1. Trang chủ
  2. » Sinh học

văn 6 tuần 4

23 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 60,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc kĩ các văn bản đã học hoặc đã đọc- tìm hiểu sự việc và nhân vật, tập tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết bài một trong các truyện ấy. - Chuẩn bị phần bài tập.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 7.09.2019

Ngày giảng: Tuần 4 Tiết 13

Đọc thêm Văn bản:

SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

A Mục tiêu cần đạt : Giúp hs hiểu được:

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm”

- Truyền thuyết địa danh

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng

Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

- Tự nhận thức truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc.

- Làm chủ bản thân, nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ di sản văn hóa của dân tộc

3 Thái độ:

- Lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, ý thức giữ gìn di sản văn hóa

4 Phát triển năng lực của Học sinh:

- Năng lực chung:

+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tự giảiquyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực tự quản bản thân…

+ Năng lực xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

+ Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực ứng dụng CNTT

- Các năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp tiếng Việt , năng lực cảm thụ thẩm

mĩ văn học

* Giáo dục đạo đức:

- Giáo dục tình yêu đất nước và tự hào về những địa danh, di tích của Thăng Longngàn năm văn hiến Từ đó, HS phải biết tự tin, phải có trách nhiệm bảo vệ và gìngiữ những danh thắng và di tích đó

- Giáo dục giá trị sống : hòa bình, trách nhiệm, hạnh phúc, đoàn kết, yêu thương,hợp tác, tôn trọng, trung thực

* Giáo dục quốc phòng và an ninh:

- Các địa danh của Việt Nam luôn gắn với các sự tích trong các cuộc kháng chiếnchống xâm lược

B Chuẩn bị :

- Giáo viên: Soạn bài Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.Tranh ảnh về hồ Gươm

- Học sinh: Soạn bài, đoc, kể truyện diễn cảm

C Phương pháp – Kĩ thuật:

- Vấn đáp, gợi tìm, tái hiện, nêu vấn đề phân tích, bình giảng

- Phương pháp đàm thoại, kĩ thuật động não

Trang 2

D Tiến trình dạy học và giáo dục:

1 Ôn định tổ chức ( 1p)

2 Kiểm tra bài cũ (5p)

? Tóm tắt ngắn gọn văn bản “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, truyện phản ánh nội dung nào?

* HS tóm tắt truyện theo các sự việc và nhân vật đã học

* HS nêu được các ý cơ bản sau:

- Giải thích hiện tượng mưa gió, bão lụt;

- Phản ánh ước mơ của nhân dân ta muốn chiến thắng thiên tai, bão lụt

- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nước của cha ông ta

- Lê Lợi Sự tích ấy như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

Hoạt động GV Nội dung

Hoạt động 2 : Tìm hiểu chung

- Mục tiêu: tìm hiểu thể loại văn bản.

- Văn bản là truyền thuyết địa danh (hồ HK)

- Là truyền thuyết tiêu biểu về Lê Lợi và hồ Hoàn

- Là truyền thuyết tiêubiểu về Lê Lợi và hồHoàn Kiếm

Trang 3

Hậu Lê dựa theo nội dung truyền thuyết Việt Nam có

thể chia theo các thời kì sau:

- Họ Hồng Bàng và thời kỳ Văn Lang: mang tính

chất sử thi, phản ánh không khí anh hùng ca

thời Hùng Vương dựng nước và trình độ khá văn

minh của người Văn Lang Các truyền thuyết tiêu

biểu của thời kỳ này là Lạc Long Quân-Âu Cơ, Sơn

Tinh-Thủy Tinh, Thánh Gióng, Thánh Hùng Linh

Công,Hùng Vương thứ sáu, Hùng Vương thứ mười

tám

Thời kỳ Âu Lạc và Bắc thuộc: Nước Âu

Lạc của An Dương Vương tồn tại khoảng 50 năm

(257 TCN-208 TCN) Thời kỳ Bắc thuộc hơn 10 thế

kỷ (207 TCN-938) là thời kỳ bị xâm lược và chiến

đấu giành độc lập của dân tộc Việt Nam Truyền

thuyết tiêu biểu của thời Âu Lạc là truyện An Dương

Vương, kết cấu gồm hai phần: phần đầu là lịch sử

chiến thắng, phần sau là lịch sử chiến bại Các truyền

thuyết phản ánh các cuộc vũ trang khởi nghĩa chống

xâm lược thời kỳ Bắc thuộc là Hai Bà Trưng, Bà

Triệu, Lý Bí

Thời kỳ phong kiến tự chủ: Từ thế kỉ

10 đến thế kỉ 15, giai cấp phong kiến Việt Nam xây

dựng một quốc gia thống nhất, củng cố nền độc lập

dân tộc Từ thế kỉ 16 đến thế kỉ 19 là sự suy sụp của

các triều đại phong kiến Các truyền thuyết của thời

kỳ nầy gồm các nhóm sau đây:

