1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo án tuần 14 lớp 2

27 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 58,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 1 hs đọc cả bài 3. Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào một tờ giấy. - Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy. Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linh không có nhà - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đ[r]

Trang 1

- Que tính, bảng phụ ghi sẵn bài tập 1.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

* Khởi động: Ban văn nghệ cho lớp hát

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- HS nhắc lại tựa bài

- Gọi học sinh đọc thuộc các bảng trừ

- Cài 55 que tính lên bảng hỏi:

+ Có tất cả bao nhiêu que tính?

- HS lấy que tính

- Nêu có 55 que tính bớt đi 8 que tính Còn

lại bao nhiêu que tính?

- HS tìm kết quả trên que tính

- HS nêu kết quả và cách tìm

- Hướng dẫn: bớt 5 que tính, sau đó tháo 1

bó 1 chục que tính, được 10 que tính rời,

rồi bớt tiếp 3 que tính nữa, còn lại 7 que

tính rời và 4 bó 1 chục que tính, gộp với 7

Trang 2

- HS thực hiện các phép tính còn lại vào

bảng con và nêu cách thực hiện phép tính

- Nhận xét sửa sai

56 37 68

- 7 - 8 - 9

49 29 59

2 Thực hành: Bài 1: Tính - HS đọc yêu cầu + Viết các số như thế nào? + Thực hiện phép tính như thế nào? - HS làm bài tập bảng con, bảng lớp - Nhận xét sửa sai Bài 2: Tìm x - HS đọc yêu cầu - HS nêu tên gọi các số trong phép tính - HS nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết - Làm bài vào vở - Nhận xét sửa sai Bài 3: Vẽ hình theo mẫu - Dành cho HS khá giỏi C Củng cố – Dặn dò: (3’) - Nhận xét tiết học - Về nhà chia sẻ cùng người thân cách thực hiện các phép tính 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9 - Làm bài bảng con và nêu cách thực hiện phép tính - Đọc yêu cầu - Viết các số thẳng cột với nhau - Thực hiện từ phải sang trái - Làm bài tập bảng con, bảng lớp a) 45 75 95

- 9 - 6 - 7

36 69 88

b) 66 96 36

- 7 - 9 - 8

59 87 28

c) 87 77 48

- 9 - 8 - 9

78 69 39

- Đọc yêu cầu - Nêu tên gọi - Nhắc lại cách tìm số hạng - Làm bài vào vở +bảng lớp

TẬP ĐỌC

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA (Tiết 1+2)

I MỤC TIÊU:

- Đọc trơn được cả bài

- Rèn kĩ năng đọc đúng các từ ngữ: lúc nhỏ, lớn lên, lần lượt, chia lẻ

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nghĩa các từ mới: va chạm, dâu (con dâu), rể (con rể), đùm bọc, đoàn kết, chia lẻ, hợp lại

Trang 3

- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện khuyên anh chị em trong nhà phải đoàn kết, thươngyêu nhau.

* BVMT: Giáo dục bảo vệ môi trường; Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi câu cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS đọc và trả lời câu hỏi bài

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Đưa ra bó đũa yêu cầu HS bẻ thử

- Có một ông cụ đã già cũng đố các con

mình ai bẻ được bó đũa thì sẽ thưởng cho

một túi tiền Nhưng, tất cả các con của

ông dù còn rất trẻ và khỏe mạnh cũng

không sao bẻ được bó đũa trong khi đó

ông cụ lại bẻ được Ông cụ đã làm thế

nào để bẻ được bó đũa? Qua câu chuyện

ông cụ muốn khuyên các con mình điều

gì? Chúng ta cùng học bài học hôm nay

để biết được điều này

- GV ghi tên bài lên bảng

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu

b Hướng dẫn HS luyện đọc

- Đọc nối tiếp từng câu

Luyện phát âm: lúc nhỏ,lớn lên, lần lượt,

buồn phiền

- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (lần

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

HS 1 Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi1

HS 2 Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2

HS 1 Đọc cả bài và trả lời câu hỏi3

- 1 HS thực hiện yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm

- 1 HS đọc

- HS đọc nối tiếp câu

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

Trang 4

+ Hướng dẫn đọc câu dài

Một hôm,/ông ông đặt một bó đũa và

một túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả

trai/ gái /dâu/ rể lại và bảo://

Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha

thưởng cho túi tiền.//

+ Đọc nối tiếp đoạn trước lớp lần 2

+ Tìm từ trái nghĩa với từ đoàn kết?

- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Câu chuyện này có những nhân vật nào?

- Các con của ông cụ có yêu thương nhau

không? Từ ngữ nào cho em biết điều đó?

+ Va chạm có nghĩa là gì?

