1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 6, tuần 3- 3 cột (N.Hàn)

16 393 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơn Tinh, Thủy Tinh
Tác giả Nguyễn Thị Ngự Hàn
Trường học Trường Thcs Huỳnh Hữu Nghĩa
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 378,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 3SƠN TINH, THỦY TINH I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Hiểu được nội dung ý nghĩa, một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện.. Để giải thích hiện tượng thiên nhiên người xưa đã xâ

Trang 1

BÀI 3

SƠN TINH, THỦY TINH

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Hiểu được nội dung ý nghĩa, một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện

- Kể lại được truyện này

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, SGK, SGV, tranh về Sơn Tinh, Thủy Tinh

2 HS: SGK, xem bài trước ở nhà

III/ LÊN LỚP:

1 Ổn định: (1')

Kiểm tra vệ sinh, sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

(?) Em hiểu thế nào là văn bản tự sự và phương thức tự sự?

3 Bài mới:

1’  Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Hàng năm ta vẫn thường thấy có một mùa mưa, ở mùa này, mưa rất nhiều, có khi có cả sấm chớp, lũ lụt … Vậy ai đã làm ra mưa gió, lũ lụt? Và có gì để cản lại

thiên tai này? Hôm nay ta sẽ tìm hiểu bài Sơn Tinh, Thủy Tinh để hiểu rõ hơn.

10’  Hoạt động 2: Hướng dẫn

HS tiếp xúc văn bản:

 Bước đầu GV gọi HS đọc

lại văn bản

 Tiếp tục GV gọi HS đọc

chú thích

 GV hướng dẫn cho HS kể

tóm tắt truyện

(?) Truyện được gắn với thời

đại nào trong lịch sử VN?

 Hoạt động 3: Hướng dẫn

HS tìm hiểu văn bản.

(?) Câu hỏi thảo luận:

- 2 HS đọc GV chỉnh sửa cách đọc cho các em

 Thời đại Hùng Vương thứ 18

- HS thảo luận nhóm 3’

Đại diện trả lời

I/ Tiếp xúc văn bản:

Đọc, chú thích -SGK

II/ Tìm hiểu văn bản:

Trang 2

23

Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh

gồm mấy đoạn? Mỗi đoạn thể

hiện nội dung gì?

 GV đặt những câu hỏi mở

rộng bài:

(?) Để giải thích hiện tượng

thiên nhiên người xưa đã xây

dựng nên truyện bằng cách

nào?

(?) Tưởng tượng kèm theo chi

tiết nào?

(?) Truyện có mấy nhân vật?

Ai là nhân vật chính?

(?) Tìm những câu, đoạn văn

miêu tả Sơn Tinh và Thủy

Tinh?

- Nhóm khác nhận xét

GV chỉnh sửa

* HS: Vb’ chia làm 3 đoạn:

- Đ1: Từ đầu … mỗi thứ một đôi: vua Hùng kén

rễ

- Đ2: Hôm sau … rút quân: Cuộc giao tranh

giữa 2 vị thần

- Đ3: Phần còn lại:

Chiến thắng của Sơn Tinh

và sự trả thù hàng năm của Thủy Tinh

 Tưởng tượng

 Yếu tố kì ảo, hoang đường

- HS tìm trả lời GV cho

ghi bài (chú ý cho HS chừa lại 1 hàng để ghi bổ sung)

* HS: Truyện gồm có:

Vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh

Trong đó Sơn Tinh và Thủy Tinh là nhân vật chính

* HS: - Sơn Tinh: vẫy tay

về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi.

- Thủy Tinh: gọi gió, gió đến, hô mưa, mưa về.

