HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ *Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ nhàng:.. - Đánh thức trẻ dậy cho trẻ ăn quà chiều - Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi tập thể:.[r]
Trang 1bài: “Ô sao bé không lắc”
- ĐT1: + Hai tay đưa ra
trước, sau đó nắm hai tay
vào tai nghiêng người sang
hai bên
- ĐT2: + Hai tay đưa ra
trước sau đó nắm hai tay
bên hông nghiêng người
sang hai bên rồi hai tay thay
nhau chỉ sang hai bên
- ĐT3+ Đưa hai tay ra
trước nắm 2 tay vào 2 đầu
gối xoay đầu gối đứng
thẳng dậy 2 tay thay nhau
chỉ sang 2 bên
- ĐT 4:+ 2 tay đưa lên cao,
lắc cổ tay dậm chân tại chỗ
Điểm danh
- Nắm được Tình hình sức khỏe của trẻ khi trẻ đến lớp
- Phát hiện những đồ vật đồ chơikhông an toàn cho trẻ
- Rèn kĩ năng tự lập, gọn gàng ngăn nắp
- Trẻ có tính kỷ luật khi tập
-Giúp trẻ yêu thích thể dục thích vận động
- Trẻ được hít thở không khítrong lành buổi sáng
- Rèn luyện kỹ năng vận động vàthói quen
- Trẻ nhớ tên mình, tên bạn
- Cô theo dõi chuyên cần của trẻ
- Mở cửa thông thoáng phòng học,
- Nước uống, Khăn mặt, tranh ảnh, nội dung trò chuyện với trẻ, Sổ tay, bút viết
- Sân tập bằng phẳng, an toàn sạch sẽ
- Kiểm tra sứckhoẻ trẻ
- Sổ theo dõi
ĐÁNG YÊU
Trang 2- Cô đón trẻ ân cần niềm nở từ tay phụ huynh, trao
đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ
- Hướng cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề
I.Ổn định tổ chức - Kiểm tra sức khoẻ
- Trẻ tập trung, kiểm tra sức khỏe của trẻ.
- Cho trẻ đứng quanh cô trò chuyện
II Khởi động: - Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng quanh cô.
III Trọng động:
*Bài tập phát triển chung:Tập với bài: “Ô sao bé
không lắc”
- ĐT1: + Hai tay đưa ra trước, sau đó nắm hai tay vào
tai nghiêng người sang hai bên
- ĐT2: + Hai tay đưa ra trước sau đó nắm hai tay bên
hông nghiêng người sang hai bên rồi hai tay thay nhau
chỉ sang hai bên
- ĐT3+ Đưa hai tay ra trước nắm 2 tay vào 2 đầu gối
xoay đầu gối đứng thẳng dậy 2 tay thay nhau chỉ sang
2 bên
- ĐT 4:+ 2 tay đưa lên cao, lắc cổ tay dậm chân tại chỗ
IV Hồi tĩnh :- Cho trẻ đi nhẹ nhàng thả lỏng điều hòa
- Giáo dục trẻ có ý thức tập thể dục để rèn luỵện
*Điểm danh: Cô đọc tên trẻ, đánh dấu trẻ có mặt.
- Trẻ chào cô, chào bố
mẹ, chào ông bà…, Trẻ tự kiểm tra túi quần
áo, lấy cho cô những đồvật không an toàn cótrong túi quần áo của trẻ,cất đồ dùng cá nhân vàonơi quy định
- Trẻ tập trung
- Trẻ trò chuyện
- Trẻ làm theo hiệu lệnhcủa cô
- Đứng đội hình vòngtròn quanh cô
- Tập theo cô các độngtác của bài
Trang 3về các con vật sốngdưới nước
- Trẻ biết chơi trò chơivui vẻ đúng cách
- Không tranh dành đồchơi, chơi đoàn kết
- Cất dọn đồ chơi gọngàng
HOẠT ĐỘNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
Trang 4*Hoạt động 1: Thỏa thuận chơi
- Cô giới thiệu các trò chơi;
-Dẫn dắt trẻ khám phá từng trò chơi và khuyến
khích trẻ chọn trò chơi
- Hướng dự định chơi của trẻ theo chủ đề
=> Giáo dục trẻ: khi chơi phải chơi với nhau như
thế nào cho đoàn kết? Trước khi chơi thì phải làm
gì? Sau khi chơi phải cất dọn đồ chơi như thế nào?
- Mời trẻ về các góc chơi mà trẻ đó chọn
* Hoạt động 2: Quá trình trẻ chơi
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi
- Hỏi trẻ con định chơi gì trong góc này?
