Truyện cho chúng ta biết về sức mạnh đánh giặc cĩ từ rất sớm của người Việt cổ và sức mạnh này luơn theo mỗi con người VN trong cơng cuộc đánh giặc cứu nước.. Gióng là hình ảnh của nhân
Trang 1BÀI 2
THÁNH GIĨNG (Truyền thuyết)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Giĩng
- Kể lại được truyện
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, SGK, SGV, tranh về Thánh Giĩng
2 HS: SGK, xem bài ở nhà
III/ LÊN LỚP:
1 Ổn định: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
(?) Thế nào là văn bản, giao tiếp?
(?) Phương thức biểu đạt trong bài Con rồng cháu tiên thuộc kiểu nào?
3 Bài mới:
1’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử văn học VN nĩi chung, văn học dân gian VN nĩi riêng Thánh Giĩng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu độc đáo chủ đề này Truyện cho chúng ta biết về sức mạnh đánh giặc cĩ từ rất sớm của người Việt cổ và sức mạnh này luơn theo mỗi con người
VN trong cơng cuộc đánh giặc cứu nước
33’ Hoạt động 2: Hướng
dẫn HS tiếp xúc văn bản.
GV gọi HS đọc tác
phẩm, cĩ thể chia thành 4
đoạn:
- Đ1: từ đầu … “nằm đấy”.
- Đ2: “Bấy giờ … cứu
HS đọc và GV nhận xét cách đọc của mỗi HS
I/ Tiếp xúc văn bản:
1 Đọc: Rõ ràng, mạch
lạc
Trang 2- Đ3: “Giặc đã đến … lên
trời”
- Đ4: Phần còn lại
Tiếp tục GV cho HS tìm
hiểu từ khó Chú ý các từ
khó 1, 2, 4, 6, 10, 11, 17,
18, 19
(?) Văn bản thuộc thể loại
gì?
Hoạt động 2: Hướng
dẫn HS tìm hiểu văn bản.
câu 1.
(?) Truyền thuyết Thánh
Gióng có những nhân vật
nào? Ai là nhân vật chính?
(?) Câu hỏi thảo luận:
Nhân vật Thánh Gióng
được xây dựng bằng nhiều
chi tiết tưởng tượng, kì ảo
và giàu ý nghĩa Em hãy tìm
và liệt kê chi tiết đó?
B ư ớc 2: Cho HS trả lời
câu hỏi 2 SGK.
GV tuần tự đặt câu hỏi
cho HS trả lời (Câu hỏi 2 –
SGK22, 23)
(?) a Theo em tiếng nói
đầu tiên của chú bé lên ba là
tiếng nói đánh giặc có ý
nghĩa gì?
- HS trả lời, GV nhận xét
- HS tìm chi tiết trả lời, HS khác bổ sung
- GV kết luận
- Hai vợ chồng ông lão, cậu Gióng, sứ giả, nhân dân,…
- Nhân vật chính: Thánh Gióng
- HS thảo luận nhóm 3’
Đại diện trả lời
- Nhóm khác nhận xét GV kết luận
- HS suy nghĩ trả lời GV chỉnh sửa, kết luận
* HS: Thể hiện ý thức của người dân nước ta: cứu nước, vì nước luôn đặt lên hàng đầu
2 Từ khó: SGK21, 22.
3 Thể loại: truyền
thuyết
II/ Tìm hiểu văn bản:
1 Giới thiệu:
a Nhân vật:
- Hai vợ chồng ông lão, cậu Gióng, sứ giả, nhân dân,…
- Nhân vật chính: Thánh Gióng
b Chi tiết t ư ởng t ư ợng,
kì ảo:
- Sự ra đời kì lạ, khác thường
- Ba tuổi không biết nói, cười đặt đâu nằm đó
- Lớn nhanh như thổi, vươn vai trở thành tráng sĩ
- Đánh giặc xong bay
về trời
2 Ý nghĩa về truyện:
a Ý thức đối với đất
nước luôn đặt lên hàng đầu
Trang 3GV giảng thêm: Thánh
Gióng không nói nhưng khi
nói là lời nói quan trọng: lời
nói yêu nước Ý thức đối
với đất nước đặt lên hàng
đầu Ý thức đó đã tạo cho
người anh hùng nhưng khả
năng khác thường Gióng là
hình ảnh của nhân dân: lúc
bình thường thì âm thầm
lặng lẽ, nhưng khi đất nước
nguy biến thì đứng ra cứu
nước đầu tiên
(?) b Những vật Gióng đòi:
ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt đế
đánh giặc có ý nghĩa ntn?
(?) c Em hãy phân tích ý
nghĩa của việc bà con đều
vui lòng gom góp gạo nuôi
cậu bé?