- HS suy nghĩ trả lời

- GV chỉnh sửa

1 Bố cục: 3 đoạn.

- Đ1: từ đầu …

mỗi thứ một đôi: vua

Hùng kén rễ

- Đ2: Hôm sau … rút quân: Cuộc giao

tranh giữa 2 vị thần

- Đ3: Phần còn lại: Chiến thắng của Sơn Tinh và sự trả thù hàng năm của Thủy Tinh

1 Giới thiệu nhân

vật:

* Sơn Tinh:

- Có tài dời non lấp biển

- Tượng trưng cho sức mạnh người Việt

cổ đắp đê ngăn lũ (đại diện chính nghĩa)

* Thủy Tinh:

Trang 3

(?) Vì sao truyện không miêu

tả diện mạo của 2 vị thần này?

(?) Khi Sơn Tinh và Thủy

Tinh cầu hôn Mị Nương, vua

đòi hỏi những sinh lễ gì?

(?) Em thấy những thứ sính

vật này thường tìm được nơi

đâu?

(?) Vậy em có thể đoán được

ý vua muốn chọn ai?

(?) Tại sao vua Hùng lại đòi

hỏi sính lễ như vậy, mà vua

không đòi những sinh lễ ở dưới

biển? Em thử đặt mình vào vị

trí vua Hùng và giải thích

xem?

(?) Vậy ngay từ đầu ta hiểu

vua Hùng đã chọn Sơn Tinh

Vậy tại sao vua không từ chối

thẳng Thủy Tinh cho rồi, ra

điều kiện để làm gì? Thử em

“làm vua” và giải thích xem?

(?) Thủy Tinh không lấy được

vợ, đã hành động ntn?

(?) Tại sao ban đầu đã qui

ước rõ ràng ai đem sinh lễ

muộn thì không thể cưới vợ

được, Thủy Tinh đã không

phản đối, tại sao bây giờ Thủy

Tinh lại hành động như thế?

Em thử tưởng tượng mình là

Thủy Tinh và lí giải việc đem

quân đi đánh Sơn Tinh là

được?

(?) Thủy Tinh không lấy được

vợ, đã hành động ntn?

(?) Và cuộc tranh tài đã diễn

ta ntn? Kết quả ra sao?

 Tả tài năng để dẫn dắt vào nội dung chính của câu chuyện

 Một trăm ván cơm nếp,

một trăm nệp bánh chưng

và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.

 Trên đất, núi dễ kiếm hơn Không có dưới biển

 Sơn Tinh

 Vì Thủy Tinh là hiện thân cho lũ lụt, nếu chọn Thủy Tinh, thì đồng nghĩa với việc vua coi nhẹ việc thiên tai của đất nước

 Nếu vua chọn thẳng như thế sẽ gây xích mích với Thủy Tinh, cho nên việc ra sinh lễ để nếu Thủy Tinh thua là không phải do lỗi của vua Hùng

 Thủy Tinh đùng đùng

nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương.

 Vì Thủy Tinh không cam lòng việc ra sính lễ của vua, tại sao không là sính lễ dưới biển, hoặc là phân nữa trên núi, phân nữa dưới biển

 Thủy Tinh đùng đùng

nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương.

 Cuộc tranh tài diễn ra thật dữ dội, Sơn Tinh đã chiến thắng

- Có tài hô mưa gọi gió

- Tượng trưng cho hiện tượng lũ lụt (đại diện cho phi nghĩa)

Trang 4

GV giảng dạy: Cả 2 vị thần

đều có tài cao phép lạ Thủy

Tinh có nhiểu phép thuật cao

cường những vẫn phải khuất

phục trước Sơn Tinh Những

chi tiết hào hùng, kì ảo về cuộc

giao tranh thể hiện trí tưởng

tượng đặc sắc của người xưa

(?) Tìm ý nghĩa tượng trưng

cho các nhân vật?

(?) Hãy nêu ý nghĩa của

truyện?