 Anh hùng chống ngoại xâm: Yết

Kiêu, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi

 Danh nhân văn hóa: Chu Văn An, Trạng

 Anh hùng nông dân không có yếu tố thần

kỳ: Hầu Tạo, Chàng Lía, Lê Văn Khôi

Hoạt động 3: Giải quyết vấn đề

- Mục tiêu: tìm hiểu bố cục, tóm tắt được văn bản.

- Phương pháp: đọc diễn cảm, vấn đáp, gợi mở

- Kĩ thuật: động não

II Đọc, hiểu văn bản:

1 Đọc, chú thích, tóm tắt

Trang 4

- Thời gian: 23 phút

- Hình thức: Cá nhân

- Bước 1: GV hướng dẫn đọc : Đọc diễn cảm, rõ

ràng, mạch lạc, chú ý đọc thể hiện rõ từng lời thoại

- GV đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc tiếp văn bản

- Bước 2: Cho hs tìm hiểu chú thích

? Em hiểu ntn là “đô hộ”, “đức Long Quân”?

- Bước 3: Tóm tắt văn bản.

Yêu cầu hs tóm tắt văn bản, lắng nghe, nhận xét, bổ

sung cách tóm tắt của hs

GV: Kể tóm tắt các sự việc chính:( máy chiếu)

Dự kiến HS trả lời

- Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy

nhưng thất bại, Long Quân quyết định cho mượn

gươm thần

- Lên Thận được lưỡi gươm dưới nước

- Lê Lợi được chuôi gươm trên rừng, tra vào nhau

vừa như in

- Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc ngoại

xâm

- Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long

Quân cho đòi lại gươm thần

- Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên Hồ

Gươm hay hồ Hoàn Kiếm

Bước 1: Tìm hiểu bố cục:

? Qua phần đọc và kể, em hãy xác định văn bản

chia làm mấy phần?

Dự kiến HS trả lời

- Phần 1: Từ đầu -> Đất nước: Long Quân cho mượn

gươm thần để đánh giặc

- Phần 2: Còn lại: Long Quân đòi lại gươm thần khi

+ Lê Thận thả lưới 3 lần -> được lưỡi gươm

+ Lê Lợi thấy chuôi gươm ở ngọn đa

+ cả 2 hợp lại thành gươm báu, giúp nghĩa quân

* Hoàn cảnh lịch sử:

Trang 5

đánh thắng giặc Minh.

? Lí do khiến Đức Long Quân cho mượn gươm?

Dự kiến HS trả lời

+ Lí do: - Giặc Minh đô hộ

- Khởi nghĩa thường xuyên thua

? Người xưa thường giúp người chính nghĩa

những lúc khó khăn như chim thần, sách ước, gậy

tiên Tại sao tác giả dân gian lại cho gươm thần

chứ không phải là các thứ đó?

Dự kiến HS trả lời

=> Vì đất nước ta đang bị xâm chiếm, lực lượng

nghĩa quân Lam Sơn yếu -> Trao gươm thần để diệt

giặc Minh (->thể hiện tính chính nghĩa của cuộc

chiến đấu)

? Đức Long Quân cho mượn gươm như thế nào?

Dự kiến HS trả lời

+ Lê Thận thả lưới 3 lần -> được lưỡi gươm

+ Lê Lợi thấy chuôi gươm ở ngọn đa

+ cả 2 hợp lại thành gươm báu, giúp nghĩa quân

đánh thắng giặc Minh

? Cách Long Quân cho mượn gươm?

Dự kiến HS trả lời

- Lưỡi gươm: Lê Thận vớt từ sông.

- Chuôi gươm: Lê Lợi lấy từ ngọn cây.

- Tra gươm vào chuôi vừa như in

? Tại sao Long Quân không cho Lê Lợi thanh

kiếm ngay từ khi Lê Thận đánh lưới, mà cho lưỡi

gươm trước, chuôi gươm sau?

