1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GIAO AN LOP 4 - TUAN 05

24 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 38,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào. KN: Biết đổi các đơn vị đo thời gian thành thạo. Năm không nhuận có 365 ngày.. KT: - Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời[r]

Trang 1

I - MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

1 KT: - Biết số ngày trong từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

2 KN: Biết đổi các đơn vị đo thời gian thành thạo

3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học

II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng phụ chép bài tập 2, bài tập 4, phiếu bài tập 4 (học sinh chuẩn bị)

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A - Kiểm tra bài cũ(5’):Bài tập 1 trang 25.

- Nhận xét, chữa bài

B - Bài mới:

1 - Giới thiệu bài - Ghi bảng(1’).

2 - Hướng dẫn học sinh luyện tập (27’)

* Gv chốt: HS nhận biết số ngày trong một

tháng của một năm Năm nhuận và năm

không nhuận có bao nhiêu ngày

* Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm.

? Nêu cách đổi đơn vị đo thời gian?

? Khi đổi từ giờ ra phút ta làm phép tính

gì?

- Đổi chéo vở kiểm tra.

* Gv chốt: Cách đổi đơn vị đo thời gian.

- 2 học sinh lên bảng làm lại

a) Những tháng có 30 ngày: 4; 6; 9; 11 Những tháng có 31 ngày: 1; 3; 5; 7;

8;10;12 Tháng có 28 ngày là tháng 2 đối với năm không nhuận; tháng có 29 ngày là tháng 2 đối với năm nhuận.

b) Năm nhuận có 366 ngày.

Năm không nhuận có 365 ngày

Trang 2

- GV lên biểu điểm, HS chấm bài chéo.

* Gv chốt: HS nhận biết mối quan hệ giữa

các đơn vị đo thời gian

* Bài 4:

- HS đọc yêu cầu.

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Giáo dục học sinh lòng trung thực, dũng cảm

2 KN: Biết đọc thể hiện lời các nhân vật

3 TĐ: Biết sống trung thực, dũng cảm

*QTE: Quyền có sự riêng tư và được xét xử công bằng

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

- Tư duy phê phán

III - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

IV - CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A - Kiểm tra bài cũ(3’):

- KT đọc TL bài thơ "Tre Việt Nam" và trả lời CH’.

B - Dạy bài mới:

1 - Giới thiệu bài (1p) - Ghi bảng.

2 - Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:(10p)

- Gọi hs khá đọc cả bài

- Gv chia 4 đoạn như SGV trang 115

- YC hs đọc nối tiếp theo đoạn

- Sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi, giải nghĩa từ

- 2 em

- Lắng nghe

- 1 hs đọc, cả lớp theo dõi

- 12 HS đọc , cả lớp theo dõi

Trang 3

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

b) Tìm hiểu bài(10p):

- GV nêu câu hỏi 1 trong SGK

- Gv nêu câu hỏi 2 SGK

+ Theo em những hạt thóc đó có nảy được ko?

+ Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? KQ’ra

+ Câu chuyện có ý nghĩa ntn?

+ Theo em, vì sao người trung thực là người đáng

quý?

- GV KL: Trong cuộc sống của chúng ta, người có

tính trung thực là người rất đáng quý Vậy mỗi

người, mỗi chúng ta cần luôn luôn thể hiện tính

- HD HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn theo

lối phân vai

- Bình chọn bạn đọc hay nhất

3 - Củng cố, dặn dò:

+ Câu chuyện này muối nói với em điều gì?

- GV NX giờ học, YC HS về nhà luyện đọc, CB bài

+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên,

sợ hãi thay cho Chôm

- 1 vài nhóm thi đọc trước lớp

Học sinh phát biểu ý kiến riêng liên hệ

A - Kiểm tra bài cũ(3’):

- GV đọc: rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con dao, rao

vặt, giao hàng

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

B - Dạy bài mới:

1 - Giới thiệu bài(1’): Nêu MĐYC của giờ học.

2 - Hướng dẫn học sinh nghe, viết(21’):

- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK

- Cả lớp viết vở nháp

- Theo dõi

- HS đọc thầm theo, nêu nội dung

- HS nêu và viết từ ngữ khó viết

Trang 4

- YC HS tập viết ra vở nháp những chữ dễ viết sai.

- Giáo viên nhắc nhở HS trước khi viết

- GV đọc từng câu cho học sinh viết

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm chữa 1/2 số bài.Nhận xét chung

3 - Hướng dẫn học sinh làm BT chính tả (7’).