GV giải thích: Dân gian
kể rằng khi Gióng lớn , ăn
những “Bảy nong cơm, ba
nong cà; Uống một hơi
nước, cạn đà khúc sông” ,
mặc thì vải bô không đủ,
phải lấy bông lau che thân
mới kín người
GV cung cấp thêm tư
liệu: Vì thế Gióng đâu chỉ
là con một người mẹ mà
Gióng là con của nhân dân
Để thắng giặc ta phải chuẩn bị từ lương thực đến
cả thành tựu KHKT như ngựa sắt, roi sắt …
- HS trả lời HS khác nhận xét GV kết luận
* HS: Gióng lớn lên bằng
đồ ăn, áo mặc của nhân dân
Sức mạnh của Gióng được nuôi từ cái bình thường, giản dị nhất Nhân dân ai cũng yêu nước, ai cũng mong muôn Gióng lớn nhanh để đi đánh giặc cứu nước nên đùm bọc, nuôi dưỡng Gióng Vì vậy Gióng
là biểu hiện cho sức mạnh toàn và sự đoàn kết của nhân dân
b Có sự chuẩn bị vào
cuộc chiến đấu
c Gióng tiêu biểu cho
sức mạnh và sự đoàn kết của nhân dân
Trang 4Một người cứu nước sao
đặng? Phải toàn dân góp
phần chuẩn bị cho sức mạnh
đánh giặc
Ngày nay, ở hội Gióng,
nhân dân ta vẫn tổ chức
cuộc thi nấu cơm, hái cà
nuôi Gióng Đây là hình
thức tái hiện quá khứ đầy ý
nghĩa
(?) d Việc Gióng lớn
nhanh như thổi, vươn vai
thành tráng sĩ có ý nghĩa
ntn?
(?) đ Gậy sắt gãy, Gióng
nhổ tre bên đường đánh
giặc?
GV liên hệ: Lời Bác Hồ
kêu gọi toàn quốc kháng
chiến: “Ai có súng dùng
súng, ai có gươm dùng
gươm Ai không có gươm
thì dùng cuốc, thuổng, gậy,
gộc …”
(?) Vì sao đánh tan giặc,
Gióng cởi áo giáp sắt để lại
và bay về trời?
B ư ớc 3: HS tìm hiểu câu
hỏi 3, 4 SGK
(?) Hãy nêu ý nghĩa của
hình tượng Thánh Gióng?
- HS suy nghĩ trả lời GV nhận xét
* HS: Cái vươn vai thể hiện sức mạnh phi thường
Đáp ứng được nhiệm vụ cứu nước
Đánh giặc không chỉ bằng vũ khí mà bằng cả cây
cỏ cũng có thể dùng để giết giặc
- HS suy nghĩ trình bày GV kết luận
* HS: Gióng ra đời phi thường và ra đi cũng phi thườn Làm việc nghĩa vô
tư không vì vinh hoa phú quí
- HS trả lời
- HSkhác bổ sung, nhận xét
d Đáp ứng được
nhiệm vụ cứu nước
đ Đánh giặc không chỉ
bằng vũ khí mà bằng cả cây cỏ cũng có thể dùng để giết giặc
3 Ý nghĩa của hình
tượng Thánh Gióng:
- Gióng là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng đánh giặc cứu nước
- Gióng manh trong mình sức mạnh cả cộng đồng
- Thể hiện ước mơ của
Trang 5(?) Truyền thuyết thường
liên quan đến lịch sử Theo
em, truyện Thánh Gióng có
liên quan đến sự thật lịch sử
nào?
- Câu này hơi khó, GV định
hướng cho HS trả lời
Cuối cùng GV chỉ định
1 HS đọc to phần Ghi nhớ
để nắm kĩ nội dung bài học
* HS: - Vào thời Hùng Vương nước ta liên tục phải chống giặc ngoại xâm do đó đòi hỏi sức mạnh của cả cộng động dân tộc
- Thể hiện tinh thần kiên quyết đấu tranh, dũng cảm không sợ hy sinh của dân tộc ta
- Số lượng vũ khí và kiểu loại vũ khí của người Việt không ngừng tăng lên
nhân dân ta muốn có một người anh hùng phi thường đứng ra bảo vệ đất nước
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ
Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức
và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm.
4 Củng cố: (5’)
(?) Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em? Nêu lí do?
(?) Theo em, tại sao hội thi nhà trường phổ thông lại mang tên Hội khoẻ Phù Đổng?
