giải đúng - HS phát biểu ý kiến, cả lớp và GV nhaän xeùt Mở đầu Đ1 Gt về cái cối được tả trong baøi Thaân Ñ2 -Taû hình baøi daùng beân - Một HS nêu lại toàn bộ kết quả Đ3 ngoài -Taû HÑ c[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
- -Thứ
Đạo đức Yêu lao động(Tiết 2) Tập đọc Rất nhiều mặt trăng
Thể dục Bài 33 Chính tả (Nghe-Viết) Mùa đông trên rẻo cao
Thứ hai
26/12
Toán Luyện tập Toán Luyện tập chung Luyện từ và câu Câu kể-Ai làm gì?
Âm nhạc Bài 17 Kể chuyện Một phát minh nho nhỏ
Thứ ba
27/12
Khoa học Oân tập học kì I Tập đọc Rất nhiều mặt trăng
Tập làm văn Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật Toán Dấu hiệu chia hết cho 2
Lịch sử Ôn Tập
Thứ tư
28/12
Kĩ thuật Làm đất,lên luống để gieo trồng rau,hoa
Toán Dấu hiệu chia hết cho 5 Luyện từ và câu Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Thể dục Bài 34 Khoa học Kiểm tra học kì I
Thứ năm
29/12
Kĩ thuật Làm đất,lên luống để gieo trồng rau,hoa(tiết 2) Toán Luyện tập
Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật
Mĩ thuật Bài 17 Địa lí Ôn tâp học kì I
Thứ sáu
30/12
Hoạt động NG Oân Tập
Trang 2Thứ hai ngày 26 tháng12 năm 2005.
Môn: ĐẠO ĐỨC Bài : YÊU LAO ĐỘNG(Tiết 2).
I.MỤC TIÊU:
1.Giúp HS hiểu và khắc sâu kiến thức:
- Biết được giá trị của lao động
2 Kĩ năng
- Tích cực tham gia công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả
năng của bản thân
3.Thái độ:
- Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
-Vở bài tập đạo đức
-Một số dụng cụ cho trò chơi đóng vai
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1.Kiểm tra
bài cũ
2-5’
2.Bài mới:
a.Giới thiệu:
HĐ 1:Kể
chuyện tấm
gương yêu
lao động
12-15’
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
+Nêu những biểu hiện yêu lao động?
-Nhận xét chung
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5
-Em hãy kể những tấm gương yêu lao động của Bác Hồ, các anh hùng lao động hoặc các bạn trong lớp…
+Theo em những nhận vật trong truyện đó có yêu lao động không?
+Những biểu hiện của yêu lao động là gì?
-Ghi nhanh lên bảng
-Nhận xét các câu trả lời của
-2HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nêu:
-Nhận xét bổ sung
-Nhắc lại tên bài học
-1HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
-Nối tiếp kể
-Lớp lắng nghe
-Nêu và giải thích
-Nối tiếp trả lời
+Vượt mọi khó khăn, chấp nhân thử thách để làm tốt công việc của mình …
+Tự làm lấy công việc của mình…
+Làm việc từ đầu đến cuối
-Nhận xét bổ sung
Trang 3HĐ 2: Trình
bày giới thiệu
về các bài
viết, tranh
vẽ
13-14’
3.Củng cố
dặn dò
3-5’
HS
-Em hãy lấy một vài ví dụ biểu hiện không yêu lao động?
KL:
-Nêu yêu cầu HS trình bày, giới thiệu về tranh vẽ, bài viết mà em đã sưu tầm được
Gợi ý: Đó là công việc gì?
-Lí do em thích công việc đó?
-Để thực hiện được em cần làm gì?
-Nhận xét tuyên dương
-Gọi HS đọc ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về thực hiện theo bài học
-3-4HS nêu
-Nhận xét bổ sung
-Hình thành nhóm 6 trình bày trong nhóm cho nhau nghe
-Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp
-Lớp theo dõi, nhận xét
-Bình chọn những bạn có bài viết, tranh vẽ trình bày tốt
-2HS đọc ghi nhớ
Tiết: Tập đọc Bài : RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG I/ Mục đích yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn – giọng nhẹ nhàng,
chậm rãi, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú hề, nàng
công chúa nhỏ
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung bài: cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ
nghĩnh, rất khác với người lớn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ viết các câu văn cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Bài cũ
4-5’
HĐ2: Bài
mới
1/ Giới thiệu
Hôm trước em học bài gì?
