- Yeâu caàu HS thaûo luaän nhoùm tìm thöù töï caùc söï vieäc trong vaên baûn Thaùnh Gioùng ( 10 phuùt ) - GV theo doõi HS vaø nhaéc nhôû HS thöïc hieän nghieâm tuùc. - Yeâu caàu ñaïi die[r]
Trang 1VB THÁNH GIÓNG
(Truyền thuyết)
Tuần: 02
Tiết : 05
Ngày soạn: 13/8/2018
I/ Mục tiêu : Nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của
Thánh Giĩng
1/Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước.
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ơng cha ta được kể
trong một tác phẩm truyền thuyết
2/ Kĩ năng:
- Đọc-hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản.
- Nắm bắt tác phẩm thơng qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian 3/ Thái độ: Hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ Tổ quốc Thấy được sự sáng tạo vũ khí tự
tạo của nhân dân trong chiến tranh: gậy tre, chơng tre,…
II/ Chuẩn bị:
GV: SGK, chuẩn KT-KN, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh Thánh Giĩng
HS: Sưu tầm tài liệu cĩ liên quan đến truyện Thánh Giĩng
III/ Tổ chức các hoạt động học tập
1/ Ổn định: Ổn định lớp (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs ( 5’)
1.Truyền thuyết là gì ? Trình bày nội dung và nghệ thuật truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy
2.Hãy nêu ý nghĩa về phong tục làm bánh chưng, bánh giầy của nhân dân ta trong ngày Tết
3/ Tiến hành bài học
Hoạt động 1: Đọc hiểu văn bản thời gian( 14 ’)
a.Phương pháp giảng dạy: Phương pháp vấn đáp, diễn giải
b.Các bước hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung
- Gọi HS đọc văn bản
- GV chú ý sửa sai cho HS
- Gọi HS đọc chú thích : 1, 4, 6,
11, 17, 18, 19 SGK
- Văn bản này thuộc thể loại
truyện gì và ở thời đại nào?
Truyền thuyết này kể về ai, kể sự
việc gì?
- Em hãy tóm tắt truyện
- GV nhận xét , bổ sung sau khi
HS tóm tắt xong
- Yêu cầu HS chia bố cục văn
bản
- Em hãy nêu ý chính của mỗi
- HS đọc truyện
- Đọc chú thích
- Tự trả lời
- Tóm tắt truyện
- Chú ý theo dõi
- Chia làm 4 đoạn
* Đoạn 1 : “Từ đầu nằm đấy” Sự ra đời của Gióng
* Đoạn 2 : “ Tiếp theo
I Tìm hi ểu chung
1/ Tác phẩm
- Đây là truyền thuyết ở thời đại Hùng Vương
-Truyện kể về người anh hùng giữ nước
2/ Bố cục: 4 đoạn
Trang 2đoạn? cứu nước” Gióng đánh giặc
* Đoạn 3 : “ Tiếp theo
lên trời” Sự ra đi của Gióng
* Đoạn 4 : “ Phần còn lại”
Những dấu tích Hoạt động 2: Phân tích thời gian(20’)
a.Phương pháp giảng dạy: Phương pháp vấn đáp, diễn giải, phân tích, nêu vấn đề…
b.Các bước hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung
- Tìm chi tiết nói về sự ra đời
của Gióng?
- GV nhận xét chung sau đó chốt
lại : Gióng ra đời một cách kì lạ
- Gióng cất tiếng nói đầu tiên có
gì đặt biệt?
- Tiếng nĩi đầu tiên đĩ thể hiện
điều gì?
Giáo viên giải thích thêm: Mượn
hình ảnh tiếng nĩi đầu tiên đĩ thể
hiện tinh thần của người dân bình
thường họ im lặng cố gắng mưu
sinh trong cuộc sống hằng ngày
nhưng một khi cĩ xâm phạm thì
sẵn sàng đứng dậy đấu tranh để
bảo vệ đất nước.: Gióng là biểu
tượng của nhân dân
- Vũ khí đánh giặc của Gióng là
nói lên điều gì?
Từ ngày gặp sứ giả Thánh Giĩng
thay đổi như thế nào?
- Bà con gom góp gạo nuôi
Gióng là nói lên điều gì?
Giĩng đánh giặc như thế nào?
