứt rác đúng nơi quy định là góp
phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp góp phần
để bảo vệ môi trường
- Cần trực nhật, không bôi, vẽ lên bàn ghế,
tường, không vứt rác bừa bãi, đi vệ sinh
* GV: Giữ gìn trường lớp là bổn phận của
mỗi HS, đó là thể hiện lòng yêu trường,
lớp để được học tập trong môi trường
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 8- Cài 65 que tính lên bảng hỏi:
+ Có tất cả bao nhiêu que tính?
- HS lấy que tính
- Nêu có 65 que tính,bớt đi 38 que
tính.Còn lại bao nhiêu que tính
- HS tìm kết quả trên que tính
- HS nêu kết quả và cách tìm
- Hướng dẫn: Lấy 5 que tính rời, lấy 1 bó 1
chục que tính tháo ra, gộp với 5 que tính
được 15 que tính bớt đi 8 que tính còn lại
7 que tính Còn lại 5 bó 1 chục que tính
bớt tiếp 3 bó 1 chục que tính nữa, còn lại 2
bó 1 chục que tính, gộp với 7 que tính rời
là 27 que tính
- Hướng dẫn đặt tính
65 (Viết các số thẳng cột với nhau,
- 38 thực hiện phép tính từ phải sang
+ Viết các số như thế nào?
+ Thực hiện phép tính như thế nào?
- Viết các số thẳng cột với nhau
- Thực hiện phép tính từ phải sang trái
Trang 9+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Nhắc lại tựa bài
- Về làm bài ở nhà, xem trước bài sau
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng kể chuyện cho HS.
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức đoàn kết giữa các anh, chị em trong gia đình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động
A Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện: Bông hoa
1 Kể từng đoạn theo tranh: (17’)
+ T.1: Các anh em cãi nhau - ông cụ buồn
+ T.2: Ông cụ lấy chuyện bẻ bó đũa dạy
- Ghi đầu bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- QS tranh trong SGK nói vắn tắt từngtranh
Trang 10
+ T.4: Ông cụ lấy từng chiếc - bẻ gãy dễ
dàng
+ T.5: Các con hiểu lời khuyên của cha
- Yêu cầu kể trong nhóm
- Yêu cầu kể trước lớp
- Nhận xét
2 Kể lại nội dung cả câu chuyện (15’)
- Yêu cầu HS kể theo vai theo từng tranh
+ Kể lần 1: GV làm người dẫn chuyện
+ Kể lần 2: HS đóng vai
- GV nhận xét, đánh giá về nội dung, cách
diễn đạt, thể hiện vai,
- Đại diện kể trong nhóm theo tranh
- HS thực hành kể từng đoạn theo tranh
- Các nhóm tự phân vai, đóng vai và kể
- Nghe viết chính xác đoạn từ “ Người cha liền bảo đến hết ”
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; ăt/ăc
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Bảng phụ ghi nội dung các bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động
A Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu 2 HS lên bảng cả lớp viết bảng
con các từ sau: Câu chuyện, yên lặng, nhà
giời
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả
này, các con sẽ nghe và viết lại chính xác
đoạn cuối trong bài câu chuyện bó đũa
Sau đó làm các bài tập chính tả phân biệt
l/n, i/ie, at/ac
2 Hướng dẫn viết chính tả
a Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn và yêu cầu HS đọc
lại
- Đây là lời của ai nói với ai?
- Người cha nói gì với các con?
- HS viết bài
- Lắng nghe
- 1HS đọc thành tiếng cả lớp theo dõi
- Là lời người cha nói với các con
- Người cha khưyên các con phải đoàn kết
Trang 11Bài 2 Điền vào chỗ trống
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập, 2HS
- Trái nghĩa với nóng?
- Cùng nghĩa với không quen?
- HS đổi vở soát lỗi
- Nghe và rút kinh nghiệm
- Häc sinh biÕt luËt ch¬i vµ c¸ch ch¬i 1 trß ch¬i
- Nhí c¸ch ch¬i trß ch¬i: Ch¹y tiÕp søc
Trang 12- Tạo không khí thoải mái cho học sinh sau giờ học căng thẳng.
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm : Sõn trường 1 cũi
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi trò chơi
- Cán sự lớp tổ chức chơi Đi đều và hát
- Điểm theo chu kỳ 1-2 đến hết theo vòng
tròn
- Ôn cách nhảy chuyển từ 1 thành 2 vòng
tròn và ngợc lại theo hiệu lệnh: 3-5 lần
- Ôn vỗ tay kết hợp với nghiêng ngời nh
múa, nhún chân, khi nghe thấy hiệu lệnh,
nhảy chuyển đội hình: 5-6 lần
C Phần kết thúc.
- Thả lỏng hít thở sâu
- Cúi lắc ngời thả lỏng
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- HS tập trung Báo cáo sĩ số
- HS đi đều ngay ngắn, trật tự
- Đọc to, rừ ràng toàn bài
- Đọc đỳng cỏc từ ngữ: quà sỏng, lồng bàn, quột nhà, que chuyền, quyển
- Nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu và giữa cỏc cụm từ
- Hiểu nội dung hai tin nhắn trong bài
- Hiểu cỏch viết một tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý)
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động
A Kiểm tra:
- Gọi 3 HS lờn bảng kiểm tra bài Cõu
chuyện bú đũa
- Nhận xột và đỏnh giỏ
B Dạy học bài mới
- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và TLCH Tại sao bốn người con khụng bẻ góy được bú đũa?
- HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và TLCH Người cha bẻgóy bú đũa bằng cỏch nào?
- HS 3: Nờu nội dung của bài
Trang 131 Giới thiệu bài:
Trong bài tập đọc này, các em sẽ được
đọc hai mẩu tin nhắn Qua đó, các em sẽ
hiểu tác dụng của tin nhắn và biết cách
viết một mẩu tin nhắn
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu
b Hướng dẫn HS luyện đọc
- Đọc nối tiếp từng câu
Luyện đọc từ: quà sáng, lồng bàn, quét
nhà, que chuyền, quyển
- Đọc nối tiếp từng tin nhắn trước lớp
- Yêu cầu HS đọc tin nhắn 1
- Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin
bằng cách nào?
- Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho
Linh bằng cách ấy?
- Yêu cầu HS đọc lại mẩu tin thứ nhất
- Chị Nga nhắn tin cho Linh những gì?
- Yêu cầu HS đọc tin nhắn 2
- Hà nhắn tin Linh những gì?
- Yêu cầu HS đọc bài tập 5
- Bài tập yêu cầu em làm gì?
- Vì sao em phải viết tin nhắn?
- Nội dung tin nhắn là gì?
- Yêu cầu HS viết tin nhắn
- Gọi HS đọc tin nhắn của mình
- Nhận xét, khen ngợi những em viết
- Hà đến nhà chơi nhưng Linh không có nhà,
Hà mang cho Linh bộ que chuyền và dặn Linh mang cho mượn quyển bài hát
Trang 14LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH CÂU KIỂU AI LÀM GÌ?
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số từ về tình cảm gia đình (BT1)
- Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu Ai – làm gì? (BT2); điền đúng dấuchấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn (BT3)
- Biết kể một số từ ngữ về tình cảm gia đình, biết nêu một số câu theo mẫu Ai làm gì ?
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết câu và sử dụng đúng dấu câu.
3 Thái độ: Giáo dục thái độ tự giác trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Giờ trước học bài gì?
- Gọi 2 HS bảng đặt câu theo mẫu Ai
* Bài 1: Tìm 3 từ nói về tình cảm yêu
thương giữa anh chị em (12’)
? Nhẩm và nêu 3 từ nói về tình cảm
thương yêu giữa anh, chị, em
- GV ghi bảng
- GV kết luận: yêu thương, nhường
nhịn chăm sóc, chăm bẵm, chiều
- Gọi HS đọc các câu sắp xếp được
* Bài 3: Em chọn dấu chấm hay dấu
chấm hỏi điền vào ô trống (9’)
- 2 HS lên bảng đặt câu theo mẫu Ai làm gì?
- Ghi đầu bài
- HS đọc yêu cầu của BT
- HS tiếp nối nêu các từ
- HS khác nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng, lớp làm vbt + Anh thương yêu em./ Chị chăm sóc em./ Emgiúp đỡ chị./ Anh nhường nhịn em./
- Đọc bài viết hoàn chỉnh
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm
- HS trình bày + Vì đây là câu hỏi
Trang 15- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng đã học.
- Biết giải bài toán về ít hơn
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- HS nhắc lại tựa bài
- Gọi học sinh nhắc lại bảng trừ 15, 16,
1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay các em học toán bài luyện
Trang 16+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Viết các số thẳng cột với nhau
- Thực hiện phép tính từ phải sang trái
- Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc
- Biết cách phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN.
- Kỹ năng ra quyết định: nên hay không nên làm gì để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
- Kỹ năng tự bảo vệ: ứng phó với các tình huống ngộ độc
- Phát triển kỷ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
III CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Các hình trong SGK
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động
2 Bài cũ: (5’)
- Giờ trước học bài gì? - Đồ dùng trong gia đình
Trang 17- Kể tên những đồ vật có trong gia đình? Sử dụng
- Yêu cầu làm việc theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Kể tên những thứ có thể gây ngộ độc qua
đường ăn uống
+ Trong những thứ các em kể trên, thứ nào
thường cất giữ trong nhà ?
- Nhận xét
Họat động 2: Quan sát hình vẽ và thảo luận Cần
làm gì để phòng tránh ngộ độc (16’)
- Yêu cầu làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm quan sát tiếp hình 4, 5, 6
trong (SGK/31) và trả lời câu hỏi
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Chỉ và nói mọi người đang làm gì Nêu tác
dụng của việc làm đó
- Yêu cầu HS nêu những thứ dễ bị ngộ độc
chúng được cất giữ ở đâu trong nhà
- Làm gì nếu bạn (hoặc người thân) bị ngộ độc?
- Nhận xét
- GV kết luận: Các đồ gia vị nên sắp xếp gần
bếp để tiện nấu Đối với 1 số đồ như sơn, thuốc
trừ sâu, dầu hỏa nên cất riêng hoặc để nhà kho xa
chỗ nấu Khi bị ngộ độc phải báo người lớn hoặc
+ Cất ở nhà kho, không được để gần bếp,…
+ Báo người lớn hoặc đến trạm y tếgần nhất
- Báo người lớn hoặc đến trạm y tếgần nhất