1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ Văn 6 tuần 23

9 882 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Buổi Học Cuối Cùng
Tác giả An-Phông-Xơ Đô-Đê
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 62,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt Giúp HS : Nắm được cốt truyện, nhân vật và tư tưởng của truyệnlòng yêu nước trong một biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói dân tộc.. Tìm hiểu nội dung văn bản 1 Buổi

Trang 1

Tuần 23 Ngày dạy

Tiết 89,90

BUỔI HỌC CUỐI CÙNG

(An-phông-xơ Đô-đê)

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS : Nắm được cốt truyện, nhân vật và tư tưởng của truyện(lòng yêu nước trong một biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói dân tộc.)

Nắm được tác dụng phương thức kể chuyện đã thể hiện tâm lí nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành động

B Chuẩn bị

-GV : Nghiên cứu bài giảng

-HS : Đọc văn bản, tìm hiểu theo hướng dẫn sgk

C Tiến trình lên lớp

-Ổn định

-KTBC : Văn bản “ Vượt thác” đã miêu tả lại vẻ đẹp của con người và thiên nhiên như thế nào ?

*Trả lời: Nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của người lao động trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ

-Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

GV Giới thiệu

Em có hiểu biết gì về tác

giả?

-Truyện “BHCC” lấy từ

bối cảnh lịch sử ntn?

-GV hướng dẫn HS cách

đọc Tìm hiểu từ khó

-Truyện được kể theo lời

I 1 Tác giả:

-An-phông-xơ Đô-đê (1840-1897)

-Là nhà văn nổi tiếng của Pháp

-2.Tác phẩm : Truyện “BHCC” lấy bối cảnh từ 1 biến cố lịch sử sau chiến tranh Pháp-Phổ

Pháp thua, hai vùng An dat và Lo ren giáp biên giới với Phổ nhập vào nước Phổ

I Đọc, tìm hiểu chung về văn bản

1/ Đọc 2/Từ khó 3/ Tác giả

III Tìm hiểu nội dung văn bản

1) Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của trò Phrang

Trang 2

của nhân vật nào?

-Ngôi thứ mấy? Truyện

còn có những nhân vật

nào nữa? Trong đó ai gây

cho em ấn tượng sâu sắc

nhất ?

-Tâm trạng Ph răng trước

lúc học ntn?

-Vào buổi học cuối cùng

chú bé Ph răng đã thấy có

gì khác lạ trên đường đến

trường?

-Quang cảnh ở trường ra

sao?

-Không khí lớp học ntn?

-Những điều đó khiến chú

bé ntn?

-Khi được thầy Ha-men

cho biết đây là buổi học

tiếng Pháp cuối cùng, cậu

bé Ph răng có suy nghĩ

ntn?

-Tâm trạng Ph răng khi

không thuộc bài?

-Được chứng kiến những

hình ảnh cảm động của

các cụ già đến dự buổi

học và lời nhắc nhở của

thầy Ha-men, nhận thức

II HS đọc vb -HS giải nghĩa từ khó

-Kể theo lời của NV Phrăng(ngôi thứ 1)

-HS có thể nêu : Ha-men, Phrăng,

III Tìm hiểu văn bản 1) Buổi học…

*Tâm trạng : “ tôi thoáng nghĩ… đồng nội” định trốn học

-Trước trụ sở xã có nhiều người đứng trước bảng dán cáo

-Ở trường : mọi sự đều im lặng như ngày chủ nhật

-Không khí lớp học : Khác thường, trang trọng

*Ý nghĩ: “ Bài học Pháp văn cuối cùng của tôi”- rất đau lòng phải giã từ

- “ Tôi đang suy nghĩ mung lung… không dám ngẩng đầu lên”

Sự ân hận đã trở thành nổi xấu hổ và giận mình

Phrăng đã hiểu được ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp và tha thiết muốn trao dồi học tập

Ngạc nhiên, báo hiệu về một cái gì nghiêm trọng, khác thường

Choáng váng, sững sờ, tiếc nuối và ân hận

Trang 3

và biến đổi của Ph răng

ntn ?

