1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tu chon van 6 tuan 33-35

10 991 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự Chọn Văn 6 Tuần 33-35
Người hướng dẫn Trịnh Thị Minh Khương
Trường học Trường THCS Hồng Dụ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồng Dụ
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 117,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng của nhân hoá.Làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm; làm cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với con người hơn: Bác Giun đào đất suốt ngày… III.

Trang 1

TUẦN 33

Ngày dạy: /5/2009.

Tiết 33 Ôn tập so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ

A.Mục tiêu cần đạt: - Giúp HS ôn tập để nắm chắc các kiến thức đã học về các

phép tu từ so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ

-Rèn kĩ năng sử dụng các phép tu từ trong nói viết để giao tiếp đạt hiệu quả cao

B.Chuẩn bị : -GV ; Soạn bài.

-HS : Ôn tập các phép tu từ so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ

C.Tiến trình bài dạy : 1.Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là so sánh? So sánh khác ẩn dụ như thế nào?

? Phép so sánh sau đây có gì đặc biệt :

Mẹ già như chuối và hương

Như xôi nếp mật, như đương mía lau

3.B i m i:ài mới: ới:

? Thế nào

là so

sánh?

? Cấu tạo

của phép

so sánh

đầy đủ

gồm mấy

phần?

I SO SÁNH 1.So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc

khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự

diễn đạt Ví dụ: Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất.

2 Cấu tạo của phép so sánh: Thông thường gồm:

- Vế A: Đối tượng (sự vật) được so sánh

- Bộ phận hay đặc điểm so sánh (phương diện so sánh)

- Từ so sánh

- Vế B: Sự vật làm chuẩn so sánh

Trong bốn yếu tố trên đây yếu tố (1) và yếu tố (4) phải có mặt

Yếu tố (2) và (3) có thể vắng mặt

Yếu tố (3) có thể là các từ như: giống, tựa, khác nào, tựa

như, giống như, là, bao nhiêu, bấy nhiêu, hơn, kém Mỗi yếu

tố đảm nhận một sắc thái biểu cảm khác nhau:

Như có sắc thái giả định.

Là có sắc thái khẳng định.

Tựa thể hiện mức độ chưa hoàn hảo,

3 Các kiểu so sánh: a) So sánh ngang bằng

Trang 2

? Có các

kiểu so

sánh nào?

? So sánh

có tác

dụng gì

trong diễn

đạt?

-GV

hướng dẫn

HS phân

tích các ví

dụ

? Thế nào

là nhân

hóa?

? Có

những

kiểu nhân

hóa nào?

Thường được thể hiện bởi các từ so sánh sau đây: là, như, y

như, tựa như, giống như hoặc cặp đại từ bao nhiêu bấy nhiêu.

Ví dụ: Cao như núi, dài như sông

là, kém, kém gì.Ví dụ: Ngôi nhà sàn dài hơn cả tiếng chiêng.

4 Tác dụng của so sánh: -Tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh

động Ví dụ: Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

-So sánh còn giúp cho câu văn hàm súc gợi trí tưởng tượng của ta bay bổng Ví dụ: Tàu dừa chiếc lược chải vào mây xanh

II NHÂN HOÁ.

1 Thế nào là nhân hoá?Là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ

vật hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng đẻ gọi hoặc để tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy

nghĩ tình cảm của con người Ví dụ: Cây dừa

Sải tay Bơi Ngọn mùng tơi Nhảy múa

2 Các kiểu nhân hoá:- Gọi vật bằng những từ vốn gọi người.

Ví dụ: Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn chị Cốc Rồi hỏi tôi:

- Chị cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả?

- Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của vật:Muôn nghìn cây mía

Múa gươm Kiến

Hành quân Đầy đường

- Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của thiên nhiên: Ông trời

Mặc áo giáp đen

Ra trận

Trang 3

? Nhân

hóa có tác

dụng gì?

? Thế nào

là ẩn dụ?

?Có

những

kiểu ẩn dụ

nào?

-GV

hướng dẫn

HS phân

tích VD

? Ẩn dụ có

tác dụng

gì trong

diễn đạt?

- Trò chuyện tâm sự với vật như với người:Khăn thương nhớ ai

Khăn rơi xuống đất? Khăn thương nhớ ai Khăn vắt trên vai?