+ Bạn nào làm bác nông dân cho các con vật ăn?
+ Bác cho những con vật nào ăn?
- Cô cùng chơi với trẻ và luôn khen ngợi trẻ
- Đổi góc chơi cho trẻ, liên kết nhóm chơi
* Hoạt động 3: Kết thúc chơi.
- Cho trẻ đi tham quan các khu vực chơi và nhận
xét
3 Kết thúc: - Hỏi trẻ những hoạt động trẻ được
chơi hôm nay Nhận xét- tuyên dương trẻ
- Trẻ hát cùng cô
- Trò chuyện
- Tự chọn trò chơi
- Trẻ chơi
- Chơi trang trại chăn nuôi,
- Xem tranh, di màu về con vậtsống dưới nước
-Tham quan các khu vực chơi
và nói nên nhận xét của mình
- Trẻ trả lời
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 5- Dạo quanh sân trường,
quan sát trò chuyện về thời
- Phát triển khả năngquan sát, ghi nhớ
- Giúp trẻ có những hiểubiết sinh động về chủ đề
- Trẻ được chơi theo ýthích của mình
- Giúp trẻ nhanh nhẹn,khéo léo
- Hứng thú và khéo léo,biết cách chơi các TCVĐ
*GDKNS:
Trẻ chủ động tích cựctrong mọi hoạt động củamình mạnh dạn và tự tinkhi đưa ra ý kiến nhận xétcủa mình
- Địa điểm quan sát
- Câu hỏi đàm thoại
- Tạo tình huốngcho trẻ quan sát vàkhám phá
- Địa điểm chơi antoàn
- Đồ chơi ngoài trời
HOẠT ĐỘNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
Trang 61 Hoạt động có chủ định:
- Tập chung trẻ điểm danh, kiểm tra sức khỏe,
trang phục, nhắc trẻ những điều cần thiết
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài “Cá vàng bơi”
- Cô trẻ đi tham quan, trò chuyện về thời tiết, trò
chuyện về thời tiết và trang phục mùa đông
- Nhặt hoa, lá về làm đồ chơi Vẽ tự do trên sân
- Cô quan sát trẻ
- Giáo dục trẻ biết: Ăn mặc hợp thời tiết: mặc áo
ấm, đi tất, đội mũ len,
- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời
+ Cô quan sát khuyến khích trẻ kịp thời
- Cô nhận xét trẻ chơi, động viên tuyên dương
- Tập chung trẻ nhận xét tuyên dương và vệ sinh
Trang 7- Hướng dẫn và vệ sinh cá nhân
cho từng trẻ (Rửa tay trước và
sau khi ăn, rửa mặt sau khi ăn
xong…)
- Trò chuyện về các loại thực
phẩm, món ăn cách chế biến ở
trường mầm non
- Đọc bài thơ: “Giờ ăn,
- Giúp cô chuẩn bị bàn ăn
- Rèn thói quen vệ sinh,văn minh trong ăn uống
- Giáo dục trẻ phải ănhết xuất của mình,không làm vãi cơm rabàn, …
- Ăn xong biết cất bàn,ghế bát, thìa vào đúngnơi quy định
- Bàn ăn, khăn lautay, khăn rửa mặt,bát, thìa, cốc uốngnước, đủ với số trẻtrong lớp
- Trước khi trẻ ngủ cô cho trẻ đi
vệ sinh, hướng dẫn trẻ lấy gối,
giúp cô chuẩn bị chỗ ngủ
- Đọc bài thơ: “Giờ đi ngủ”, đọc
các câu truyện cổ tích
- Nghe các bài hát ru, dân ca êm
dịu để trẻ đi vào giấc ngủ
- Cất đồ dùng giúp cô như gối,
chiếu…
- Trẻ biết và hình thànhthói quen tự phục vụ vàgiúp đỡ người khác
- Trẻ có giấc ngủ ngon
và được ngủ đẫy giấc
- Các bài thơ, cáccâu truyện cổ tích,các bài hát ru, dânca…
- Vạc giường,chiếu, gối…
HOẠT ĐỘNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
* Trước khi ăn:
- Cô rửa tay bằng xà phòng cho trẻ, hướng dẫn trẻ mở
vòi nước vừa đủ, không vẩy nước tung tóe, rửa xong
tắt vòi…
- Trẻ đi rửa tay
Trang 8- Cô hướng dẫn trẻ cách ngồi vào bàn ghế, chuẩn bị ăn
cơm
* Trong khi ăn.