* HS: Đây là hội thi dành cho lứa tuổi thiếu niên - lứa tuổi Gióng
Mục đích của hội thi là khoẻ mạnh, sức mạnh để học sinh có thể học tập tốt, lao động tốt góp phần vào sự nghiệp bảo vệ đất nước
5 Dặn dò: (2’)
- Đọc lại tác phẩm Xem nội dung bài Học thuộc phần Ghi nhớ
- Soạn bài TV tt “Từ mượn”
Đọc yêu cầu bài, phần ghi nhớ
Trả lời các câu hỏi trong SGK
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1/ Vì sao truyện Thánh Gióng được xếp vào thể loại truyền thuyết?
a Đó là câu chuyện được kể truyền miệng từ này qua đời khác
b Đó là câu chuyện dân gian kể về các anh hùng thời xưa
c Đó là câu chuyện liên quan đến các nhân vật lịch sử
d Đó là câu chuyện dân gian, có nhiều yếu tố tưởng tượng kì ảo và có liên quan đến lịch sử
2/ Chi tiết nào dưới đây không liên quan đến hiện thực lịch sử?
a Đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng
Trang 6b Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta.
c Từ hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi.
d Hiện nay vẫn còn đền thờ ở làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng
3/ Thánh Gióng được coi là biểu tượng gì của tinh thần dân tộc?
a Đoàn kết một lòng trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước
b Sức mạnh thần kì của tinh thần và hành động yêu nước
c Sức mạnh trỗi dậy phi thường khi vận nước lâm nguy
d Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường và tinh thần sẵn sàng chống ngoại xâm.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TỪ MƯỢN
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lí trong nói, viết
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, SGK, SGV, tài liệu
2 HS: SGK, xem bài ở nhà
III/ LÊN LỚP:
1 Ổn định: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
(?) Em hãy kể tóm tắt truyện Thánh Gióng?
(?) Nêu chủ đề chính của truyện?
3 Bài mới:
1’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Nước VN ta có một ngôn ngữ vô cùng phong phú đó là Tiếng Việt, tiếng Việt giàu hình ảnh, âm thanh, nhạc điệu TV được ông cha ta giữ gìn và phát huy ngày càng tốt đẹp Tuy nhiên bên cạnh tiếng gốc, đất nước ngày càng phát triển đòi hỏi ngôn ngữ ngày càng đòi hỏi một phong phú hơn, vì thế bên cạnh từ thuần Việt ta còn vay
mượn từ ở các nước khác mà ta gọi là từ mượn Vậy từ mượn là gì? Ta sử dụng nó
ntn, hôm nay ta sẽ tìm hiểu qua tiết học hôm nay
32’ Hoạt động 2: Hướng dẫn
HS phân biệt giữa từ thuần
Việt và từ mượn
GV cho HS đọc lại yêu cầu
1 và GV ghi từ trượng, tráng
I/ Từ thuần Việt và từ
mượn:
Trang 7
sĩ lên bảng.
(?) Em hãy giải thích từ
trượng, tráng sĩ nghĩa là gì?
(?) Khi các em xem phim các
từ này thường phim của nước
nào?
(?) Vậy theo em, các từ chú
thích này có nguồn gốc từ đâu?
GV diển giảng: Những từ ta
vừa tìm hiểu là những từ có
nguồn gốc TQ, không phải là
từ thuần Việt, vì vậy những từ
này được gọi là từ mượn.
GV gọi 1 HS đọc lại Ghi
nhớ 1 – SGK
Tiếp tục GV ghi lên bảng
các từ sứ giả, ti vi, xà phòng,
buồm, mít tinh, ra-đi-ô, gan,
điện, ga, bơm, xô viết, giang
sơn, in-tơ-nét.
- HS suy nghĩ trả lời GV kết luận
* HS: Trượng: đơn vị
đo độ dài bằng 10 thước
TQ cổ (3, 33m); ở đây hiểu là “rất cao”
Tráng sĩ: người có
sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm
việc lớn (tráng: khỏe
mạnh, to lớn, cường
tráng; sĩ: người tri thức
thời xưa và những người được tôn trọng nói chung
TQ
Nguồn gốc từ: tiếng Han, Trung Quốc
* Ngoài từ thuần Việt
là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra, chúng ta còn vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những
sự vật, hiện tượng, đặc điểm,… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị Đó là
các từ mượn.
Vd: Tráng sĩ,
trượng…
Trang 8(?) Trong số từ trên từ nào
mượn từ tiếng Hán? Những từ
nào được mượn từ các ngôn
ngữ khác?
(?) Vậy qua tìm hiểu em hãy
cho biết từ mượn thường có
nguồn gốc từ đâu?
GV cho HS đọc phần Ghi
nhớ 2
Tiếp tục GV cho HS quan
sát nội dung phần 3
(?) Nhận xét sự khác nhau
giữa từ mượn được viết ngôn
ngữ Ân – Âu và từ mượn từ
ngôn ngữ Ấn – Âu được Việt
hóa cao?
GV cho HS đọc Ghi nhớ 3
và ghi bài
- HS suy nghĩ, tìm GV chỉnh sửa và hướng dẫn, giải thích cho HS những
từ ngữ mượn Ấn – Âu và ngôn ngữ mượn Ấn – Âu
đã được Việt hóa cao
- Từ mượn từ tiếng
Hán: sứ giả, gan, giang
sơn.