- GV yêu cầu học sinh làm bài tập 2a

- GV hướng dẫn học sinh đoán chữ

- Quan sát chung

- Chấm bài nhận xét

* Bài tập 3:

- Cho học sinh đọc câu đố rồi giải đố

- Cả lớp và giáo viên chốt lại lời giải

4 - Củng cố, dặn dò(3’):

- GDQTE: Quyền có sự riêng tư và được xét xử

công bằng

- Giáo viên nhận xét tiết học

-VN:YCHS ghi nhớ để không viết sai các từ ngữ

vừa học học thuộc lòng 2 câu đố để về đố lại người

thân

- HS lắng nghe

- HS viết chính tả

- HS soát lại bài

- Từng cặp HS đổi vở, soát lỗi

- 1 HS nêu yêu cầu

1 KT: Sau bài học học sinh có thể:

- Giải thích được lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc từ ĐV và TV

- Nói được lợi ích của muối I-ốt

- Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn

2 KN: Có kĩ năng ăn uống hợp lí các chất béo và muối ăn

3 TĐ: Biết ăn uống phù hợp để đảm bảo sức khỏe

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh hình trang 20 - 21 SGK, tranh ảnh, thông tin về muối I-ốt

III - HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1-Kiểm tra bài cũ:

(?) Tại sao phải ăn phối hợp đạm ĐV và

đam TV?

2-Bài mới:

a- Giới thiệu bài - Viết đầu bài

b-Hướng dẫn tìm hiểu bài

*Hoạt động 1: “Trò chơi”

- Hướng dẫn học sinh thi kể

- Nhận xét-đánh giá

* - Hoạt động 2:

(?) Nêu lợi ích của việc ăn phối hợp

- Trả lời câu hỏi

- Thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chấtbéo

Ví dụ: Các món ăn bằng mỡ, dầu, thịt rán, cárán, bánh rán…

- Các món ăn luộc hay nấu: Chân gà luộc, thịlợn luộc, canh sườn, lòng luộc…

- Các món ăn từ loại hạt, quả có dầu: Vừng,lạc, điều,…

- Ăn phối hợp chất béo ĐV và chất béo TV

Trang 5

chất béo có nguồn gốc ĐV và TV?

(?) Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp

chất béo ĐV và TV?

*- Hoạt động 3:

Gv - Nêu : Khi thiếu muối I-ốt tuyến

giáp phải tăng cường hoạt động vì vậy

dễ gây ra u tuyến giáp (còn gọi là bướu

cổ) Thiếu Iốt gây rối loạn nhiều chức

năng trong cơ thể, làm ảnh hưởng tới

- Học sinh quan sát tranh ảnh

- Thảo luận 2 câu hỏi:

+ Cần ăn muối có chứa I-ốt và nước mắm,mắm tôm…

+ Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao

ĐẠO ĐỨC Bài 3: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU

1 KT:Học xong bài này, HS có khả năng:

- Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình vềnhững vấn đề có liên quan đến trẻ em

2 KN: - Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhàtrường

3 TĐ: - Biết tôn trọng những ý kiến của người khác

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học

- Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến

- Kĩ năng kiềm chế cảm xúc

- Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A BÀI CŨ: (4’) Khởi động trò chơi: “Diễn ra”

- Cần nói rõ để mọi người xung quanh hiểu

về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến

của em Điều đó có lợi cho em và cho tất

cả mọi người

- Mối người, mỗi trẻ em có quyền có ý

- HS thảo luận theo câu hỏi SGK

- Đại diện các nhóm trình bài

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 6

kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình.

b) Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài

tập 1 SGK)

- GV nêu yêu cầu

* GV kết luận : Việc làm của bạn Dung là

đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,

nguyện vọng của mình, còn việc làm của

Hồng và Khánh là không đúng

c) Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài 2 SGK)

- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ

thông qua các tấm bìa màu (Đỏ: tán thành,

ý kiến đ là sai vì: Chỉ có những mong

muốn thực sự có lợi cho sự phát triển của

+ Thực hiện yêu cầu bài tập 4

+ Tập tiếp tiểu phẩm: Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa

- Nhận xét tiết học

-Bồi dưỡng Toán

Tiết 1 I- Mục tiêu : Giúp HS :

- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm

-Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày

- Củng cố về mối quan hệ giữacác đơn vị đo t/g đã học ,cách tính mốc thế kỉ

II- Đồ dùng dạy học

III- Các HĐ daỵ- học :

1 KT bài cũ:

1 giờ = ? phút , 1 phút = ? giây , 1 TK = ? năm

2 Bài mới : - GT bài

Bài 1 :

- Gọi 2 HS đọc đề

- Y/c học sinh làm vở bài tập -Làm BT vào vở ,đọc BT

Trang 7

Bài 2 : Nêu y/c ?