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bức tranh Tranh vẽ những gì?
- HS nêu:Trong quán ăn “ba
cái bống”
2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi theo nội dung bài
- QS nêu nội dung tranh
Trang 4bài: 1-2’
2/ HD luyện
đọc
8-10’
3/ HDø tìm
hiểu bài
10-12’
=> Giới thiệu nội dung bài và ghi đề bài
a/ Luyện đọc
+ Chia đoạn cho HS + HD các em đọc đúng các từ khó trong bài sau lượt đọc thứ 2
+ Giúp các em hiểu nghĩa các từ ngữ sau lượt đọc thứ ba
* GV đọc mẫu toàn bài
b/ Tìm hiểu bài
* Đoạn 1:
+ Công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
+ Trước yêu cầu của công chúa nhàvua đã làm gì?
+ Các vị thần và nhà khoa học đã nói như thế nào?
+ Tại sao họ cho rằng đó là yêu cầu không thể thực hiện được?
* Đoạn 2 + Cách nghĩ của chú hề có gì khác?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công chúa nhỏ không hề giống với người lớn?
=> Chú hề hiểu trẻ em nên đã cảm nhận đúng
* Đoạn 3
+ Sau khi biết công chúa muốn một “mặt trăng” theo ý nàng ,
- Nhắc lại đề bài
+ HS đọc nối tiếp theo đoạn (
2 -3 lượt)
- Một HS đọc phần chú giải SGK
+ HS luyện đọc theo cặp +2 HS đọc cả bài
- 1 HS đọc đoạn 1 và câu hỏi +Công chúa muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng
+Nhà vua ch mời tất cả các vị thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lâý mặt trăng cho công chúa
+ Họ nói yêu cầu đó không thể thực hiện được
+ Vì mặt trăng ở rất xa…
- Một HS đọc đoạn 2 + Chú hề cho rằng trước hết cần phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng ntn đã? Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống người lớn
+ Thảo luận N2
HS trả lời, các bạn trong lớp bổ sung cho bạn
+ HS đọc thầm Đ3, Thảo luận N4 cả hai câu hỏi Đại diện
HS trả lời Chú đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn
Trang 5c/ Hướng dẫn
đọc diễn cảm
8-10’
HĐ3:Củng
cố, dặn do
4-5’
chú hề đã làm gì?
+ Thái độ của công chúa ntn khi thấy mặt trăng?
+ Qua câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
=> Cách nghĩ của trẻ em rất ngộ nghĩnh và khác so với người lớn
+HD HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
- Nhận xét chung
Nêu lại ý nghĩa câu chuyện?
-Nhận xét tiết học, nhắc HS kể câu chuyện cho người thân nghe
móng tay của công chúa…
+ Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn
- HS nêu tự do
+ 3 HS đọc phân vai các nhân vật trong truyện
- HS thi đọc phân vai trong nhóm
- Một số nhóm thực hiện trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
- HS nêu
Tiết : Chính tả Bài :( N- V) MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO I/ Mục đích yêu cầu:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả Mùa đông trên
rẻo cao.
2 Luyện viết đúng các từ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn
3 Rèn kĩ năng viết chính tả cho các em
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2a, 3.
III/ Các hoạt động dạy – học:
HĐ1: Bài cũ
4-5’
HĐ2:Bài mới
1 Giới thiệu
2-3’
2.HD nghe –
viết : 15ï-17’
Yêu cầu HS nêu miệng BT 2
ở tiết chính tả trước
- Nhận xét chung
- Nêu mục đích yêu cầu bài học
- Giới thiệu bài viết
- 2 HS nêu
- Lớp nhận xét, bổ sung
2 HS đọc bài viết
- Viết những từ dễ viết sai vàùo giấy nháp, đọc cho cả lớp cùng
Trang 63 HD làm bài
tập:
10-12’
HĐ3: Củng
cố, dặn dò
4-5’
- Đọc bài cho các em viết
- Yêu cầu các em đổi vở để kiểm tra lỗi
- Chấm 10 bài nhận xét chung các lỗi mà các em mắc phải
Bài tập 2 (a)Điền vào chỗ
trống tiếng có âm lhay n?