3 Tác dụng của nhân hoá.Làm cho câu văn, bài văn thêm cụ

thể, sinh động, gợi cảm; làm cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với con người hơn: Bác Giun đào đất suốt ngày…

III ẨN DỤ

1 Thế nào là ẩn dụ?Là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng

tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Ví dụ: Ngày ngày Mặt trời đi qua trên lăng Thấy một Mặt trời trong lăng rất đỏ

=>Mặt trời ở dòng thứ hai chính là ẩn dụ

2 Các kiểu ẩn dụ.

- Ẩn dụ hình tượng là cách gọi sự vật A bằng sự vật B

Ví dụ: Người Cha mái tóc bạc

=>Lấy hình tượng Người Cha để gọi tên Bác Hồ

- Ẩn dụ cách thức là cách gọi hiện tượng A bằng hiện tượng B

Ví dụ: Về thăm quê Bác làng sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng

=>Nhìn “hàng râm bụt” với những bông hoa đỏ rực tác giả tưởng như những ngọn đèn “thắp lên lửa hồng”

- Ẩn dụng phẩm chất là cách lấy phẩm chất của sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật B.Ví dụ: Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài

=>Tròn và dài được lâm thời chỉ những phẩm chất của sự vật B.

- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là những ẩn dụ trong đó B là một cảm giác vốn thuộc một loại giác quan dùng để chỉ những cảm giác A vốn thuộc các loại giác quan hoặc cảm xúc nội tâm Nói gọn là lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B

3 Tác dụng của ẩn dụ.- Làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và

mang tính hàm súc

IV HOÁN DỤ

Trang 4

? Hoán dụ

là gì?

-Nêu các

kiểu hoán

dụ thường

dùng?

-GV

hướng dẫn

HS phân

tích các

VD

1 Hoán dụ là gì?Hoán dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng, khái

niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan

hệ gần gúi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cho sự diễn đạt

Ví dụ: Đứng lên thân cỏ, thân rơm,

Búa liềm không sợ súng gươm bạo tàn

2 Các kiểu hoán dụ.

- Lấy bộ phận để chỉ bộ toàn thể: Đầu xanh đã tội tình gì?

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi

=>Đầu xanh và má hồng đều là chỉ Kiều.

- Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa đựng:

Ví dụ: Cả làng quê đường phố

Cả lớn nhỏ gái trai Đám càng đi càng dài

Càng dài càng đông mãi

=>Lấy làng quê, đường phố để chỉ đồng bào nông thôn và

đồng bào thành thị

- Lấy vật dùng để chỉ người dùng: Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

- Lấy số cụ thể để chỉ số phận, số tổng quát

Ví dụ: Đảng ta có trăm tay nghìn mắt Đảng ta đây xương sắt da đồng

=>Trăm và nghìn đều là những số cụ thể được dùng để

thay cho số nhiều

4.Củng cố: GV hệ thống lại kiến thức bài học.

5.Hướng dẫn về nhà: -Học bài.

-Làm bài tập:

Viết 1 đoạn văn, nội dung tự chọn trong đó có sử dụng các phép tu từ trên

TUẦN 34

Trang 5

Ngày dạy: /5/2009.

Tiết 34: Ôn tập câu trần thuật đơn

A.Mục tiêu cần đạt: - Giúp HS ôn tập để nắm chắc các kiến thức đã học về các

kiểu câu trần thuật đơn

-Rèn kĩ năng sử dụng các kiểu câu trần thuật đơn trong nói viết để giao tiếp đạt hiệu quả cao

B.Chuẩn bị : -GV ; Soạn bài.

-HS : Ôn tập các kiểu câu trần thuật đơn

C.Tiến trình bài dạy : 1.Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là câu trần thuật đơn? Có mấy kiểu câu trần thuật đơn? Cho ví dụ

mỗi kiểu câu và phân tích thành phần của các câu đó?

3.B i m i:ài mới: ới:

? Thế nào là câu

trần thuật đơn?

? Câu trần thật

đơn dùng để làm

gì?

-Gv hướng dẫn

HS phân tích các

VD

I CÂU TRẦN THUẬT ĐƠ N .