* Các tháng có 30 ngày là : Tháng 4,6,9,11

* Các tháng có 28 hoặc 29 ngày là : Tháng 2

-1HS nêu ,lớp làm BT vào vở , 3HS lên bảng

-NX ,sửa sai

- 2HS đọc BT

- HS làm vào vở ,đọc BT,NX

a TK XVIIIb.Nguyễn Trãi sinh năm : 1980- 600= 1320 năm đó thuộc TK thứ XIV

I - MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

1 KT: - Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng

2 KN: Tìm số TBC một cách thành thạo

3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học

II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Sử dụng hình vẽ trong SGK.

III - CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A - Kiểm tra bài cũ(5’):

- 2 học sinh lên bảng chữa bài tập 2 trang 26

- Nhận xét chữa bài

B Bài mới:

1 - Giới thiệu bài - Ghi bảng(1’).

2 - Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số

trung bình cộng(12’):

Bài toán1: Gọi HS đọc đầu bài

- HD Phân tích bài toán và tóm tắt

- Hướng dẫn học sinh giải bài toán

- Nêu nhận xét 1: GV nhấn mạnh trung bình cộng.

Bài toán 2: GV hướng dẫn học sinh họat động để

giải bài toán 2 tương tự

3 - Thực hành(15’):

* Bài 1: Tìm số trung bình cộng của các số sau:

- 2 HS đọc bài toán 1 và quan sáthình vẽ tóm tắt nội dung bài tập

- 1 HS lên bảng viết bài giải

- HS đọc

- HS hđộng rồi nêu nhận xét 2

- Rút ra cách tìm số TBC

Trang 8

(42+52): 2 = 47 b) Số trung bình cộng của 36, 42 và 57 là:

(36+42+57): 3= 45 c) Số trung bình cộng của 34; 43; 52 và 39 là:

(34+ 43+ 52+ 39): 4 = 42 d) Số trung bình cộng của 20; 35; 37; 65 và

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

(36+38+40+34) : 4 = 37 (kg) Đáp số: 37 kg

* Gv chốt: HS biết cách giải các bài toán về tìm trung bình cộng, chú ý cách trình bày

* Bài 3:

- HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

từ 1 đến 9 là:

(1+2+3+4+5+6+7+8+9): 9 = 5 Đáp số: 5

4- Củng cố, dặn dò (3’):

- Nhận xét giờ học, củng cố bài

- Nhắc học sinh về nhà tự luyện tập về số TBC

Trang 9

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 KT: - HS biết thêm một số từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực - Tự trọng; tìm được 1,2

từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ vừa tìm được; nắm được nghĩa của từ tự trọng.

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu

2 KN: Có kĩ năng sử dụng từ ngữ đúng nghĩa

3 TĐ: - Giáo dục học sinh lòng trung thực, tự trọng thông qua những bài tập, đặc biệt cácthành ngữ, tục ngữ trong bài tập 4

II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để học sinh làm bài tập 1

- Từ điển Tiếng Việt

- Bút dạ xanh, đỏ, phiếu khổ to viết nội dung bài tập 4, 3

III - CÁC HĐ DẠY - HỌC:

A - Kiểm tra bài cũ(5’):

- Gọi HS lên bảng bài tập 2, bài tập 3

- Nhận xét

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài(1’): GV nêu MĐYC của bài.

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn sửa từng câu cho

học sinh

Bài tập 3VBT - Giáo viên nhắc học sinh có thể

dùng từ điển để tra nghĩa của từ tự trọng rồi

- 1 HS đọc yêu cầu của bài, đọc cả mẫu

- HS trao đổi, làm bài

- HS trình bày kết quả - chữa vàoVBT

- HS suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với một

từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu với

1 từ trái nghĩa với trung thực.

- HS đọc nội dung bài tập 3

- Từng cặp trao đỏi, làm bài

- Một số học sinh trình bày bài làm trênphiếu - dán lên bảng

- Cả lớp nhận xét chữa bài

- Cả lớp cùng trao đổi và nêu ý kiếnriêng của mình về nghĩa của từng thànhngữ

KỂ CHUYỆN

Trang 10

Tiết 5: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 KT: - Dựa vào gợi ý SGK , biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói vềtính trung thực

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

- Rèn cho HS kĩ năng kể chuyện

2 KN: Biết kể và lắng nghe bạn kể để đưa ra nhận xét đúng

3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học

II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Một số truyện viết về tính trung thực.