GD học sinh sự sáng tạo vũ khí tự
tạo của nhân dân trong chiến tranh
Sau khi đánh giặc xong Giĩng đã
làm gì?
- Gióng đánh giặc xong bay về
trời nói lên điều gì?
- GV chốt lại:
+ Gióng ra đời kì lạ
- Bà mẹ ra đồng ướm chân mình vào dấu chân to có mang 12 tháng sinh ra một đứa bé không biết nói, biết cười, đặt đâu nằm đấy
- Chú ý lắng nghe
- Gióng đòi đánh giặc
- Ý thức đánh giặc cứu nước
Nghe giáo viên giải thích
- Dồn hết thành tựu văn hoá
kĩ thuật vào cuộc chiến -Giĩng lớn nhanh như thổi
- Gióng là sức mạnh của nhân dân, Giĩng đã dùng vũ khí vua ban tặng đánh giặc nhưng khơng ngờ vũ khí đã gãy giĩng liền nhổ cụm tre cạnh đường đánh vào giặc cuối cùng đám giặc tan vỡ
- Giĩng cởi áo giáp sắt bỏ rồi
từ từ bay lên trời
- Gióng hoàn thành sứ mệnh
ra đi và hình tượng của Gióng sẽ bất tử
- HS ghi bài
II/ Ph ân tích
1 - Nội dung
Hình tượng người anh hùng Thánh Giĩng trong cơng cuộc giữ nước
+ Xuất thân bình dị nhưng cũng thần kì
+ Lớn nhanh một cách kì diệu, cùng nhân đánh giặc giữ nước + Sự sống của Giĩng trong lịng dân tộc
+ Lập chiến cơng phi thường Thánh Giĩng bay về trời, trở
về cõi vơ biên bất tử
Trang 3+ Gióng đánh giặc thắng lợi
+ Gióng ra đi cũng rất phi
thường
Nơi Giĩng đánh giặc đã để lại
những dấu tích nào
Truyền thuyết này đã sử dụng
những nghệ thuật nào? Lí giải
những gì?
Từ đó em có nhận xét gì về
việc bảo vệ đất nước qua hai
cuộc chiến tranh chống Pháp
và Mĩ?.
- Em hãy nêu ý nghĩa của truyền
thuyết Thánh Giĩng
Gọi HS khác nhận xét bổ sung
Những dấu tích : Bụi tre đằng ngà màu vàng,vết chân ngựa thành những ao hồ.= mỗi khi nhìn thấy những dấu tích này
ta sẽ nhớ mãi chiến cơng phi thường của Thánh Giĩng
Học sinh dựa vào phần phân tích trên để trả lời
Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Dựa vào kiến thức ghi nhớ nêu lên ý nghĩa
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Dấu tích của những chiến cơng cịn mãi
2/ Nghệ thuật
- Xây dựng người anh hùng cứu nước mang màu sắc thần
kì - biểu tượng cho ý chí, sức mạnh của cộng đồng người Việt trước hiểm họa xâm lăng
- Cách xâu chuỗi những sự kiện lịch sử thời quá khứ và giải thích hình ảnh thiên nhiên, đất nước.truyền thuyết Thánh Gióng còn lí giải về
ao hồ, núi Sóc, tre đằng ngà
III/ Tổng kết:
- Thánh Gióng ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta
- Xây dựng hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì
Hoạt động 3: Luyện tập thời gian( 4 ’)
a.Phương pháp giảng dạy: Phương pháp, phân tích, nêu vấn đề…
b.Các bước hoạt động
Gọi học đọc bài tập
1/sgk.-Hình ảnh nào đẹp nhất
trong tâm trí của em?
Yêu cầu HS đọc bài tập 2
Tại sao hội thi thể thao
ttrong nhà truờng phổ thơng
lại mang tên Hội khỏe Phù
Đổng?
- Gọi HS nhận xét
- Chọn ra những hình ảnh đẹp nhất
- Đọc và giải thích
- Nhận xét
IV Luyện tập
* Bài 1 : Hình ảnh của Gióng
mà em cho là đẹp nhất
* Bài 2 : Tại vì : Đây là hội
thi thể thao dành cho thiếu niên Mục đích để khoẻ, học tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước
IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập(1’)
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị
Trang 4+ Củng cố : Truyện thể hiện ước mơ gì?