=> Các con của ông cụ không yêu

thương nhau

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Thấy các con không thương yêu nhau,

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Một chiếc đũa được ngầm so sánh với

- vợ của con trai

- chồng của con gái

- Có 5 nhân vật ông cụ và bốn người con

- Các con của ông cụ không yêu thương nhau

Từ ngữ cho thấy điều đó là họ thường hay vachạm với nhau

+ ý nói cãi nhau vì những điều nhỏ nhặt

- 1 HS đọc đoạn 2

- Ông rất buồn phiền bèn tìm cách dạy bảocác con: Ông đặt bó đũa và một túi tiền trênbàn, rồi gọi các con đến và bảo: Ai bẻ gãyđược bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền

Trang 5

trong nhà phải đoàn kết, thương yêu

nhau

4 Luyện đọc lại

- Yêu cầu HS thi đọc truyện

- Tổ chức cho HS đọc lại truyện theo vai

- GV nhận xét, đánh giá

* Liên hệ

- Trong lớp mình những bạn nào đã biết

yêu thương anh em của mình?

- Tìm những câu ca dao tục ngữ khuyên

anh em trong nhà phải đoàn kết yêu

thương nhau?

5 Củng cố dặn dò:

- Câu chuyện khuyên các em điều gì?

- Về nhà đọc lại và học thuộc câu chuyện

để ngày mai học giờ kể chuyện

- Nhận xét tiết học

* BVMT: Giáo dục hs BVMT và giáo dục

cho anh em trong gia đình phải biết đoàn

kết, yêu thương nhau.

- Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV

- HS thi đọc

- Nhận xét

- HS nêu

- Môi hở răng lạnh

- Anh em như thể tay chân

- Câu chuyện khuyên anh chị em trong nhàphải đoàn kết, thương yêu nhau

- Biết đọc đúng, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung câu chuyện Một người anh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Sách thực hành Toán Và TV

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động

A Kiểm tra bài cũ

- Hs đọc đoạn văn nói kể về món quà tặng bố

nhân ngày sinh nhật

xe đạp của Sơn

b/ Sơn khoe chiếc xe anh tặng với thái

Trang 6

c Ước mình trở thành một người anh mua

được xe cho em

d Cậu bé là người anh tốt

e Anh trai tặng Sơn xe đạp

- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS

- Biết thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Nêu được ích lợi của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- HS có thái độ giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Bài hát: Em yêu trường em Phiếu thảo luận nhóm

- Học sinh: Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn ?

? Em hãy nêu những việc em đã làm để

quan tâm giúp đỡ bạn ?

- Nhận xét

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’)

* Hoạt động 2: Đoán xem điều gì xảy ra

(14’)

- Cho học sinh quan sát tranh trong sách

giáo khoa

- Gọi HS đọc tình huống

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

- Gọi đại diện nhóm trình bày

+ Hùng làm gì trong buổi sinh nhật của

mình?

+ Em có đồng ý việc làm của bạn trong

tranh không? Vì sao?

+ Các em cần làm gì để giữ gìn trường lớp

sạch đẹp?

+ Trong những việc đó, việc nào em đã

- Vì mỗi chúng ta ai cũng có lúc gặp khókhăn nên rất cần sự giúp đỡ

- Ghi đầu bài

+ Vứt rác đúng nơi quy định+ HS nêu

Trang 7

làm được? việc nào chưa làm được? Vì

sao?

* GV: Vứt rác đúng nơi quy định là góp

phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp góp phần

để bảo vệ môi trường

- Cần trực nhật, không bôi, vẽ lên bàn ghế,

tường, không vứt rác bừa bãi, đi vệ sinh

* GV: Giữ gìn trường lớp là bổn phận của

mỗi HS, đó là thể hiện lòng yêu trường,

lớp để được học tập trong môi trường

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- HS nhắc lại tựa bài

Trang 8

- Cài 65 que tính lên bảng hỏi:

+ Có tất cả bao nhiêu que tính?

- HS lấy que tính

- Nêu có 65 que tính,bớt đi 38 que

tính.Còn lại bao nhiêu que tính

- HS tìm kết quả trên que tính

- HS nêu kết quả và cách tìm

- Hướng dẫn: Lấy 5 que tính rời, lấy 1 bó 1

chục que tính tháo ra, gộp với 5 que tính

được 15 que tính bớt đi 8 que tính còn lại

7 que tính Còn lại 5 bó 1 chục que tính

bớt tiếp 3 bó 1 chục que tính nữa, còn lại 2

bó 1 chục que tính, gộp với 7 que tính rời

là 27 que tính

- Hướng dẫn đặt tính

65 (Viết các số thẳng cột với nhau,

- 38 thực hiện phép tính từ phải sang

+ Viết các số như thế nào?

+ Thực hiện phép tính như thế nào?

- Viết các số thẳng cột với nhau

- Thực hiện phép tính từ phải sang trái

Trang 9

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Nhắc lại tựa bài

- Về làm bài ở nhà, xem trước bài sau

- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng kể chuyện cho HS.