- Bảng lớp viết Đề bài

III - CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A - Kiểm tra bài cũ(5’):

- Câu chuyện Một nhà thơ chân chính

- Giáo viên nhận xét

B - Dạy bài mới:

1 - Giới thiệu bài(1p) - Ghi bảng.

2 - HD học sinh kể chuyện(10’)

a) Hướng dẫn HS tìm yêu cầu bài

- 1 học sinh đọc đề bài - giáo viên viết đề

bài, gạch dưới những từ ngữ quan trọng

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm

truyện: nếu không tìm được câu chuyện

ngoài SGK thì có thể kể những câu

chuyện ở trong SGK nhưng sẽ không

được tính điểm cao

b) Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện(16’):

- Kể chuyện trong nhóm

Giáo viên nhắc học sinh nếu câu truyện

dài em có thể kể 1,2 đoạn

- Thi kể chuyện trước lớp

- Giáo viên dán tờ phiếu có viết các tiêu

- Học sinh kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩacâu chuyện

- Học sinh xung phong thi kể và nói ý nghĩacủa truyện

1 KT: Giúp học sinh:

- Giải thích được lý do phải ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày

- Nêu được thực phẩm an toàn

Trang 11

- Kể được những biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm.

2 KN: Có kĩ năng nhận diện các loại rau và thức ăn sạch và an toàn

3 TĐ: Biết lựa chọn thực phẩm sạch và an toàn

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh hình trang 22 - 23 SGK, sơ đồ tháp dinh dưỡng Tr.17 SGK

- Một số rau quả tươi, héo Một số đồ hộp hoặc vỏ đồ hộp

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1-Kiểm tra bài cũ:1’

(?) Tại sao phải ăn phối hợp chất béo ĐV và

(?) Nêu lợi ích của việc ăn rau, quả?

- Kết luận: Nên ăn phối hợp nhiều loại rau,

quả để có đủ Vitamin , chất khoáng cần thiết

cho cơ thể Các chất xơ trong rau, quả còn

giúp chống tào bón

* Hoạt động 2: Tiêu chuẩn thực phẩm sạch

(?) Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?

- Giáo viên nhận xét, bổ sung:

=>Đối với các loại gia cầm, gia súc cần được

thức ăn được đóng gói

- Giáo viên nhận xét và nêu cách chọn rau

- Cần ăn nhiều rau, quả chín

- Học sinh xem lại tháp sơ đồ dinh dưỡng

- Hs trả lời

- Thảo luận nhóm 2 :+ Thực phẩm được coi là sạch và an toàncần được nuôi trồng theo đúng quy trình vàhợp vệ sinh

+ Các khâu thu hoạch, vận chuyển, chếbiện, bảo quan hợp vệ sinh

+ Thực phẩm phải giữ được chất dinhdưỡng

+ Không bị ôi thiu

+ Không nhiễm hoá chất

+ Không gây ngộ độc, hoặc gây hại lâu dàicho sức khoẻ

- Nhận xét, bổ sung

- Thảo luận nhóm

+ Mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ :

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 12

- Yêu cầu học sinh nêu kq, lớp nhận xét kq.

- Tính được trung bình cộng của nhiều số

- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng

B - Dạy bài mới:

1 - Giới thiệu bài - ghi bảng.

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

* GV chốt: Từ cách tìm trung bình cộng của các số, HS tự tìm ra cách tìm tổng của các số

đó

Trang 13

* Bài 3:

- HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

* Gv chốt: Cách giải các bài toán có liên quan đến trung bình cộng, HS chú ý cách trình bày.

* Bài 4:

- HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- HS làm bài cá nhân, 1HS chữa bài

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- HS làm bài cá nhân, 2HS chữa bài

28 x 2 =56

Số kia là:

56 - 30 =26 Đáp số: 26

* GV chốt: Củng cố bài toán về tìm trung bình cộng của hai số.

1 KT: - Bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dỉ dỏm

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như

Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo

- Học thuộc lòng được đoạn thơ khoảng 10 dòng

2 KN: Biết thể hiện giọng đọc diễn cảm

3 TĐ: Biết cảng giác và thông minh trong mọi việc

* Giáo dục Quốc phòng - An ninh: Phải có tinh thần cảnh giác mới có thể phòng vàtránh được nguy hiểm

II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh họa bài thơ trong SGK.

Ngày đăng: 07/02/2021, 01:57

w