Dự kiến HS trả lời

- Lưỡi kiếm: dưới nước – miền đồng bằng

- Chuôi gươm: trên rừng – miền núi

-> Gắn khớp vào nhau vừa như in, tạo nên sự đoàn

kết nhất trí, đồng lòng của nhân dân ta

* Giáo dục giá trị sống : hòa bình, trách nhiệm,

hạnh phúc, đoàn kết, yêu thương, hợp tác, tôn

trọng, trung thực

GV: Nếu Lê Lợi trực tiếp nhận gươm thì tác phẩm sẽ

không thể hiện tính chất toàn dân trên dưới một lòng

của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến Thanh

gươm Lê Lợi nhận được là thanh gươm thống nhất và

hội tụ tư tưởng, tình cảm, sức mạnh của toàn dân

trên mọi miền đất nước Bác Hồ của chúng ta sau

này có dạy:

Đoàn kết - Đoàn kết - Đại đoàn kết

Thành công – Thành công – Đại thành công

- Giặc Minh đô hộ

- Nghĩa quân Lam Sơnnổi dậy nhiều lần bịthua

* Cách Long Quân chomượn gươm:

- Lưỡi gươm dưới nước,chuôi gươm trên rừnglắp lại vừa như in

- Gươm thần là biểu tượng cho sức mạnh, tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng đánh giặc của nhân dân ta.

* Lê Lợi nhận gươm: là nhận trong trách, sứ mệnh của dt cứu nước, giành độc lập.

* Sức mạnh của thanh

Trang 6

? Tại sao gươm thần lại được nhận từ tay người

nông dân đánh cá?

Dự kiến HS trả lời

- Lê Thận gia nhập nghĩa quân -> gươm thần phải

qua nhân dân mới tạo ra sức mạnh (tính chất nhân dân

của cuộc kháng chiến)

? Em hiểu như thế nào về 2 chữ “Thuận Thiên”

khắc trên lưỡi gươm?

Dự kiến HS trả lời

- Thuận ý trời, hợp lòng dân, gươm lấy từ đất và

nước, dân tộc ta đã rèn thanh gươm báu cất giấu nó đi

khi cần thì trao cho người anh hùng Chi tiết này nhấn

mạnh, đề cao vai trò của vị minh chủ

? Trong tay Lê Lợi thanh gươm báu có sức mạnh

như thế nào?

Dự kiến HS trả lời

+ Tung hoành khắp trận địa

+ Mở đường để cho nghĩa quân đánh không còn một

tên giặc

? Theo em đó là sức mạnh của gươm thần hay là

sức mạnh của con người?

Dự kiến HS trả lời

- Cả 2 có vũ khí sắc bén trong tay, có tướng tài sẽ có

sức mạnh vô địch và chỉ có trong tay Lê Lợi thanh

gươm mới có sức mạnh như thế

=> Sức mạnh màu nhiệm làm nên chiến thắng vẻ

- Giặc tan, đất nước thanh bình

- Lê Lợi lên ngôi, đóng đô ở Thăng Long

? Tại sao lại đòi lại gươm? (Việc trả gươm diễn ra

khi đất nước thái bình có ý nghĩa gì?)

Dự kiến HS trả lời

- Gươm chỉ dùng để đánh giặc

- Khi tan giặc trả gươm: nhắc nhở nhân dân phải

chăm lo làm ăn

=> T/h quan điểm, khát vọng yêu chuộng hoà bình

của dân tộc ta

* GV thể hiện trên máy chiếu.

? Quan sát tranh và và kể lại việc rùa vàng đòi gươm

và Lê Lợi trả gươm?

? Em biết truyền thuyết nào của nước ta cũng có

gươm:Chuyển bại thành thắng, chuyển yếu thành mạnh, tạo bước ngoặt

mở đường cho nghĩa quân quét giặc ngoại xâm.

b Đức Long Quân đòi lại gươm thần

- Giặc tan, đất nướcthanh bình

- Rùa vàng đòi gươmthần

Trang 7

hình ảnh rùa vàng? Theo em, hình tượng rùa vàng

trong truyền thyết VN tượng trưng cho ai và cho

cái gì?

Dự kiến HS trả lời

GV: Truyền thuyết An Dương Vương - Hình ảnh rùa

vàng là sứ giả của Long Quân, tượng trưng cho tổ

tiên, khí thiêng sông núi, tư tưởng, tình cảm, trí tuệ

của nhân dân

? Hình ảnh Nghệ thuật trả gươm có ý nghĩa gì?