-Nhận xét, chốt lời giải đúng:
Loại nhạc cụ – lễ hội – nổi
tiếng
Bài tập 3: Chọn từ viết
đúng chính tả để hoàn chính đoạn văn
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét chung giờ học
nghe
- HS viết bài vào vở -Chữa lỗi chính tả
- Một HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở BT
Một HS làm bài trên bảng phụ
- Cả lớp cùng chữa bài
- Một HS nêu nội dung bài tập
- Thực hiện BT theo N4
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận và giải thích cách làm của nhóm mình
- Đọc lại toàn bài tập
Môn :THỂ DỤC Bài 33:Thể dục RLTTCB Trò chơi: “Nhảy lướt sóng”
I.Mục tiêu:
-Tiếp tục ôn tập đi kiễng gót hai tay chống hông.Yêu cầu HS thực hiện động tác ở
mức tương đối chính xác
-Trò chơi “Nhảy lướt sóng” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện:.
-Địa điểm:Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập
-Phương tiện:Chuẩn bị còi, dụng cụ trò chơi :Nhảy lướt sóng
III Nội dung và Phương pháp lên lớp:.
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc quanh
sân tập
-Trò chới: “Làm theo hiệu lệnh”
*Tập bài thể dục phát triển chung
6-10’
Trang 7B.Phần cơ bản.
a)Bài tập RLTTCB
-Ôn đi kiễng gót 2 tay chống hông:Nội
dung và phương pháp dảng dạy như bài 32
-Có thể phối hợp ôn tập hợp hàng ngang,
dóng hàng điểm số trước khi cho HS tập đi
kiễng gót.Khi tập đi kiễng gót,GV nhắc
nhở HS đi kiễng gót cao,chú ý giữ thăng
bằng và đi trên đường thẳng
b)Trò chơi vận động
-Trò chơi “Nhảy lướt sóng “
+GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
và nội quy chơi,sau đó cho HS chơi thử 1
lần để hiểu cách chơi rồi chơi chính thức
+Khi tổ chức trò chơi GV có thể phân công
trọng tài và người phục vụ.Sau 1 lần GV
thay đổi các vai chơi,để các em đều được
tham gia chơi
+Sau 3 lần chơi em nào bị vướng chân 2
lần liên tiếp sẽ bị phạt.GV luôn nhắc các
em đảm bảo an toàn trong tập luyện và vui
chơi
C.Phần kết thúc.
-Cả lớp chạy chậm và hít thở sâu
-Đứng tại chỗ vỗ tay hát
-GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét giờ
học
-GV giao bài tập về nhà ôn bài thể dục
phát triển chung và các động tác RLTTCB
18-22’
12-14’
5-6’
4-6’
Tiết: Toán Bài: LUYỆN TẬP I/Mục tiêu:
Giúp HS rèn luyện kĩ năng:
- Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số
- Giải bài toán có lời văn
II/ Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ ghi BT 1
III/ Các hoạt động dạy – học:
Trang 8HĐ1: Bài cũ
3-5’
HĐ2: Bài
mới
Bài 1: Đặt
tính rồi tính
12-14’
Bài 2 Giải
toán
6-8’
Bài 3 Giải
toán hình
7-9’
HĐ3:Củng
cố, dặn dò
3-5’
Bài 1,Bài 3 trang 88
- Chữa bài, ghi điểm
* HD HS thực hiện bài tập
Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện phép chia
=> Lưu ý HS cách ước lượng
-Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
=> Lưu ý HS đổi đơn vị đo về gam
-Nêu lại cách tính chiều rộng hình chữ nhật khí biết diện tích và chiều dài của hình đó?