- Nhắc trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn
* Sau khi ăn:
- Nhắc trẻ cất thìa, bát, ghế đúng nơi quy định;
- Cô rửa tay, rửa mặt, cho trẻ uống nước sau khi ăn
* Trước khi ngủ:
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, cho trẻ đi vệ sinh, nhắc trẻ lấy
gối
- Hướng dẫn trẻ chuẩn bị và nằm vào chỗ ngủ
- Cho trẻ nghe những bài hát du, dân ca nhẹ nhàng để
trẻ đi vào giấc ngủ
* Trong khi ngủ:
- Cô quan sát, phát hiện và xử lý kịp thời các tình
huống cụ thể xảy ra trong khi trẻ ngủ, sửa tư thế ngủ
cho trẻ
* Sau khi trẻ dậy:
- Trẻ nào thức giấc trước cô cho dậy trước
- Hướng dẫn trẻ làm những công việc như: cất gối, cất
chiếu…vào tủ Đi vệ sinh và vận động nhẹ nhàng
G NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU CHUẨN BỊ
- Vệ sinh- ăn bữa phụ
- Chơi trò chơi tập thể:
“Đoán tên”, “khuôn mặt vui,
khuôn mặt buồn”, “nu na nu
Trang 9chơi Biểu diễn văn nghệ
- Bữa chính buổi chiều
- Nhận xét- nêu gương cuối
ngày, cuối tuần
- Trẻ được ôn lại nhữngkiến thức sáng được học
- Trẻ được chơi theo ýthích của mình, giáo dụctrẻ gọn gàng ngăn nắp-Rèn kỹ năng ca hát vàbiểu diễn, mạnh dạn, tự tin
- Trẻ ăn hết xuất, ăn ngonmiệng
- Trẻ biết những hành viđúng, sai của mình, củabạn, biết không khóc nhèkhông đánh bạn là ngoan…
Góc chơi
- Đồ dùng âm nhạc
- Đồ dùng phục vụ chobữa ăn
- Trao đổi với phụ huynh về
tình hình của trẻ trong ngày
Biết về tình hình của trẻkhi đến lớp
- Cờ đỏ, phiếu bé ngoan
HOẠT ĐỘNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
*Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ nhàng:
- Đánh thức trẻ dậy cho trẻ ăn quà chiều
- Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi tập thể:
Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và chơi cùng trẻ
Trang 10- Cô cho trẻ hoạt động, quan sát trẻ, động viên
* Hoạt động ăn bữa chính buổi chiều:
- Cô hướng dẫn trẻ cách ngồi vào bàn ghế, chuẩn bị
ăn cơm
- Cô tổ chức cho trẻ ăn bữa chính buổi chiều
* Tổ chức hoạt động nêu gương cuối ngày, cuối
tuần
- Cô nêu tiêu chuẩn thi đua: bé ngoan, bé chăm, bé
sạch
- Cô nhận xét và khuyến khích trẻ, khen ngợi những
trẻ trong tuần đi học ngoan, tặng phiếu bé ngoan
- Nhắc trẻ phấn đấu ngày hôm sau
+ TCVĐ: Mèo và chim sẻ
Hoạt động bổ trợ : KPKH : Trò chuyện về chủ đề.
I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài tập, bật nhảy tại chỗ bằng hai chân
- Biết tập động tác kết hợp bài ca, biết chơi trò chơi “Mèo và chim sẻ”
Trang 11- Biết làm theo hiệu lệnh của cô
- Trẻ hứng thú, không xô đẩy bạn trong khi tập
- Trẻ mạnh dạn tự tin hứng thú tham gia hoạt động
II CHUẨN BỊ:
1.Đồ dùng của cô và của trẻ:
- Nhạc bài hát “ Cá vàng bơi”
- Một con bướm bằng vải, 2 bông hoa nhựa
- Mô hình vườn rau
2 Địa điểm: Tại lớp học.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1 Ổn định tổ chức:
- Cô và cả lớp hát bài: “Cá vàng bơi”
- Hôm nay chúng mình cùng đến giúp bác Gấu thu
hoạch rau nhé!
- Trước khi bước đến giúp bác Gấu cô hỏi chúng
mình này: hôm nay có bạn nào thấy mệt, đau ở đâu
- Trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh tiếng sắc xô cùng cô
1-2 vòng, sau dần dần chậm lại rồi xếp thành vòng
tròn
2.2.Hoạt động 2: Trọng động :
*BTPTC: Tập với bài: Tập với hoa.
+ Động tác 1: Đưa 2 tay ra phía trước, sau đưa gập
- Trẻ thực hiện các động tác khởi động cùng cô và các bạn
Trang 12vào vai.