1 Khái niệm về câu trần thuật: là loại câu do một cụm

C-V tạo thành dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để n êu một ý kiến

Ví dụ: Sơn Tinh không hề nao núng

2 Nội dung của câu trần thuật đơ n .

- Dùng để giới thiệu người, vật trong văn tự sự miêu tả

Ví dụ: Xưa có một người thợ mộc dốc hết vốn trong nhà ra mua gỗ để làm nghề

- Dùng để miêu tả đặc điểm của người, vật trong văn tự sự, miêu tả

Ví dụ: Cầu Long Biên có một tuyến đường sắt chạy giữa

- Dùng để nêu một ý kiến

Ví dụ: Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam

- Dùng để kể một sự việc như hoạt động của người, diễn biến của sự việc

Ví dụ: Một đêm nọ, Thận thả lưới ở một bến vắng như thường lệ

3 Các thành phần câu: chủ ngữ và vị ngữ.

Trang 6

? Câu trần thuật

đơn có cấu tạo

như thế nào?

? Cấu tạo của

thành phần CN,

VN trong câu?

-GV hướng dẫn

HS phân tích các

VD

? Thế nào là câu

trần thuật đơn có

từ là?

? Đặc điểm của

câu trần thuật

đơn có từ “là”?

-GV hướng dẫn

HS phân tích các

VD

a) Thành phần chủ ngữ.Là một trong hai thành phần

chính của câu làm chủ sự việc nói trong câu Chủ ngữ nêu lên người, sự vật, sự việc được đem ra xem xét đánh giá

Chủ ngữ thường là đối tượng tường thuật của vị

ngữ Chủ ngữ thường đứng trước vị ngữ trả lời câu hỏi Ai?

Cái gì? Việc gì? Con gì?

b) Thành phần vị ngữ.Là một trong hai thành phần chính

của câu nêu lên hành động, trạng thái, tính chất, quan hệ của người, sự vật, sự việc nêu ở chủ ngữ vị ngữ thường đứng sau chủ ngữ và cùng với chủ ngữ tạo ra nội dung

thông báo cho câu Vị ngữ thường trả lời câu hỏi Làm gì?

Thế nào? Ra sao? Là ai? Là cái gì?

Về cấu tạo: vị ngữ có thể là một từ, một cụm từ

hoặc cụm chủ vị Ví dụ: - Một từ: Cái áo này đẹp.

- Một cụm từ: Ai cũng tấm tắc khen ngon.

- Cụm chủ vị: Càng ngẫm nghĩ, chàng càng

thấy lời thần nói đúng.

II CÂU TRẦN THUẬT ĐƠ N CÓ TỪ

1 Thế nào là câu trần thuật đơ n có từ là?

Là kiểu câu trần thuật bỉểu thị một suy luận trong đó

chủ ngữ thường được nối với vị ngữ bằng từ là.

Vi dụ: Bởi lẽ mảnh đất này là bà mẹ của người da đỏ

2

Đ ặc đ iểm của câu trần thuật đơ n có từ là.

- Vị ngữ của câu thường do từ là kết hợp với danh

từ hoặc cụm danh từ tạo thành

- Khi chủ ngữ và vị ngữ được biểu thị bằng động từ hoặc tính từ thì nghĩa của chúng được dùng như danh từ

Ví dụ: - Tập thể dục là bảo vệ sức khoẻ

- Thi đua là yêu nước

- Tổ hợp giữa từ là với động từ, cụm động từ, hoặc

tính từ, cụm tính từ cũng có thể làm vị ngữ

Ví dụ: - Bài văn này là hay

- Việc bạn làm là tốt

Trang 7

? Các kiểu câu

trần thuật đơn có

từ “là”?

-GV hướng dẫn

HS phân tích các

VD

? Nêu đặc điểm

của câu trần

thuật đơn không

có từ “là”?

? Câu trần thuật

đơn không có từ

“là” chia làm

mấy loại?

? Đặc điểm của

mỗi loại?

- Khi muốn biểu thị ý phủ định cần có các cụm từ

không phải, chưa phải đứng trước từ là.

Ví dụ: - Chàng không phải là Sơn Tinh

- Chị tôi không phải là cô giáo

- Khi muốn khẳng định ta thêm từ vẫn trước từ là.