Dự kiến HS trả lời

- Hoàn: trả; Kiếm : gươm

-> Giải thích tên gọi của hồ Hoàn Kiếm Đánh dấu và

khẳng định chiến thắng hoàn toàn của nghĩa quân

Lam Sơn Phản ánh tư tư tưỏng, tình cảm yêu hoà

bình đã thành truyền thống của nhân dân ta

=> Giáo dục tình yêu đất nước và tự hào về những

địa danh, di tích của Thăng Long ngàn năm văn hiến.

Từ đó, HS phải biết tự tin, phải có trách nhiệm bảo

vệ và gìn giữ những danh thắng và di tích đó.

? Em hiểu gì về chi tiết: " rùa và gươm chìm

xuống nhưng người ta vẫn còn thấy vật gì le lói

dưới mặt nước hồ xanh?

- Ý nghĩa nhắc nhở, đất nước thanh bình nhưng vẫn

phải cảnh giác giặc

* GV Bình: Chi tiết khẳng định chiến tranh đã kết

thúc, đất nước trở lại thanh bình DT ta là dân tộc

yêu hoà bình Giờ đây thứ mà muôn dân Đại Việt cần

hơn là cày, cuốc, là cuộc sống lao động dựng xây đất

nước Trả gươm có ý nghĩa là gươm vẫn còn đó, hàm

ý cảnh giác cao độ, răn đe kẻ thù.

? Vì sao khi mượn gươm thì ở Thanh Hoá còn khi

trả gươm lại ở hồ Tả Vọng? Điều đó có ý nghĩa

gì?

Dự kiến HS trả lời

- Thanh Hoá là nơi mở đầu cuộc khởi nghĩa, Thăng

Long là nơi kết thúc cuộc kháng chiến Trả kiếm ở hồ

Tả Vọng, thủ đô, trung tâm chính trị, văn hoá của cả

nước là để mở ra một thời kì mới, thời kì hoà bình,

lao động, xây dựng, thể hiện hết được tư tưởng yêu

hoà bình và tinh thần cảnh giác của cả nước của toàn

dân

Hoạt động 4 : Tổng kết và vận dụng

- Mục tiêu: Giúp HS nắm được nội dung và nghệ

thuật của truyện.

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

4 Tổng kết:

a Nội dung:

- Truyện kể về việc ĐứcLong Quân cho nghĩaquân Lam Sơn mượngươm thần chống giặc

Trang 8

- Truyện kể về việc Đức Long Quân cho nghĩa quân

Lam Sơn mượn gươm thần chống giặc Minh Qua đó

giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm Ca ngợi cuộc kháng

chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh

đạo và ý nguyện đoàn kết, khát vọng hoà bình của

dân tộc ta

? Nét đặc sắc trong nghệ thuật kể của văn bản ?

Dự kiến HS trả lời

- Các yếu tố kì ảo xen lẫn yếu tố hiện thực

- GV khái quát, cho hs đọc ghi nhớ

- Chuôi gươm tỏa sáng ngọn cây đa

- Trong chiến đấu sáng rực

- Khi trả gươm -> ánh sáng vẫn le lói

? Truyền thuyết “ Sự tích hồ Gươm” đậm yếu tố

lịch sử nào?

Dự kiến HS trả lời

- Tên thật: Lê Lợi, Lê Thận

- Tên địa danh: Lam Sơn, hồ Tả Vọng

- Thời kì lịch sử chống quân minh thế kỉ xv

Minh Qua đó giải thíchtên gọi hồ Hoàn Kiếm

Ca ngợi cuộc khángchiến chính nghĩa chốnggiặc Minh do Lê Lợilãnh đạo và ý nguyệnđoàn kết, khát vọng hoàbình của dân tộc ta

b Nghệ thuật:

- Sử dụng một số hìnhảnh, chi tiết kỳ ảo giàu ýnghĩa xen lẫn yếu tố hiệnthực

c Ghi nhớ/43

III Luyện tập.

Bài 1: Truyền thuyết “

Sự tích hồ Gươm” đậm yếu tố lịch sử nào?