+ Động tác 2:Đưa 2 tay lên cao và nghiêng người
sang 2 bên
+ Động tác 3: Hai tay vỗ vào nhau
+ Động tác 4: Đưa 2 tay vỗ kết hợp hai chân nhấc
theo nhịp
* VĐCB:" Bật nhảy tại chỗ”
+ Giới thiệu: - Cô chỉ vào mô hình vườn rau nhà bác
Gấu và hỏi trẻ
- Vườn rau có đẹp không?
- Các con cùng đến giúp bác Gấu thu hoạch rau nhé
- Để thu hoạch được những quả mướp ở trên cao thì
các con phải làm như thế nào?
- Cô cho trẻ bật nhảy tại chỗ để hái rau quả (Trải
nghiệm) Cô hỏi trẻ vừa làm gì?
+ Cô làm mẫu:
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích
- Cô làm lần 2 vừa thực hiện vừa phân tích động tác:
Cô chuẩn bị đứng tự nhiên, hai tay chống hông, chân
đứng thẳng, khi có hiệu lệnh 1,2,3 bắt đầu thì cô
khuỵu gối, nhún chân bật nhảy lên cao và hạ xuống
nhẹ nhàng bằng 2 mũi bàn chân, gối hơi khuỵu
- Lần 3: cô cho 1 trẻ khéo lên làm cho cả lớp cùng
xem
+ Trẻ thực hiện:
- Lần lượt cho từng cá nhân trẻ lên thực hiện Cô
quan sát động viên trẻ
- Khuyến khích trẻ mạnh dạn tham gia
- Cho 2 hàng thi đua
Trang 13* TCVĐ : Mèo và chim sẻ:
- Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Cho trẻ chơi 3-4 lần
2.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh:
- Cô cùng trẻ đi nhẹ nhàng quanh phòng tập 1 - 2
phút
- Chơi trò chơi
- Đi lại nhẹ nhàng
3.Củng cố:
- Hỏi trẻ hôm nay được học gì?
- Các con được chơi những trò chơi gì?
- Bật nhảy tại chỗ -Trò chơi: Mèo và chim sẻ
4.Nhận xét, tuyên dương :
- Nhận xét giờ học
- Tuyên dương, khích lệ trẻ
- Cho trẻ nghỉ ngơi thu dọn đồ dùng
- Khen ngợi các bạn
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 14- Rèn cho trẻ kỹ năng nghe và cảm thụ tác phẩm văn học
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ, diễn cảm mạch lạc
Trang 15- Rèn kỹ năng trả lời các câu hỏi theo nội dung bài thơ
3.Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết yêu quý những con vật sống dưới nước
- Không chơi gần nơi nước sâu
II.CHUẨN BỊ :
1.Đồ dùng đồ chơi:
-Tranh về nội dung bài thơ
- Các slide về nội dung bài thơ
- Các con ơi! Hôm nay cô có 1 điều thật bất ngờ
dành cho lớp mình đấy! Các con có thích không?
- Vậy chúng mình cùng đi nào, vừa đi chúng mình
vừa hát bài “Cá vàng bơi”nhé
- Ôi chúng mình đã đi đến đâu rồi?
- Chúng mình đã đến bể cá rồi đấy, các con thấy bể
cá này thế nào ?
- Trong bể cá này có những con vật gì(Con cá vàng,
con cua, con tôm, )
- Các con ạ! Đây là những con vật sống dưới nước
Trang 16và có ích cho con người
- Hôm nay cô và các con cùng đến với bài thơ nói về
con cá vàng nhé Đó là bài thơ: Rong và cá của nhà
thơ Phạm Hổ Chúng mình cùng lắng nghe nhé!
2 Hướng dẫn:
* Hoạt động 1: Cô đọc thơ diễn cảm:
+ Lần 1: Cô đọc bằng lời diễn cảm
- Hôm nay lớp mình rất vui vì được đi chơi này,
còn được xem các con vật sống dưới nước và được
nghe cô đọc thơ nữa các con có thích không?
- Đã hết giờ rồi, chúng mình phải về lớp thôi
- Cho trẻ về tổ vừa đi vừa làm các chú cá vàng bơi và
hát bài: Cá vàng bơi
+ Lần 2: Cô đọc bằng lời diễn cảm và kết hợp với
slide
- Các con ơi! Cô có 1 món quà nhỏ muốn dành tặng
chúng mình, các con chú ý lên đây nhé! (Cô mở slide
có hình ảnh minh họa thơ)
- Bài thơ cô vừa đọc nói về ai?