Ví dụ: Trẻ con vẫn là trẻ con

3 Các kiểu câu trần thuật đơ n có từ

- Câu định nghĩa, giới thuyết.

Ví dụ: Sức khoẻ là vốn quý của con người

- Câu giới thiệu:Trường học là nơi chúng em trưởng thành

- Câu miêu tả: Ngày thứ năm trên đào Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa

- Câu đánh giá: Ba mươi sáu chước, chước chuồn là hơn

III CÂU TRẦN THUẬT ĐƠ N KHÔNG CÓ TỪ

1

Đ ặc đ iểm của câu trần thuật đơ n không có từ là.

-Vị ngữ thường do các động từ, cụm động từ, tính từ hoặc

cụm tính từ tạo thành Ví dụ: Cái xắc xinh xinh

- Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các từ:

không, chưa.

2 Phân loại câu trần thuật đơ n không có từ

a) Câu miêu tả.là những câu dùng để miêu tả hành động,

trạng thái, đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng nêu ở chủ ngữ.Trong câu miêu tả CN được đặt trước VN

b) Câu tồn tại :là kiểu câu dùng để thông báo về sự xuất

hiện, tồn tại hoặc tiêu biến của sự vật, hiện tượng

-Thông báo về sự xuất hiện của sự vật

Ví dụ: Từ dưới nước nhô lên một cái đầu rồng

-Thông báo về sự tồn tại của sự vật

VD: Trên thinh không bay ngang qua từng đàn chim lớn -Thông báo về sự tiêu biến của sự vật hiện tượng

Ví dụ: Từ dưới bờ sông, hai chú bé vụt chạy lên Đảo thành: Từ dưới sông vụt chạy lên hai chú bé

4.Củng cố:-GV hệ thống lại kiến thức bài học.

5.Hướng dẫn về nhà: -Học bài.

Trang 8

-Làm bài tập: Đặt mỗi câu trần thuật đơn 1 câu.

TUẦN 35

Ngày dạy: /5/2009.

Tiết 35: Chữa lỗi các dấu câu

A.Mục tiêu cần đạt: - Giúp HS ôn tập để nắm chắc các kiến thức đã học về các

dấu câu dẫ học:dấu chấm, chấm than, chấm hỏi, chấm phẩy

-Rèn kĩ năng sử dụng các dấu câu chính xác trong khi tạo lập văn bản

B.Chuẩn bị : -GV ; Soạn bài.

-HS : Ôn tập các dấu câu đã học

C.Tiến trình bài dạy : 1.Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ:

? Câu trần thuật đơn có từ “là” và không có từ “là” giống và khác nhau ở điểm nào?

? Theo em dấu câu có tầm quan trọng như thế nào?

3.B i m i:ài mới: ới:

?Dấu chấm có

công dụng gì?

? Dấu chấm than

có công dụng gì?

-GV cho VD,

1 Dấu chấm: Dấu chấm được đặt ở cuối câu trần thuật

làm dấu hiệu kết thúc câu Trong một đoạn văn khi viết hết một câu trần thuật ta phải đặt dấu chấm Nếu không có dấu chấm câu thì đoạn văn không sáng sủa mạch lạc, nhiều lúc

sẽ lấn sang câu khác

2 Dấu chấm than: Dấu chấm than được dùng cuối các

câu biểu thị cảm xúc hoặc được dùng cuối câu cầu khiến

- Dấu chấn than dùng ở cuối câu cảm xúc

Ví dụ: + Ôi quê hương! Mối tình tha thiết

Cả một đời gắn chặt với quê hương

+ Chả lẽ lại đúng là nó, cái con mèo hay lục lọi ấy!

Trang 9

yêu cầu HS phân

tích

? Dấu chấm hỏi

dùng để làm gì?

? Dấu phẩy có

những công

dụng gì?

-GV cho VD,

yêu cầu HS phân

tích

- Dấu chấm than được dùng cuối câu cầu khiến

Ví dụ: Đứng im! chúng ông bắng nát đầt!

Lưới đâu? Mau chỉ! Lưới ở đâu?

