Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người.. Nhận xét.[r]
Trang 1NGỮ VĂN 6 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TUẦN 5 - HKII
Tiết 89,90
LƯỢM Phần 1: Hướng dẫn
- Các em đọc văn bản “Lượm”
- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn trong SGK
Phần 2: Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý
I Đọc – hiểu chú thích:
1 Tác giả: Tố Hữu
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Sáng tác 1949 trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp bThể thơ : Thơ bốn chữ
c Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Hình ảnh Lượm trong cuộc gặp gỡ tình cờ với nhà thơ
a Hoàn cảnh gặp gỡ
- Huế đổ máu -Hoán dụ
cuộc chiến ác liệt cam go, nhiều tổn thất hy sinh
b Hình ảnh Lượm
* Trang phục
- Cái xắc xinh xinh
- Ca lô đội lệch
ngộ nghĩnh y như một người lính thực sự.
* Dáng vẻ
- Bé loắt choắt
- má bồ quân
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng
nhỏ bé, đáng yêu, tinh nghịch.
* Cử chỉ, hành động
- chân thoăn thoắt,
- đầu nghênh nghênh,
- Mồm huýt sáo vang
- cười híp mí,
nhanh nhẹn, tháo vát.
* Lời nói :
- Đi liên lạc/ Vui lắm chú à.
- Thôi chào đồng chí !
Hồn nhiên, vui tươi, nhí nhảnh.
Trang 2=> Lượm nhỏ nhắn, nhí nhảnh, hồn nhiên, vui tươi, lạc quan yêu đời, say mê công tác.
2 Hình ảnh Lượm trong chuyến liên lạc cuối cùng và sự hy sinh.
a Hoàn cảnh chiến đấu
- Vụt qua mặt trận
- Đạn bay vèo vèo
- Động từ "vụt", tính từ "vèo vèo" miêu tả chính xác hành động dũng cảm của Lượm và
sự ác liệt của chiến tranh
- Câu hỏi tu từ: Sợ chi hiểm nghèo?
Nói lên khí phách dũng cảm như một lời thách thức với quân thù.
b Lượm hy sinh
- Một dòng máu tươi.
- Cháu nằm trên lúa.
Tay nắm chặt bông
Lúa thơm mùi sữa
Hồn bay giữa đồng.
Một cái chết dũng cảm, một sự mất mát đau thương nhưng nhẹ nhàng, thanh thản
- Ra thế
Lượm ơi !
Đau xót như tiếng nức nở nghẹn ngào, đau xót khi nghe tin Lượm hi sinh
3 Hình ảnh Lượm vẫn còn sống mãi.
- Khổ cuối: Điệp khúc , nối tiếp một cách hợp lí, trả lời cho câu hỏi tu từ trên
=> Khắc ghi mãi hình ảnh một chú bé hồn nhiên, vui tươi, nhí nhảnh trong lòng độc giả
=> Ước vọng về một cuộc sống hòa bình để trẻ em mãi được hồn nhiên, vui tươi
III Ghi nhớ: SGK
Trang 3Tiết 91:Ôn tập kiểm tra Văn bản
Tiết 92 : Làm Văn
PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI Phần 1: Hướng dẫn
- Các em đọc kĩ các ví dụ trong SGK
- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn trong SGK
- Đọc kĩ kiến thức trong phần ghi nhớ của SGK
- Từ những kiến thức đó, tự giải các bài tập liên quan, sau đó đối chiếu với đáp án mà thầy cô gợi ý bên dưới
Phần 2: Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý
I Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người.
1 Ví dụ: sgk
2 Nhận xét
* Đoạn 1: Tả dượng Hương Thư - người chèo thuyền vượt thác: khỏe mạnh, oai phong,
dũng mãnh, hiền lành
- Từ ngữ, hình ảnh:
+ Như một pho tượng đồng đúc
+ Các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắm chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa + Như một hiệp sĩ
+ Nói năng nhỏ nhả, tính nết nhu mì
* Đoạn 2: Tả chân dung Cai Tứ: gầy nhỏ, quỉ quyệt, xảo trá.
- Từ ngữ, hình ảnh: Thấp, gầy, má hóp, cặp lông mày lổm chổm, đôi mắt gian hùng, mũi gồ, cái mồm tối om như cửa hang
* Đoạn 3: Tả hình ảnh hai người trong keo vật.
- Quắm Đen: trẻ trung nhanh nhẹn
- Từ ngữ, hình ảnh: Lăn xả vào, đánh ráo riết, dùng cái sức lực đương trai lấn lướt, hạ nhanh, vờn tả, đánh hữu
- Cản Ngũ: chậm chạp, khỏe mạnh
- Từ ngữ, hình ảnh: Chậm chạp, lúng túng, đứng như cây trồng, nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng nhẹ nhàng
* Đoạn 2: khắc hoạ chân dung nhân vật
* Đoạn 1, 3: tả người với công việc
-> yêu cầu lựa chọn chi tiết và hình ảnh có khác
- Tả người gắn với công việc: dùng nhiều động từ, tính từ
- Tả chân dung: hình ảnh tĩnh, nhiều danh từ, tính từ
* Bố cục:
- Mở bài: Từ đầu -> “nổi lên ầm ầm”: giới thiệu chung về quang cảnh nơi diễn ra keo vật
- Thân bài: tiếp theo -> “ngang bụng vậy”: miêu tả chi tiết keo vật
- Kết bài: còn lại: nêu cảm nghĩ và nhận xét về keo vật
- Có thể đặt: Đấu vật, keo vật bất ngờ, keo vật thách đấu; Quắm Đen - Cản Ngũ so tài
3 Ghi nhớ (sgk).
II Luyện tập
Bài 1- 2:
Trang 4- Tả em bé: Mắt tròn xoe, tóc đen mượt, mũm mĩm đáng yêu, nước da trắng như bột, nhanh nhẹn
- Tả cụ già : tóc bạc, móm mém , da hằn lên vết nhăn thời gian, lưng còng, bước đi chập chạp
- Tả cô giáo đang giảng bài: Giọng nói ấm, nét mặt tươi, ánh mắt long lanh chiếu rọi cho HS, cử chỉ, động tác đi đi, lại lại trên bục giảng; nắn nót ghi bảng
Bài 3: HS có thể điền:
- Người ông đỏ như đồng tụ
- Nhác trông không khác gì tượng hai ông tướng Đá Rãi
- ông Cản Ngũ được miêu tả trong tư thế chuẩn bị vào xới vật