- Nhận xét chung
- Hệ thống lại nội dung các bài tập
- Nhận xét chung giờ học
- 2HS lên bảng thực hiên bài 1, 1
HS thực hiện bài 3
- Cả lớp cùng chữa bài cho các bạn
- Nêu yêu cầu của bài
- Nêu lại cách thực hiện phép chia
- HS thực hiện bảng con theo hai dãy
-2 HS lên bảng thực hiện
- Cả lớp cùng chữa bài
- HS đọc đề toán
- Tìm hiểu bài toán Tóm tắt và giải bài toán vào vở
Bài giải
18kg =18000 g Số gam muối trong mỗi gói là
18 000 : 240 = 75 (gam) Đáp số: 75 gam
- HS đọc đề toán
- 2 HS nêu
- Thực hiện bài toán theo nhóm 4
- các nhóm trình bày kết quả Cả lớp cùng nhận xét, chữa lời giải đúng
Bài giải
a/ Số đo chiều rộng cái sân là:
7140 : 105 = 68 (m) b/ Chu vi cái sân la:ø (105 + 68) x 2 = 346 (m)
Đáp số:a, 68 m
b, 346 m
-Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2005.
Tiết : Toán Bài : LUYỆN TẬP CHUNG I/Mục tiêu:
Trang 9Giúp HS rèn kĩ năng:
- Thực hiện các phép tính nhân và chia
- Giải toán có lời văn
- Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ
II/ Đồ dùng dạy – học:
Kẻ sẵn BT 1
Biểu đồ BT4
III/ Các hoạt động dạy – học:
HĐ1: Bài cũ
4-5’
HĐ2: Bài
mới:28-30’
Bài 1: Viết
số thích hợp
vào ô trống
Bài 2:Đặt
tính rồi tính
Bài 3:Giải
toán
Bài 4:Đọc số
liệu trên biểu
đồ
HĐ3:Củng
cố, dặn dò
- Bài 1, bài 2 trang 89
- Chữa bài, ghi điểm -Dẫn dắt và ghi đề bài
* HDHS thực hiện các BT -Yêu cầu HS nêu lại các quy tắc: Tìm thừa số chưa biết;
tìm số bị chia; tìm số chia
* Nhận xét bài của các em
=> Lưu ý HS cách ước lượng
- Sửa cho HS cách thực hiện
phép tính và đọc kết quả
- Cho HS tìm các bước giải + Tìm số đồ dùng đã nhận + Tìm số đồ dùng của mỗi trường
-Cho hs trình bày kết quả dưới hình thức đố nhóm bạn
- Nhận xét chung
- Hệ thống lại nội dung bài học
-2HS thực hiện bài 1a, cảc lớp thực
hiện bài 1b, một HS thực hiện bài 2
- Cả lớp cùng nhận xét bài -Nhắc lại đề bài
- Một HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu
- Thực hiện bài tập theo nhóm 4
- Các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp cùng chữa bài -HS nêu yêu cầu của bài
- Thực hiện bài tập cá nhân vào vở
- 2HS lên bảng thực hiện
- Cả lớp cùng chữa bài
- HS nêu bài toán
- Nêu dạng bài toán
- Tìm các bước giải
* Giải bài toán vào vở, một HS thức hiện trên bảng lớp
Bài giải
Sở GD –ĐT nhận đuộc số đồ dùng học toán la:ø
40 x 464 = 18720 ( bộ) Mỗi trường nhận được số bộ đồ dùng học toán là:
18720 : 156 = 120 ( bộ)
Đáp số: 120 bộ
- 1 HS nêu yêu cầu bài toán
- Thực hiện bài tập theo N4
- Các nhóm trình bày kết quả
Trang 103-5’ - Nhận xét chung giờ học
Tiết : Luyện từ và câu
Bài : CÂU KỂ: AI LÀM GÌ?
I/ Mục đích yêu cầu:
1 nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
2 Nhận ra hai bộ phận CN, VN của câu kể Ai làm gì? Từ đó biết vận dụng
kiểu câu kể Ai làm gì? Vào bài viết.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi BT 3 phần LT
III/ Các hoạt động dạy – học:
HĐ1:Bài cũ
4-5’
HĐ2:Bài mới
1/ Phần nhận
xét:
10-12’
- Câu kể dùng để làm gì?
- Cuối câu kể thường có dấu gì?
- Nhận xét, ghi điểm
Bài tập 1,2: Nêu yêu cầu
Bài tập yêu cầu chúng ta phải đọc đoạn văn, tìm từ chỉ hoạt động vào phiếu
- Nhận xét, chốt lời giải đúng của các nhóm lên bảng
Bài tập 3: Đặt câu hỏi
- Nhận xét các câu trả lới của các em
* Qua các câu em vừa đặt, em hiểu câu kể thường mấy bộ phận?