- Từ mượn các ngôn ngữ khác:
+ Ngôn ngữ Ấn – Âu:
ra-đi-ô, in-tơ-nét.
+ Ngôn ngữ Ấn – Âu
nhưng được Việt hóa cao
và được việc như chữ
Việt: ti vi, xà phòng, ga,
bơm…
Tiếng Hán, Ấn – Âu
- Từ mượn được Việt hóa cao: viết như từ
thuần Việt (Vd: Mít
tinh, Xô Viết, Ti Vi …)
- Từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn: Khi viết nên dùng gạch ngang để nối các tiếng
(Vd: Tuốc-nơ-vít, Pê-đan,… )
* Bộ phận từ mượn
quan trọng nhất tong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt).
Vd: sứ giả, gan, giang sơn
Bên cạnh đó, tiếng
Việt còn mượn từ một
số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga
Vd: ra-đi-ô,
in-tơ-nét, ti vi, xà phòng…
* Các từ mượn đã được Việt hóa thì viết như từ
Trang 9 Hoạt động 3: Tìm hiểu
nguyên tắc mượn từ.
GV gọi HS đọc lại đoạn
trích của HCM
(?) Câu hỏi thảo luận: Bác
Hồ có ý khuyên ta điều gì qua
đoạn trích?
- Từ đó GV hướng HS rút ra
được phần ghi nhớ
Hoạt động 4: Làm bài
tập
BT1 GV cho HS đọc Bt1, gọi
3 HS lên làm 3 câu a, b, c
(?) Ghi ra các từ mượn trong
các câu a, b, c và cho biết từ
mượn của tiếng nào?
BT2 GV cho HS đọc lại bài
tập 2 và gọi 2 HS lên làm
(?) Xác định nghĩa của từng
tiếng tạo thành các từ Hán
Việt
- HS đọc HS khác chú ý
- HS thảo luận nhóm 2’, đại diện trả lời
Ý của Bác khuyên:
không nên mượn từ một cách tùy tiện vì sẽ làm cho ngôn ngữ bị pha tạp
- HS làm bài GV nhận xét cho điểm
- HS suy trả lời, mỗi người 1 câu
- HS khác nhận xét
thuần Việt Đối với những từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta nên dung các dầu gạch nối để nối các tiếng.
Vd: Tuốc-nơ-vít, Pê-đan,…
II/ Nguyên tắc mượn
từ:
Mượn từ là một cách
làm giàu tiếng Việt Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoài một cách tùy tiện.
III/ Luyện tập:
1 Ghi ra từ mượn và
nguồn gốc
a vô cùng, ngạc nhiên,
tự nhiên, sính lễ (từ
Hán Việt)
b gia nhân (từ Hán
Việt)
c pốp, in-tơ-nét (Anh)
2 Giải nghĩa từng
tiếng trong từ mượn:
a
- Khán giả: người xem
(khán: xem; giả: người)
Độc: đọc; Giả: người)
- Thính giả: người
Trang 10BT3 GV đọc lại Bt3, cho HS
2’ suy nghĩ chép ra giấy và trả
lời
Các bài tập còn lại nếu không
còn thời gian GV cho HS về
nhà làm
BT4 Tìm những cặp từ dưới,
từ nào là từ mượn? Có thể
dùng chúng trong hoàn cảnh
nào, với những đối tượng giao
tiếp nào?
nghe (thính: nghe; giả:
người)
b.
- Yếu điểm: điểm quan
trọng (Yếu: quan trọng)
- Yếu lược: tóm tắt
những điều quan trọng
(Yếu: quan trọng;
Lược: tóm tắt)
- Yếu nhân: người quan trọng (Yếu: q trọng; Nhân: người)
3
a Tên các đơn vị đo
lường mét, kí-lô-mét, kí-lô-gam …
b Là tên các bộ phận
của chiếc xe đạp: ghi đông, pê đan,
gạc-đờ-bu …
c Là tên một số đồ
vật: ra-đi-ô, vi-ô-lông
…
4
a Từ mượn là phôn, fan, nốc ao
b Có thể dùng các từ
ấy trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật với bạn
bè, người thân Cũng có thể viết trong những tin trên báo Ưu điểm của các từ này là ngắn gọn Nhược điểm là không trang trọng, không phù hợp trong giao tiếp chính thức
4 Củng cố: (5’)
(?) Phân biệt từ thuần Việt và từ mượn?
(?) Việc dùng từ mượn có tác dụng gì?
5 Dặn dò: (2’)
- Học bài, hoàn tất các bài tập
- Xem bài tt “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
Đọc nội dung trong SGK trả lời các câu hỏi