HẾT TIẾT 1

-Nhân vật thầy Ha-men

trong “ buổi học cuối

cùng” đã được miêu tả

trên nhiều phương diện :

+ Trang phục

+Thái độ đối với HS

+Những lời nói về việc

học tiếng Pháp

-Hành động, cử chỉ lúc

buổi học kết thúc ?

-Chi tiết gợi nhiều cảm

xúc cho em là chi tiết

nào ?

-Các chi tiết miêu tả thầy

Ha-men gợi em hình dung

về một người thầy ntn ?

-GV cho HS đọc phần ghi

nhớ

-GV chốt lại ý chính

nhưng không còn cơ hội học tiếng Pháp nữa

Tình yêu tiếng Pháp(tiếng nói dân tộc);

Quí trọng biết ơn nguời thầy

2/ Buổi dạy tiếng Pháp cuối cùng của thầy Ha-men -Nước Pháp muôn năm Thầy Ha-men là một người yêu nghề dạy học, tin

ở tiếng nói dân tộc Pháp, có lòng yêu nước sâu sắc

-HS thảo luận

-Đọc ghi nhớ -Nghe

2) Buổi dạy……

Ha-men

-Trang phục : áo vơ-đanh-gốt màu xanh lục, diềm lá sen, mũ bằng lụa đen thêu Chứng tỏ được ý nghĩa hệ trọng của buổi học

-Thái độ đối với hs : không giận dữ, thật dịu dàng

-Lời khuyên : “ Hãy yêu quí … chìa khóa chốn lao tù”

Lòng yêu nước sâu đậm, niềm tự hào về tiếng nói dân tộc

*Tổng kết :

Qua văn bản- kể theo ngôi thứ I- Tình yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước, đề cao sức mạnh của tiếng nói dân tộc.

*Củng cố : Kể tóm tắt truyện “BHCC”.

Trang 4

*Dặn dò : -Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nghĩ của mình về thầy

Ha-men

- Soạn bài : Đêm nay Bác không ngủ

Tiết 91

Ngày dạy

NHÂN HÓA

A.Mục tiêu cần đạt

-Giúp HS nắm được khái niệm nhân hóa, tác dụng và các kiểu nhân hóa

-Biết dùng các kiểu nhân hóa trong bài văn của mình

B Chuẩn bị

-GV : Nghiên cứu bài giảng

-HS : Thử giải các bài tập

C Tiến trình lên lớp

-Ổn định

-KTBC : Có mấy kiểu so sánh? Cho ví dụ

*Trả lời: -So sánh ngang bằng và so sánh hơn kém

-VD : Công cha như núi Thái Sơn ( ss ngang bằng)

-Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

*GV sử dụng bảng mẫu -Ông trời- mặc áo, ra trận I Nhân hóa là gì

Trang 5

câu, HS tìm phép nhân hóa

trong khổ thơ:

“ Ông trời

………

Đầy đường”

-Thế nào là nhân hóa?

-GV cho HS đọc mục 2 để

hs so sánh BT mục 1 với

BT mục 2

(Cách diễn đạt mục 1 hay

hơn ở chỗ nào?)

-Nhân hóa có tác dụng

ntn?

-Tìm phép nhân hóa trong

văn bản đã học

*GV cho HS đọc ghi nhớ 1

-GV hướng dẫn HS hoạt

động nhóm ( dựa theo câu

hỏi hướng dẫn mục II-1,2)

-Có mấy kiểu nhân hóa

thường gặp ?