+ Hướng dẫn tự học:
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới
- Xác định từ thuần việt
- Tìm một số từ mượn
- Xem ghi nhớ – Bài tập SGK
TV: TỪ MƯỢN
Tuần: 02
Tiết : 06
Ngày soạn: 14/8/2018
I/ Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
1/Kiến thức
-Khái niệm từ mượn.
- Nguồn gốc của tù mượn trong tiếng việt.
- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng việt.
- Vai trị của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản.
2/ Kĩ năng
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nĩi và viết
3/ Thái độ: Biết cách sử dụng từ mượn hợp lí khi giao tiếp
II/ Chuẩn bị:
GV: SGK, chuẩn KT-KN, giáo án, tài liệu tham khảo
HS: Sưu tầm tài liệu cĩ liên quan
III/ Tổ chức các hoạt động học tập
1/ Ổn định: Ổn định lớp (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: Từ là gì? Thế nào là từ láy, từ ghép? Tìm thêm một số từ láy và từ ghép ( 4’)
3/ Tiến hành bài học
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức thời gian( 20 ’)
a.Phương pháp giảng dạy: Phương pháp vấn đáp, diễn giải, quy nạp, nêu vấn đề…
b.Các bước hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung
- Yêu cầu HS xem lại chú thích
bài Thánh Gióng ( Trượng,
Tráng sĩ)
- Xem lại chú thích + Trượng : đơn vị đo 10 thước TQ = 3,33 mét
+ Tráng sĩ : Người có sức
I Từ thuần việt và từ mượn.
Trang 5- Theo em các từ được chú thích
có nguồn gốc từ đâu?
- Yêu cầu HS xác định từ mượn
trong vd?
- GV nhận xét
- Em hiểu từ thuần việt, từ
mượn như thế nào?
- Bộ phận từ mượn nào là quan
trọng nhất? nhiều nhất?
- Cách viết từ mượn như thế
nào?
- Yêu cầu HS đọc ý kiến của
Bác Hồ
- Qua ý kiến đó Bác muốn nhắc
nhở điều gì?
mạnh cường tráng hay làm việc lớn
- Có nguồn gốc từ Hán Việt
- Chú ý quan sát
- Tìm các từ : + Ra-đi-ô, In-tơ-nét Ấn Âu :
+ TiVi, Xà phòng, mít tinh,
ga, bơm + Sứ giả, giang sơn, gan (Hán)
- Dựa vào ghi nhớ để trả lời
- Bộ phận từ gốc hán, nhiều nhất là từ Hán Việt
- Viết như từ thuần Việt – đã được việt hoá, viết gạch nối giữa các tiếng ( từ chưa được việt hoá)
Đọc ý kiến Bác SGK
- Làm giàu ngôn ngữ dân tộc làm cho ngôn ngữ bị pha tạp
1/Từ mượn
Từ mượn: là những từ do nhân dân ta sáng tạo chúng ta còn vai mượn nhiều từ tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng đặc điểm mà tiếng việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị 2/ Nguồn gốc từ mượn + Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng việt là mượn tiếng Hán (Từ gốc Hán và từ hán việt) Bên cạnh đó, tiếng việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như tiếng Anh , tiếng Nga
3/ Cách viết từ mượn + Các từ mượn đã được việt hoá thì viết như từ thuần việt Đối với những từ mượn chưa được việt hoá hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau
II Nguyên tắc mượn từ:
- Mượn từ : Là một cách làm giàu Tiếng Việt Tuy vậy để bảo vệ sự trong
Trang 6- Vậy mượn từ để làm gì?
nếu mượn tuỳ tiện
- Để làm giàu Tiếng Việt
sáng ngôn ngữ dân tộc không nên mượn từ nước
ngoài một cách tuỳ tiện.
Hoạt động 2: Luyện tập thời gian(15’)
a.Phương pháp giảng dạy: Phương pháp vấn đáp, diễn giải, nêu vấn đề…
b.Các bước hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Hãy xác định từ mượn các câu
a, b, c? Cho biết các từ ấy
mượn từ ngôn ngữ nào?