- HS nêu và nêu ví dụ về câu kể
- 2 HS nêu yêu cầu của bài tập 1,2
- Thực hiện bài tập dưới hình thức N2 Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
- HS nêu yêu cầu của bài
- Trao đổi nhóm 2 Một số HS đặt câu hỏi trước lớp
Câu hỏi cho từ ngữ chỉ HĐ
- Người lớn làm gì?
- Các cụ già làm gì
- Các em bé làm gì?
- Các bà mẹ làm gì?
Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động
- Ai đánh trâu ra cày?
- Ai nhặt cỏ, đốt lá?
- Ai bắc bếp thổi cơm?
Trang 11HĐ3:Luyện
tập: 18-20’
* Bài tập 1:
* Bài tập 2:
*Bài tập 3:
HĐ 3: Củng
cố-dặn dò:
4-5’
- Bộ phận thứ nhất trả lời cho câu hỏi gì?
- Bộ phận thứ hai trả lời cho câu hỏi gì?
-Cho HS đọc yêu cầu +đọc đoạn văn
-Giao việc -Cho HS làm bài
-GV nhận xét + chốt lại:Đoạn văn có 3 câu kể
Câu 1:Cha tôi…quét sân
Câu2:Mẹđựng……mùasau
Câu 3:Chị tôi…xuất khẩu
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
-GV giao việc -Cho HS làm bài
-Nhận xét sửa bài cho HS
.Câu 1:CN: Cha
VN:làm cho…quét sân
.Câu 2: CN: Mẹ
VN:đựng hạt …mùa sau
Câu 3: CN:Chị tôi
VN:đan nón…xuất khẩu
-Cho HS đọc yêu cầu
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét khen những HS viết đoạn văn hay+ chỉ đúng
các câu kể ai làm gì?có trong
đoạn văn
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ trong sgk
- HS nêu
-HS đọc phần ghi nhớ
-1 HS đọc-lớp theo dõi SGK
-Lớp nhận xét
-HS đánh dấu câu đúng vào vở
-HS đọc yêu cầu
-1HS lên bảng gạch dưới CN-VN
-Lớp nhận xét
-1HS đọc lớp lắng nghe
-HS viết đoạn văn vào vở
-HS đọc đoạn văn +nêu những
câu là câu kể ai làm gì?
Âm nhạc (Gv dạy chuyên)
Trang 12TIẾT : KỂ CHUYỆN Bài : MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ I/ Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện phối hợp
lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu nội dung câu chuyện : Cô bé Ma – ri –a ham thích QS, chịu suy nghĩ nên đã
phát hiện ra một quy luật của tự nhiên Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu
chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô giáo kể, nhớ được câu chuyện
- Theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của
bạn
II/ Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ câu chuyện
III/ Các hoạt động dạy – học
HĐ1:Bài cũ
4-5’
HĐ2:Bài mới
28-30’
HĐ3:Củng cố,
dặn do:
4-5’ø
Mời 2 HS kể lại câu chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia
ở tiết trước
- Nhận xét chung
1 Giới thiệu bài 2.GV kể toàn bộ câu chuyện Kể lần 1, lần 2 kết hợp tranh minh hoạ
3 HD HS kể chuyện, trao đổi vè ý nghĩa câu chuyện + Gợi ý cho HS kể và tìm hiểu câu chuyện
- Theo bạn Ma – ri –a là người như thế nào?
-Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- Nhận xét, giúp HS hoàn thành phần trình bày của mình
Tuyên dương những HS kể chuyện hay
-2HS kề trước lớp
- Lớp nhận xét bạn kể
- Theo dõi GV kể chuyện
- Một HS đọc yêu cầu BT 1,2 SGK a/ Kể chuyện theo nhóm 4
- Dựaváo câu chuyện vừa nghe, kể lại câu chuyện theo đoạn và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện b/ Thi kể trước lớp
- Thi kể theo đoạn của câu chuyện
- Một vài HS kể toàn bộ câu chuyện, nêu ý nghĩa câu chuyện
=> Nếu chịu khó QS chúng ta sẽ tìm thấy nhiều điều bổ ích và lí thú trong thế giới xung quanh
- Một HS nêu lại nội dung câu
chuyện và ý nghĩa câu chuyện