 Cuối cùng GV chỉ định HS

đọc ghi nhớ để cũng cố bài

- HS suy nghĩ trả lời HS khác bổ sung

- GV chỉnh sửa, kết luận

* HS:

- Thủy Tinh tượng trưng cho bão lụt, cho lực lượng phi nghĩa

- Sơn Tinh tượng trưng cho cư dân Việt cổ, đắp đê chống lũ, đại diện cho chính nghĩa

- HS suy nghĩ trả lời GV

bổ sung

* HS: Ý nghĩa:

- Giải thích nguyên nhân của hiện tượng lũ lụt hàng năm

- Thể hiện sức mạnh

và ước mơ chinh phục, chế ngự thiên nhiên của người Việt

- Suy tôn, ca người công lao của các vua Hùng

II/ Tổng kết:

* Ý nghĩa:

Ghi nhớ: Là câu chuyện tưởng tượng kì ảo thể hiện:

- Giải thích hiện tượng lũ lụt.

- Thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai.

- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.

4 Củng cố: (5’)

Cho HS làm phần Luyện tập

- GV hướng dẫn HS kể diễn cảm trong truyện

Trang 5

(?) Từ truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh em suy nghĩ gì về chủ trương xây dựng, củng cố

đê điều, nghiêm cấm nạn phá rừng và chủ trương trồng cây gây rừng của nước ta trong giai đoạn hiện nay?

* HS: Nhằm phòng chống lũ lụt

5 Dặn dò: (2’)

- Xem nội dung bài, học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài “Nghĩa của từ”

Đọc các yêu cầu trong SGK

Trả lời các câu hỏi, đọc phần ghi nhớ

CÂU HỎI THẢO LUẬN

1/ Nội dung nổi bật nhất của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là gì?

a Hiện thực đấu tranh chinh phục thiên nhiên của tổ tiên ta.

b Các cuộc chiến tranh chấp nguồn nước, đất đai giữa các bộ tộc

c Sự tranh chấp quyền lực giữa các thủ lĩnh

d Sự ngưỡng mộ Sơn Tinh và lòng căm ghét Thủy Tinh

2/ Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh nét tâm lí chủ yếu nào của nhân dân lao động?

a Sợ hãi trước sự bí hiểm và sức mạnh của thiên nhiên

b Căm thù sự tàn phá của thiên nhiên

c Thần thánh hóa thiên nhiên để bớt sợ hãi

d Vừa sung bái, vừa mong ước chiến thắng thiên nhiên.

3/ Người xưa dùng trí tưởng tượng của mình để sáng tạo ra hình tượng Sơn Tinh, Thủy

Tinh nhằm mục đích gì?

a Kể chuyện cho trẻ em nghe

b Tuyên truyền, cổ vũ cho việc chống bão lụt

c Phê phán những kẻ phá hoại cuộc sống người khác

d Phản ánh, giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện ước mơ chiến thắng thiên nhiên

Ngày soạn:

Ngày dạy:

NGHĨA CỦA TỪ

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS nắm được:

- Thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

II/ CHUẨN BỊ:

Trang 6

1 GV: Giáo án, SGK, SGV, tư liệu, bảng phụ.

2 HS: SGK, xem bài trước ở nhà

III/ LÊN LỚP:

1 Ổn định: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

(?) Giới thiệu 2 nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh và nêu nội dung chính của truyện?

3 Bài mới:

1’  Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Trong những tiết học hàng ngày, nhất là tiết văn bản, chúng ta thường có phần Giải thích từ khó, vậy giải thích từ khó giải thích cái gì? Giải thích theo qui tắc nào? Hôm nay chúng ta sẽ học bài Nghĩa của từ để tìm hiểu kĩ hơn

10’  Hoạt động 2: Cho HS tìm

hiểu thế nào là nghĩa của từ?

 GV gọi HS đọc vd và các

câu hỏi trong SGK và tiến hành

tìm hiểu và giải thích các từ tập

quán, lẫm liệt, nao núng.

(?) Cho biết mỗi chú thích trên

gồm mấy bộ phận?

 GV chỉ thích cho HS: 2 bộ

phận được cách nhau bởi dấu

hai chấm

(?) Bộ phận nào trong chú

thích trên giải thích nghĩa của

từ?