- Gọi Hs nhận xét bài làm của
bạn
- GV nhận xét chung
- Gọi HS đọc bài tập 2,3
- Yêu cầu HS chia nhóm thảo
luận
- Yêu cầu đại diện nhóm báo
cáo kết quả thảo luận
- Yêu cầu nhóm khác nhận xét
bổ sung
- GV nhận xét chung
- Gọi HS đọc bài tập 4
Nêu ưu điểm và khuyết điểm
của từ mượn?
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn
- Nhận xét chung
- Đọc yêu cầu bài tập 1
- HS lên bảng xác định
- Nhận xét bài làm của bạn
- Ghi vào tập
- Đọc bài tập 2, 3
- Chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Sửa bài vào tập
- Đọc bài tập 4 SGK
- Tìm những ưu điểm và khuyết điểm của từ mượn
- Nhận xét câu trả lời của bạn
III Luyện tập:
* Bài tập 1 Một số từ mượn
trong các câu: Hán Việt : Vô cùng, ngạc nhiên, sính lễ
b Hán Việt : Giai nhân
c Anh: Pốp, In-tơ-nét
* Bài tập 2 : Nghĩa của từng
tiếng tạo thành từ Hán Việt:
a Khán : xem Khán giả Giả : người
b yếu : quan trọng yếu điểm điểm : điểm
yếu : quan trọng yếu lược lược : tóm tắt
* Bài tập 3 : Tìm từ mượn
a Đơn vị đo lường : mét kilômét
b Đồ vật : Tivi, Radiô
c Bộ phận xe đạp : Ghi đông, pêđan, kông tăng…
* Bài tập 4 : Nhận xét từ
mượn :
- Các từ : phôn, phăn, nốc ao + Ưu điểm : ngắn gọn
+ Khuyết điểm : Không trang trọng, không phù hợp trong hoàn cảnh giao tiếp
IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’)
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị
Trang 7Trả lời các câu hỏi trong sgk (câu 1,2 phần I), xem trước các bài tập
TÌM HIỂU CHUNG VỀ
VĂN TỰ SỰ Tuần: 02
Tiết : 07, 08
Ngày soạn: 16/8/2018
I/M ục tiêu
- Cĩ hiểu biết bước đầu về văn tự sự.
- Vận dụng kiến thức đã học -hiểu và tạo lập văn bản
1/ Kiến thứ c
Đặc điểm của văn bản tự sự
2/ Kĩ năng.
- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
3/ Thái độ: biết tự nhận dạng vb tự sự.
II/ Chuẩn bị:
GV: SGK, chuẩn KT-KN, giáo án, tài liệu tham khảo
HS: Sưu tầm tài liệu cĩ liên quan
III/ Tổ chức các hoạt động học tập
1/ Ổn định: Ổn định lớp (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là văn bản? kể tên các kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt của văn bản? ( 4’)
3/ Tiến hành bài học
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức; thời gian (40’)
a.Phương pháp giảng dạy: Phương pháp vấn đáp, phân tích, nêu vấn đề…
b.Các bước hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung
- GV đưa ra một số tình huống
và yêu cầu HS trả lời
- Em có từng nghe kể chuyện
không?
- Em có kể câu chuyện nào
không? Kể chuyện gì?
-Gọi HS đọc phần tìm hiểu bài
trong SGK
- GV cho HS phân loại chuyện
kể
- Chú ý lắng nghe tình huống của GV đưa ra
- HS trảlời
- HS khác nêu ý kiến của mình
- HS khác nêu ý kiến của mình
-Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Bà kể chuyện cổ tích : Chuyện văn hoá
I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự.
+ Củng cố
Thế nào là từ mượn ?
Cĩ mấy cách viết từ mượn ?
+ Hướng dẫn tự học :
- Học bài
- Tập viết chính tả ở bài tập 5 ( nhờ anh chị đọc chính
tả)
Trang 8- Theo em người nghe biết
chuyện gì?
- Người kể phải làm gì?