*Khi đọc phải ngắt đoạn và có thể lên giọng hoặc xuống giọng tuỳ theo hoàn cảnh

3 Dấu chấm hỏi.

-Dấu chấm hỏi được dùng ở cuối câu nghi vấn

-Dấu hỏi thường được dùng trong văn đối thoại

- Anh có biết con gái anh là một thiên tài hội hoạ không?

- Con gái tôi vẽ đấy ư?

4 Dấu phẩy: Dấu phẩy là dấu được dùng trong câu

đánh dấu ranh giới một số bộ phận câu để diễn đạt đúng nội dung, mục đích của người nói Dấu phẩy được dùng trong các trường hợp sau đây:

- Đánh dấu ranh giới các thành phần phụ của câu với nòng cốt câu:

+ Đánh dấu trạng ngữ với nòng cốt câu

VD: Ngày mai, trên đấu nước này, sắt, thép có thể nhiều

hơn tre, nứa.

+ Đánh dấu hô ngữ với nòng cốt câu

Ví dụ: Giàu, tôi cũng giàu rồi.

+ Đánh dấu thành phần hô đáp với nòng cốt câu

Ví dụ: Mẹ ơi, con là người đấy.

+ Đánh dấu một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó

Ví dụ: Tây Bắc, một hòn ngọc ngày mai của Tổ

Quốc, đang chờ đợi chúng ta, thúc giục chúng ta.

- Đánh dấu ranh giới giữa các từ ngữ có cùng chức vụ như nhau trong câu:

Ví dụ: + Thỉnh thoảng chúng tôi gặp những thuyền

chất đầy cau tươi; dây mây, dầu rái, những thuyền chở mít, chở quế.

+ Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc.

- Dùng để chỉ ranh giới giữa các vế của câu ghép đẳng lập

Trang 10

Ví dụ: + Gió nồm vừa thổi, dượng Hương nhổ sào.

+ Nước bị cạn văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng

cứ chực trụt xuống, quay đầu về lại Hoà Phước.

4.Củng cố:

-GV khái quát nội dung bài học

-HS làm bài tập: 1 Đoạn trích dưới đây đã bị xóa hết các dấu câu, em hãy

dùng các dấu câu đã học để điền váo chỗ các dấu câu bị xóa:

“Đối với đồng bào tôi mỗi tấc đất là thiêng liêng mỗi lá thông óng ánh mỗi

bờ cát mỗi hạt sương long lanh trong những cánh rừng rậm rạp mỗi bãi đất hoang và tiếng thì thầm của côn trùng là những điều thiêng liêng trong kí ức và kinh nghiệm của đồng bào tôi Những dòng nhựa chảy trong cây cối cũng mang trong đó kí ức của người da đỏ

Khi người da trắng chết đi họ thường dạo chơi giữa các vì sao và quên đi đất nước họ sinh ra Còn chúng tôi chẳng thể quên được mảnh đất tươi đẹp này”

2.Đặt dấu phẩy thích hợp vào các câu sau đây:

-Trong ánh trăng suông gió bấc tràn xuống thung lũng

-Trái lại bạn Lan đạt điểm 10 môn Toán điểm 6 môn Văn

-Đêm hôm qua lối rẽ tối lắm

-Bạn Lan lớp trưởng lớp tôi học giỏi

3.Trong bài “Cây tre Việt Nam”, Thép Mới viết: “Tre, anh hùng lao động Tre, anh hùng chiến đấu” hai câu trên thuộc loại câu trần thuật nào? Cách dùng dấu phẩy có tác dụng gì?

5.Hướng dẫn về nhà: -Học bài.

-Ôn tập toàn bộ chương trình lớp 6.

Ngày đăng: 07/08/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Tác dụng của so sánh: -Tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động.            Ví dụ:    Công cha như núi Thái Sơn, - tu chon van 6 tuan 33-35
4. Tác dụng của so sánh: -Tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động. Ví dụ: Công cha như núi Thái Sơn, (Trang 2)
- Ẩn dụ hình tượng là cách gọi sự vậ tA bằng sự vật B. Ví dụ: Người Cha mái tóc bạc. - tu chon van 6 tuan 33-35
n dụ hình tượng là cách gọi sự vậ tA bằng sự vật B. Ví dụ: Người Cha mái tóc bạc (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w