- Tên thật: Lê Lợi, LêThận

- Tên địa danh: LamSơn, hồ Tả Vọng

- Thời kì lịch sử chốngquân minh thế kỉ xv

4 Củng cố: ( 2 phút) Kết hợp cùng luyện tập

GV hệ thống bài bằng bảng phụ:

- Giặc Minh xâm lược -> Lê Lợi mượn gươm -> Đánh thắng giặc

- Đất nước hòa bình -> Long Quân đòi gươm

Ý nghĩa

Ca ngợi tính chất Suy tôn công lao Giải thích tên gọi Thể hiện khát vọng

Trang 9

toàn dân, chính

nghĩa của cuộc

kháng chiến

vua Lê, nhà Lê Hồ Gươm hòa bình của dân

tộc Việt Nam

5 Hướng dẫn về nhà (5 phút)

- Về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở

- Đọc kĩ truyện, nhớ các SV chính, tập đọc diễn cảm và kể lại truyện bằng lời văn của mình

- Phân tích ý nghĩa của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện Sưu tầm một số bài viết về Hồ Gươm

- Ôn lại các tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Soạn: Thạch Sanh

+ Đọc, trả lời câu hỏi đọc hiểu

+ Tóm tắt văn bản theo các sự việc

+ Tìm hiểu thể loại: Truyện cổ tích

E Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 07.09.2019

Ngày giảng: Tiết 14

Tập làm văn

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một bài văn tự sự

- Nhưng biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự

- Bố cục của một bài văn tự sự

2 Kĩ năng:

- Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn tự sự

* Kĩ năng sống: Giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng cá nhân về chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản tự sự

3 Thái độ:

- Ý thức học tập và yêu mến văn tự sự

4 Phát triển năng lực của Học sinh:

- Năng lực chung:

Trang 10

+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tự giảiquyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực tự quản bản thân…

+ Năng lực xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

+ Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực ứng dụng CNTT

- Các năng lực chuyên biệt : năng lực giao tiếp tiếng Việt , năng lực cảm thụ thẩm

mĩ văn học, năng lực tạo lập văn bản

2 Kiểm tra bài cũ (5p):

? Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự?

? Trình bày bài tập 2 bài tập về nhà ?

- HS trả lời theo ghi nhớ SGK

- Nêu được sự việc, nhân vật làm rõ cho chủ đề: Một lần không vâng lời

GV giới thiệu bài mới : Muốn làm một bài văn tự sự ta cần làm theo những bước

như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

Hoạt động GV - HS Nội dung

Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề

- Mục tiêu: tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn

- Bước 1: GV cho hs đọc bài văn sgk /44.

? Câu chuyện kể về ai? Trong phần thân bài có

mấy sự việc chính?

Dự kiến HS trả lời

- có 2 sự việc chính:

+ Từ chối việc chữa bệnh cho nhà giàu trước

+ Chữa bệnh cho con trai nhà nông dân

? Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa bệnh cho chú bé

I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu.

Trang 11

người nông dân nói lên phẩm chất gì của người

thầy thuốc?

Dự kiến HS trả lời

- Sự tận tình, hết lòng yêu thương cứu giúp người

bệnh đặc biệt là những người nghèo của thầy thuốc

? Vậy chủ đề chính của bài văn này là gì? Được

thể hiện ở câu văn nào?

Dự kiến HS trả lời

- Chủ đề bài văn: Tuệ Tĩnh – người thầy thuốc hết

lòng thương yêu người bệnh.=> được thể hiện trong

câu văn:

“ Ông chẳng những là người mở mang nghành y

dược dân tộc cứu giúp người bệnh”

“Ta phải chữa gấp cho chú bé này, để chậm tất có

hại.”

“Con người ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, sao ông

bà lại nói chuyện ơn huệ”

? Cho các nhan đề trong SGK, em hãy chọn

nhan đề và nêu lí do? Em có thể đặt tên khác cho

bài văn được không?

Dự kiến HS trả lời

- 3 Nhan đề trong SGK đều thích hợp nhưng sắc

thái khác nhau Hai nhan đề sau trực tiếp chỉ ra chủ

đề khá sát Nhan đề thứ nhất không trực tiếp nói về

chủ đề mà nói lên tình huống buộc thấy Tuệ Tĩnh tỏ

rõ y đức của ông Nhan đề này hay hơn, kín hơn,

nhan đề bộc lộ rõ quá thì không hay

- Nhan đề của bài văn thểhiện chủ đề của bài văn

* Chủ đề : là vấn đề chủyếu người viết đặt ra trongvăn bản

Ngày đăng: 09/02/2021, 07:11

w