-Gọi HS đọc phần tìm hiểu bài
câu 2/28/sgk
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
tìm thứ tự các sự việc trong văn
bản Thánh Gióng ( 10 phút )
- GV theo dõi HS và nhắc nhở
HS thực hiện nghiêm túc
- Yêu cầu đại diện nhóm báo
cáo kết quả thảo luận
- Kể về Lan, kể về bạn An nghỉ học, tớ kể một câu chuyện : Chuyện đời thường
- Người nghe muốn biết một câu chuyện kể, hay nhận thức một vấn đề gì đó
- Người kể phải liệt kê sự việc trong một câu chuyện hay tìm hiểu về ai đó, về vấn đề gì đó
-Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Thực hiện thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Các chuổi sự việc
1 Sự ra đời của Gióng
2 Thánh Gióng biết nói ( đòi đi đánh giặc)
3 Gióng lớn nhanh
4 Gióng vương vai thành tráng sĩ
- Yêu cầu nhóm khác nhận xét
bổ sung
- GV nhận xét chung
- GV giảng : Kể một câu
chuyện gồm nhiều sự việc, một
sự việc gồm nhiều chi tiết nhỏ,
các sự việc được sắp xếp có thứ
tự, có đầu có đuôi, sự việc diễn
ra trước thường là nguyên nhân
cho sự việc sau
-Qua việc tìm hiểu trên em hiểu
thế nào là tự sự?
5 Gióng đánh tan giặc ân
6 Gióng về trời
7 Vua phong danh hiêu và lập đền thờ Gióng
8 Dấu tích còn lại
Nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
Học sinh tự rút ra kết luận
- Tự sự : ( kể chuyện ) là
phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc
Trang 9-Phương thức tự sự thể hiện ý
nghĩa gì?
này dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một ý nghĩa
- Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ, khen , chê
Hoạt động 2: Luyện tập thời gian( 40 ’)
a.Phương pháp giảng dạy: Phương pháp vấn đáp, diễn giải, phân tích, nêu vấn đề… b.Các bước hoạt động
- Gọi HS đọc bài tập 1 SGK
- Trong truyện này phương thức
tự sự thể hiện như thế nào ?
- Câu chuyện thể hiện ý nghĩa
gì?
- Gọi HS đọc bài tập 2 và kể lại
bằng miệng
Giáo viên nhận xét chung
- Gọi HS đọc bài tập 3 SGK
- Hai văn bản cò nội dung tự sự
không? tại sao?
- Gọi hS đọc bài tập 4
- Hãy kể lại câu chuyện con
rồng cháu tiên
- Gọi HS kể lại câu chuyện cho
cả lớp nghe
- GV nhận xét
- Đọc bài tập 1 SGK
- Kể về diễn biến tư tưởng ông già
Tư tưởng yêu cuộc sống
- Đọc bài thơ
- HS kể lại bằng miệng
- Đọc hai văn bản
- Hai văn bản đều là tự sự
Vì nó thực lại một chuỗi các sự việc
- HS kể lại câu chuyện con rồng cháu tiên
- HS nhận xét bổ sung
II Luyện tập
* Bài tập 1 : Đọc mẫu
chuyện và trả lời câu hỏi : Truyện kể diễn biến tư tưởng của Ông già , mang sắc thái hóm hỉnh, thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống dù kiệt sức nhưng sống cũng hơn chết
* Bài tập 2 : Đọc bài thơ,
kiểu bằng miệng Bé Mây và mèo con đặt bẩy chuột, nhưng mèo con thèm quá đã chui vào bẩy tranh phần chuột và ngủ ở trong bẩy
* Bài tập 3 : Hai văn bản
đều là tự sự và thực lại một chuỗi các sự việc
* Bài tập 4 : Em hãy kể câu
chuyện và giải thìch vì sau người Việt Nam tự xưng là
« Con rồng cháu tiên » Tổ tiên người Việt xưa là các vua Hùng, vua Hùng đầu tiên là con trưởng của Lạc Long Quân và Âu cơ, Lạc Long Quân vốn nòi rồng, Âu cơ vồn dòng tiên Do vậy nói đến nguồn gốc mình người Việt tự xưng là con rồng cháu tiên
Trang 10IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’)
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị
-Nêu ý nghĩa của truyện qua hình tượng nhân vật Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
+ Củng cố :
- GV đặt câu hỏi
- Tự sự là gì?
- Tự sự giúp người kể thể hiện những ý nghĩa gì?
+ Hướng dẫn tự học:
- Học bài
-Làm tiếp bài 5( kể một vài thành tích của Minh để thuyết phục các bạn cùng lớp)
- Đọc trước bài “ Sơn Tinh Thuỷ Tinhï”( Giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh có điểm gì khác nhau)