(?) Hai bộ phận trên bộ phận

nào là hình thức, bộ phận nào là

nội dung?

(?) Vậy nghĩa của từ ứng với

phần nào trong mô hình dưới

đây?

(?) Vậy từ đó em hiểu nghĩa

của từ là gì?

 Mỗi chú thích trên gồm

2 bộ phận

- HS tìm trả lời GV nhận xét

 Bộ phận đứng sau dấu hai chấm dùng để giải thích nghĩa của từ

 Bộ phận đầu là hình thức, bộ phận sau là nội dung

* HS: Nghĩa của từ ứng với nội dung

- HS đọc ghi nhớ GV cho ghi bài

I/ Nghĩa của từ là

gì?

Nghĩa của từ là nội

dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.

 Vd:

HÌNH THỨC

NỘI DUNG

Trang 7

10’  Hoạt động 3: Hướng dẫn

HS tìm hiểu cách giải thích

nghĩa của từ:

 GV cho HS đọc nhẩm lại

chú thích trên

(?) Nghĩa của từ tập quán

được giải thích bằng cách nào?

(?) Từ nao núng trái nghĩa với

từ gì?

(?) Vậy từ lẫm liệt, nao núng

giải thích bằng cách nào?

(?) Vậy qua đó ta hiểu có mấy

cách để giải thích nghĩa của từ?

Đó là cách gì?

 GV giáo dục HS cách dùng

từ:

(?) Ví dụ từ chết, em hãy giải

thích khái niệm của từ này?

- HS suy nghĩ trả lời GV

bổ sung

* HS: Từ tập quán được giải thích bằng cách trình bày khái niệm

 Trái nghĩa với từ kiên

định.

 Bằng cách đưa ra từ đồng nghĩa hoặc từ trái nghĩa

- HS trả lời ghi nhớ GV chốt bài ghi

- HS suy nghĩ, GV chỉnh sửa

* HS: Chết: là hoạt động

ngừng thở vĩnh viễn của người, vậy, là hết sống (cách 1)

- lẫm liệt: hùng

dũng, oai nghiêm

- nao núng: lung

lay, không vững lòng tin ở mình nữa

II/ Cách giải thích

nghĩa của từ:

Có thể giải thích nghĩa của từ bằng hai cách chính như sau:

- Cách 1: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị (vd: tập

quán)

- Cách 2: Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc từ trái nghĩa với từ cần giải thích

(vd: lẫm liệt, nao núng)

Trang 8

(?) Cũng từ chết hãy tìm từ

đồng nghĩa với nó?

 GV treo bảng phụ cho HS

điền từ đã tìm vào chỗ trống

bằng cách lọc lại còn các từ:

qua đời, hi sinh bỏ xác

- Bọn giặc bị đánh tơi bời, lớp

giẫm lên nhau để chạy trốn, lớp

………trên cánh đồng.

- Bà cụ vừa mới ………ngày

hôm qua.

- Trong trận chiến đấu ác liệt

vừa qua, nhiều chiến sĩ ta đã

……

GV giáo dục HS: Chúng ta

phải luôn học hỏi tìm tòi để

hiểu đúng nghĩa của từ, tập viết,

tập nói thường xuyên Khi nói

và viết phải luôn lựa chọn và

kết hợp một cách thành thạo các

từ, nhất là gặp nhiều từ đồng

nghĩa thì phải cân nhắc cẩn

thận Muốn được như thế ta ở

nhà nên chăm chỉ đọc sách báo,

nên mua từ điển TV để tham

khảo…

 Hoạt động 4: Hướng dẫn

HS làm bài tập.

BT1 GV đọc câu hỏi SGK.