- Các con ạ! Đây là bài thơ: Rong và cá ( Chotrẻ đọc
lại tên bài thơ)
- Cô giới thiệu nội dung bài thơ: - Bài thơ “Rong và
cá” nói về đàn cá nhỏ đuôi đỏ rất đẹp sống trong hồ
nước trong, quấn quýt bên cô rong xanh Đàn cá,
rong xanh được tác giả ví như con người, có hành
động của con người
- Để hiểu hơn về bài thơ này các con chú ý lắng nghe
nhé!
+ Lần 3: Cô đọc thơ bằng tranh chữ to
Hoạt động 2: Đàm thoại, giảng nội dung:
- Nghe cô đọc thơ
Trang 17+ Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? Do ai
sáng tác?
+ Trong bài thơ có những ai?
+ Cô rong có màu gì?
- Cô rong ở đâu?
- Cô rong có mềm mại và đẹp như thế nào?
“Có cô rong xanh
Đẹp như tơ nhuộm
Giữ hồ nước trong
Nhẹ nhàng uốn lượn”
- Cô đọc đoạn thơ :
“Một đàn cá nhỏ
Đuôi đỏ lụa hồng
Quanh cô rong đẹp
Múa làm văn công”
- Trong hồ nước trong còn có gì nữa?
- Đàn cá có màu gì?
- Đàn cá cảnh có đẹp không?
- Đàn cá đang làm gì?
Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ:
- Các con vừa nghe cô đọc thơ rồi Vậy các con có
muốn đọc bài thơ này cho ông bà, bố mẹ cùng nghe
Trang 18- Nhận xét, tuyên dương, giáo dục trẻ
4 Kết thúc:
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):
- Trẻ nhận biết gọi tên con cá, con tôm
- Biết 1 số đặc điểm nổi bật của con cá, con tôm
2 Kỹ năng:
- Phát triển khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ của trẻ
- Luyện phát âm từ “Con tôm”, “Con cá”
3 Giáo dục – Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật
- Giáo dục trẻ không chơi chỗ nước sâu
II CHUẨN BỊ:
Trang 191 Chuẩn bị đồ dùng cho cô và cho trẻ:
- Một số câu đố về các con vật sống dưới nước
- 1 bể cá có con tôm, con cá, dụng cụ vợt để bắt cá, tôm
- Cô cho trẻ hát bài hát “ Cá vàng bơi”
Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát:
+ Các con vừa hát bài gì?
+ Bài hát viết về các con vật sống ở đâu?
+ Đó là con vật nào?
+ Giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ các con vật sống
dưới nước
- Để hiểu hơn về các con vật sống dưới nước thì
hôm nay chúng mình cùng tìm hiểu, khám phá về
* Hoạt động 1: Nhận biết tên gọi, đặc điểm về
nổi bật của con cá, con tôm:
* Quan sát con cá: Cho trẻ quan sát bể cá
- Cô đàm thoại cùng trẻ:
+ Các con thấy con gì?
+ Cho trẻ nhắc lại từ: Con cá
Trang 20phận: Đây là gì? Hoặc cái gì đây? ( Cô cho nhiều
trẻ nhắc lại các từ chỉ bộ phận của con cá: Đầu,
mình, đuôi, vây cá, )
- Cô chỉ vào tranh và khái quát lại: Con cá sống
dưới nước (ao, hồ, sông, suối, biển), ngoài ra cá
còn được nuôi ở bể để làm cảnh Đây là đầu cá,
vây cá, mắt cá, mồm cá, đuôi cá Vây cá và đuôi
cá giúp cho cá bơi được ở dưới nước
* Quan sát con tôm: Cô cho trẻ chơi trò chơi:
Trời tối, trời sang ( Cô cất con cá và thả con tôm
vào bể)
- Cô nói: Trời sáng rồi!
- Các con xem đây là con gì?
- Cho trẻ đọc từ: con tôm
- Con tôm đang làm gì?
- Đố các con biết con tôm sống ở đâu?
- Cô chỉ vào từng bộ phận của con tôm và hỏi:
+ Đây là gì? ( Đầu tôm, mình tôm, đuôi tôm)
+ Trên đầu tôm có gì? ( mắt, râu)
+ Cho trẻ đọc từ chỉ các bộ phận của con tôm
- Cô khái quát lại: Con tôm sống dưới nước, nó có
hình dáng hơi cong, con tôm có mắt, có râu dài, có
nhiều chân nhỏ và có đuôi, con tôm có tài bơi lùi
rất giỏi
- Ngoài con cá và con tôm, các con còn biết con
vật nào cũng sống dưới nước không nhỉ? (Cho trẻ
kể, kết hợp xem hình ảnh trên ti vi)
* Hoạt động 2: Trò chơi luyện tập:Trò chơi “Ai