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức đoàn kết giữa các anh, chị em trong gia đình.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động

A Kiểm tra bài cũ (5’):

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện: Bông hoa

1 Kể từng đoạn theo tranh: (17’)

+ T.1: Các anh em cãi nhau - ông cụ buồn

+ T.2: Ông cụ lấy chuyện bẻ bó đũa dạy

- Ghi đầu bài

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- QS tranh trong SGK nói vắn tắt từngtranh

Trang 10

+ T.4: Ông cụ lấy từng chiếc - bẻ gãy dễ

dàng

+ T.5: Các con hiểu lời khuyên của cha

- Yêu cầu kể trong nhóm

- Yêu cầu kể trước lớp

- Nhận xét

2 Kể lại nội dung cả câu chuyện (15’)

- Yêu cầu HS kể theo vai theo từng tranh

+ Kể lần 1: GV làm người dẫn chuyện

+ Kể lần 2: HS đóng vai

- GV nhận xét, đánh giá về nội dung, cách

diễn đạt, thể hiện vai,

- Đại diện kể trong nhóm theo tranh

- HS thực hành kể từng đoạn theo tranh

- Các nhóm tự phân vai, đóng vai và kể

- Nghe viết chính xác đoạn từ “ Người cha liền bảo đến hết ”

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; ăt/ăc

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

- Bảng phụ ghi nội dung các bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động

A Kiểm tra bài cũ.

- Yêu cầu 2 HS lên bảng cả lớp viết bảng

con các từ sau: Câu chuyện, yên lặng, nhà

giời

- Nhận xét, đánh giá

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả

này, các con sẽ nghe và viết lại chính xác

đoạn cuối trong bài câu chuyện bó đũa

Sau đó làm các bài tập chính tả phân biệt

l/n, i/ie, at/ac

2 Hướng dẫn viết chính tả

a Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn văn và yêu cầu HS đọc

lại

- Đây là lời của ai nói với ai?

- Người cha nói gì với các con?

- HS viết bài

- Lắng nghe

- 1HS đọc thành tiếng cả lớp theo dõi

- Là lời người cha nói với các con

- Người cha khưyên các con phải đoàn kết

Trang 11

Bài 2 Điền vào chỗ trống

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập, 2HS

- Trái nghĩa với nóng?

- Cùng nghĩa với không quen?

- HS đổi vở soát lỗi

- Nghe và rút kinh nghiệm

- Häc sinh biÕt luËt ch¬i vµ c¸ch ch¬i 1 trß ch¬i

- Nhí c¸ch ch¬i trß ch¬i: Ch¹y tiÕp søc

Trang 12

- Tạo không khí thoải mái cho học sinh sau giờ học căng thẳng.

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm : Sõn trường 1 cũi

- GV nêu tên trò chơi, cách chơi trò chơi

- Cán sự lớp tổ chức chơi Đi đều và hát

- Điểm theo chu kỳ 1-2 đến hết theo vòng

tròn

- Ôn cách nhảy chuyển từ 1 thành 2 vòng

tròn và ngợc lại theo hiệu lệnh: 3-5 lần

- Ôn vỗ tay kết hợp với nghiêng ngời nh

múa, nhún chân, khi nghe thấy hiệu lệnh,

nhảy chuyển đội hình: 5-6 lần

C Phần kết thúc.

- Thả lỏng hít thở sâu

- Cúi lắc ngời thả lỏng

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- HS tập trung Báo cáo sĩ số

- HS đi đều ngay ngắn, trật tự

- Đọc to, rừ ràng toàn bài

- Đọc đỳng cỏc từ ngữ: quà sỏng, lồng bàn, quột nhà, que chuyền, quyển

- Nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu và giữa cỏc cụm từ

- Hiểu nội dung hai tin nhắn trong bài

- Hiểu cỏch viết một tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý)

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động

A Kiểm tra:

- Gọi 3 HS lờn bảng kiểm tra bài Cõu

chuyện bú đũa

- Nhận xột và đỏnh giỏ

B Dạy học bài mới

- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và TLCH Tại sao bốn người con khụng bẻ góy được bú đũa?

- HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và TLCH Người cha bẻgóy bú đũa bằng cỏch nào?

- HS 3: Nờu nội dung của bài

Trang 13

1 Giới thiệu bài:

Trong bài tập đọc này, các em sẽ được

đọc hai mẩu tin nhắn Qua đó, các em sẽ

hiểu tác dụng của tin nhắn và biết cách

viết một mẩu tin nhắn

2 Luyện đọc

a GV đọc mẫu

b Hướng dẫn HS luyện đọc

- Đọc nối tiếp từng câu

Luyện đọc từ: quà sáng, lồng bàn, quét

nhà, que chuyền, quyển

- Đọc nối tiếp từng tin nhắn trước lớp

- Yêu cầu HS đọc tin nhắn 1

- Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin

bằng cách nào?

- Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho

Linh bằng cách ấy?

- Yêu cầu HS đọc lại mẩu tin thứ nhất

- Chị Nga nhắn tin cho Linh những gì?

- Yêu cầu HS đọc tin nhắn 2

- Hà nhắn tin Linh những gì?

- Yêu cầu HS đọc bài tập 5

- Bài tập yêu cầu em làm gì?

- Vì sao em phải viết tin nhắn?

- Nội dung tin nhắn là gì?

- Yêu cầu HS viết tin nhắn

- Gọi HS đọc tin nhắn của mình

- Nhận xét, khen ngợi những em viết

- Hà đến nhà chơi nhưng Linh không có nhà,

Hà mang cho Linh bộ que chuyền và dặn Linh mang cho mượn quyển bài hát

Trang 14

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH CÂU KIỂU AI LÀM GÌ?

DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số từ về tình cảm gia đình (BT1)

- Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu Ai – làm gì? (BT2); điền đúng dấuchấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn (BT3)

- Biết kể một số từ ngữ về tình cảm gia đình, biết nêu một số câu theo mẫu Ai làm gì ?

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết câu và sử dụng đúng dấu câu.

3 Thái độ: Giáo dục thái độ tự giác trong học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Giờ trước học bài gì?

- Gọi 2 HS bảng đặt câu theo mẫu Ai

* Bài 1: Tìm 3 từ nói về tình cảm yêu

thương giữa anh chị em (12’)

? Nhẩm và nêu 3 từ nói về tình cảm

thương yêu giữa anh, chị, em

- GV ghi bảng

- GV kết luận: yêu thương, nhường

nhịn chăm sóc, chăm bẵm, chiều

- Gọi HS đọc các câu sắp xếp được

* Bài 3: Em chọn dấu chấm hay dấu

chấm hỏi điền vào ô trống (9’)

- 2 HS lên bảng đặt câu theo mẫu Ai làm gì?

- Ghi đầu bài

- HS đọc yêu cầu của BT

- HS tiếp nối nêu các từ

- HS khác nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng, lớp làm vbt + Anh thương yêu em./ Chị chăm sóc em./ Emgiúp đỡ chị./ Anh nhường nhịn em./

- Đọc bài viết hoàn chỉnh

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm

- HS trình bày + Vì đây là câu hỏi

Trang 15

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng đã học.

- Biết giải bài toán về ít hơn

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- HS nhắc lại tựa bài

- Gọi học sinh nhắc lại bảng trừ 15, 16,

1 Giới thiệu bài:

- Hôm nay các em học toán bài luyện

Trang 16

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Viết các số thẳng cột với nhau

- Thực hiện phép tính từ phải sang trái

- Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà

Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc

- Biết cách phòng tránh ngộ độc khi ở nhà

II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN.

- Kỹ năng ra quyết định: nên hay không nên làm gì để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà

- Kỹ năng tự bảo vệ: ứng phó với các tình huống ngộ độc

- Phát triển kỷ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập

III CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

- Các hình trong SGK

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động

2 Bài cũ: (5’)

- Giờ trước học bài gì? - Đồ dùng trong gia đình

Trang 17

- Kể tên những đồ vật có trong gia đình? Sử dụng

- Yêu cầu làm việc theo nhóm

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Kể tên những thứ có thể gây ngộ độc qua

đường ăn uống

+ Trong những thứ các em kể trên, thứ nào

thường cất giữ trong nhà ?

- Nhận xét

Họat động 2: Quan sát hình vẽ và thảo luận Cần

làm gì để phòng tránh ngộ độc (16’)

- Yêu cầu làm việc theo nhóm

- Yêu cầu các nhóm quan sát tiếp hình 4, 5, 6

trong (SGK/31) và trả lời câu hỏi

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Chỉ và nói mọi người đang làm gì Nêu tác

dụng của việc làm đó

- Yêu cầu HS nêu những thứ dễ bị ngộ độc

chúng được cất giữ ở đâu trong nhà

- Làm gì nếu bạn (hoặc người thân) bị ngộ độc?

- Nhận xét

- GV kết luận: Các đồ gia vị nên sắp xếp gần

bếp để tiện nấu Đối với 1 số đồ như sơn, thuốc

trừ sâu, dầu hỏa nên cất riêng hoặc để nhà kho xa

chỗ nấu Khi bị ngộ độc phải báo người lớn hoặc

+ Cất ở nhà kho, không được để gần bếp,…

+ Báo người lớn hoặc đến trạm y tếgần nhất

- Báo người lớn hoặc đến trạm y tếgần nhất

Ngày đăng: 09/02/2021, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w