Yêu cầu HS tìm trong phần chú

thích từ được giải nghĩa theo

cách trình by khái niệm và từ

được giải thích theo từ đồng

nghĩa hoặc trái nghĩa (Gv có

thể gợi dẫn HS tìm ở chú thích

SGK11)

BT2, BT3 GV cho HS tự đọc

nhẩm 1’ gọi 2 HS lên mỗi em

làm 1 bài tập

* HS: bỏ mạng, hi sinh, qua đời, mất, bỏ xác … (cách 2)

* HS: Điền theo thứ tự: bỏ xác, qua đời, hi sinh

- HS chú ý và ghi chú về nhà làm

- HS suy nghĩ 2’ lên bảng làm

III/ Luyện tập: 1/ Giải thích nghĩa

của từ ở chú thích văn bản đã học

(HS làm)

2 Điền từ thích hợp:

a Học tập

b Học lỏm

c Học hỏi

d Học hành

3 Điền từ thích hop:

a Trung bình

b Trung gian

Trang 9

BT4 GV gọi 1 HS đọc lại bài

tập 4

(?) Câu hỏi thảo luận: Hãy

giải thích các từ theo những

cách đã biết: giếng, rung rinh,

hèn nhát.

BT5 GV gọi 1 HS đọc lại Bt5,

nếu còn thời gian thì làm trên

lớp, không thì hướng dẫn HS về

nhà làm

- HS thảo luận nhóm 4’

Đại diện trả lời

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung GV chỉnh sửa, kết luận (cho điểm - nếu cần)

c Trung niên

4 Giải thích nghĩa

của từ:

- giếng: hố đào

thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước

- rung rinh: chuyển

động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp

- hèn nhát: thiếu

can đảm (đến mức đáng khinh bỉ), ngược với dũng cảm

5

- Mất: theo cách

hiểu thông thường là

“không còn được sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa”

- Mất: theo cách

hiểu của Nụ là

“không biết ở đâu”  Vì thế cách hiểu của Nụ “cái ông vôi không mất vì biết nó nằm dưới đáy sông”

 cách hiểu từ mất của Nụ là không đúng

4 Củng cố: (4’)

(?) Thế nào là nghĩa của từ?

(?) Có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Là cách gì?

5 Dặn dò: (2’)

- Xem lại bài Học thuộc phần ghi nhớ

- Xem trước bài TLV tt “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”:

Đọc các yêu cầu trong SGK

Trả lời các yêu cầu đó

CÂU HỎI THẢO LUẬN

1/ Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ?

Trang 10

a Nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị.

b Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị

c Nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà từ biểu thị

d Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

2/ Cách giải thích nào về nghĩa của từ không đúng?

a Đọc nhiều lần từ cần được giải thích.

b Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

c Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích

d Dùng từ trái nghĩa với từ cần được giải thích

Ngày soạn:

Ngày dạy:

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ (T1)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Nắm được 2 yếu tố then chốt của tự sự là sự việc là nhân vật

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Chỉ ra và vận dụng các yếu tố trên khi đọc hay kể một câu chuyện

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, SGK, SGV, tư liệu liên quan

2 HS: SGK, xem và trả lời trước các yêu cầu trong SGK

III/ LÊN LỚP:

1 Ổn định: (1')

Kiểm tra vệ sinh, sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

(?) Thế nào là nghĩa của từ? Vd 1 từ và hãy giải nghĩa

(?) Có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Là cách gì?

3 Bài mới:

1’  Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Các em đã biết phương thức tự sự là “Trình bày một chuỗi sự việc cuối cùng dẫn đến một kết thúc? Tiết học này nhấn mạnh việc tìm hiểu sự vật và nhân vật, cách lựa chọn sự việc và sao cho có ý nghĩa

50’  Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc

điểm của sự việc và nhân vật

trong văn tự sự:

Bước 1: Tìm hiểu sự việc trong

văn tự sự.

 GV gọi 1 HS đọc các sự - HS tìm, suy nghĩ và trả

I/ Đặc điểm của

sự việc và nhân vật trong văn tự sự:

1 Sự việc trong

văn tự sự:

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH  THỨC NỘI DUNG - Văn 6, tuần 3- 3 cột (N.Hàn)
HÌNH THỨC NỘI DUNG (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w