Mỗi kiểu tìm một ví dụ

tương tự

*GV cho hs đọc ghi nhớ 2

-Bài tập 1,2,3 : hoạt động

cá nhân

-Bài tập 4/59 : hoạt động

nhóm

-cây mía- múa gươm -Kiến- hành quân

-HS thảo luận đôi bạn

-Chỉ ra cái hay khi sử dụng nhân hóa

-HS tìm ví dụ

*HS đọc ghi nhơ

*Ví dụ : -Chú mày ơi, chú mày có lớn mà chẳng có khôn

-Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước

-Bầu ơi thương lấy bí cùng

-HS đọc ghi nhớ

*Giải bài tập :

1) Tàu mẹ- tàu con

*Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật….bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người

*Nhân hóa có tác dụng làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,

….trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người

II Các kiểu nhân hóa

-Có 3 kiểu nhân hóa thường gặp:

+ Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật +Cách dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật + Trò chuyện với sự vật, hô gọi sự vật như trò chuyện với con

Trang 6

-Bài tập 5/59 : về nhà Xe anh- xe em

( gần gũi con người) 3) Cách 1: xinh xắn, dễ thương

Cách 2: miêu tả đặc điểm cái chổi

4) a/ Tâm sự- cách gọi b/ vốn từ miêu tả hành động

c/ Tính chất

người

III Luyện tập

*Củng cố : Nhân hóa là gì? Các kiểu nhân hóa.

*Dặn dò : BT 5/59

Chuẩn bị bài ẩn dụ

Tiết 92

Ngày dạy:

PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

-Nắm được cách tả người và bố cục hình thức của một đoạn, một bài văn tả người; -Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn, kĩ năng trình bày những điều quan sát,lựa chọn được theo thứ tự hợp lí

Trang 7

B Chuẩn bị

-GV : Nghiên cứu bài giảng, giáo án

-HS : Tìm hiểu bài trước ở nhà, thử giải trước các bài tập

C Tiến trình lên lớp

-Ổn định

-KTBC : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

-Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Ghi bảng

-GV cho HS đọc 3 đoạn văn

(sgk) trang 59,60

-GV gợi ý cho HS chuẩn bị

trả lời câu hỏi trong sgk

-GV cho HS trao đổi, thảo

luận nhĩm đơi

-Yêu cầu HS nêu kết quả

thảo luận

-Gv tĩm tắt các ý kiến

-GV nhận xét và tổng kết

các ý kiến của HS và lưu ý

các ghi nhớ

_GV ccho HS đọc phần ghi

nhớ

-HS đọc đoạn văn

Nghe, suy nghĩ

Trao đổi, thảo luận nhĩm (

2 bạn ngồi cạnh) Đoạn 1

( dượng Hương Thư)-Khỏe mạnh, rắn chắc, quả cảm

Đây là đoạn tả người gắn với cơng việc

Đoạn 2 : tả chân dung nhân vật ông cai

Đoạn 3

Bố cục của đoạn 3: 3 phần -Phần mở bài : từ đầu đến

“nổi lên ầm ầm” giới thiệu chung về quang cảnh nơi diễn ra keo vật

-Phần thân bài: từ “ ngay nhịp trống đầu” đến “ sợi dây ngang bụng vậy”

Miêu tả chi tiết keo vật

-Kết bài : cịn lại Nêu cảm nghĩ và nhận xét

I Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn

tả người

*Đoạn 1: Tả về người

chèo thuyền vượt thác

*Đoạn 2 : Tả chân dung

của một ơng cai gian giảo

*Đoạn 3 : Tả hình ảnh

hai người trong keo vật Ghi nhớ : SGK

II Luyện tập

BT1 : Miêu tả em bé chừng

4-5 tuổi nên chọn các chi tiết tiêu biểu sau :

-Khuơn mặt bầu bĩnh; -Đơi mắt đen sáng luơn

mở to;

-Dáng vẻ : bụ bẫm, nhanh nhẹn, tinh nghịch -Da trắng hồng

Trang 8

-Bài tập 1 :

GV cho HS đọc BT1, xác

định yêu cầu BT, Phân công

thảo luận nhóm

-Bài tập 2

Đại diện nhóm trình bày

dàn ý đã chuẩn bị-dựa vào

bt1

về keo vật

*HS đọc ghi nhớ

*Củng cố : Bố cục bài văn tả người *Dặn dò : BT 3, chuẩn bị tiết luyện nói.

Ngày đăng: 18/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w