1.Kiến thức: Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện bằng lời của mình, biết dựa vào ý tóm tắt, kể lại phần chính câu chuyện. 2.Kĩ năng: Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện nhận xét và đánh[r]
Trang 1TUẦN 12
NS: 22/11/2019
NG: Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2019
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC TIẾT 34, 35: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ và con
2.Kĩ năng : Đọc trơn toàn bài, biết ngắt hơi hợp lý sau các dấu câu
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
3.Thái độ : QTE(HĐ2)
+ Quyền được cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng dạy dỗ
+ Bổn phận phải ngoan ngoãn, biết nghe lời dạy bảo của cha mẹ
* BVMT : Giáo dục tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ(HĐ2)
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN(HĐ2)
- Xác định giá trị
- Thể hiện sự cảm thông ( hiểu được sự cảnh ngộ và tâm trạng của người khác)
III ĐỒ DÙNG
- Máy tính, máy chiếu
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ(4p)
- Y/c hs lên đọc bài “Cây xoài của ông em”
+ Tại sao bạn nhỏ cho rằng ăn quả xoài cát
nhà mình là thứ quà ngon nhất ?
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
*Giới thiệu bài(1p)
*Dạy bài mới
1.HĐ1 : Luyện đọc (18p)
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu, đoạn
-GV theo dõi ghi từ hs đọc sai vùng vằng
,la cà…
+ Đỏ hoe mắt ,xòa cành ,sữa trắng trào ra
-GV yc hs đọc nối tiếp mỗi em 1 đoạn
-GV hướng dẫn đọc câu dài
- HS lên bảng thực hiện yc gv
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nối nhau đọc từng câu, từngđoạn
- HS đọc từ khó cá nhân ,lớp đọc đồngthanh
- 3hs đọc nối tiếp đoạn
Trang 2+ Một hôm , vừa dói vừa rét ,lại bị trẻ lớn
hơn đánh,cậu mới nhớ đến mẹ,liền tìm
đường về nhà.//
+ Hoa tàn ,quả xuất hiện ,lớn nhanh da căng
mịn/ xanh óng ánh/ rồi chín.//
+ Môi cậu vừa chạm vào/ một dòng sữa trắng
trào ra/ ngọt thơm như sữa mẹ //
- Gọi hs lại toàn bài.
+ Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ?
+Trở về nhà khôg thấy mẹ cậu bé đã làm gì ?
*KNS: Em nghĩ gì khi cậu bé bỏ nhà đi?
+ Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào?
*KNS, QTE: Nếu dược gặp cậu bé em sẽ
nói gì với cậu bé?
*BVMT: Những nét nào ở cây gợi lên hình
ảnh của mẹ?
*QTE: Chúng ta có được giống như cậu bé
trong chuyện không?Vậy chúng ta phải
- hs nêu ý kiến+ Lá đỏ như mắt mẹ khóc chờ con, câyxòa cành ôm lấy cậu âu yếm vỗ về + hs nêu ý kiến
+ Cậu bé sẽ xin lỗi mẹ mong mẹ thathứ…
- Học sinh các nhóm lên thi đọc
- Cả lớp nhận xét chọn nhóm đọc tốtnhất
C.Củng cố - Dặn dò.(5p)
+ Câu chuyện nói lên điêù gì?
- Hệ thống nội dung bài, Gv Nhận xét giờ học
-
TOÁN TIẾT 56: TÌM SỐ BỊ TRỪ
I MỤC TIÊU:
Trang 3- Biết cách tìm x trong các bài tập dạng; x - a = b (với a,b là các số không quá haichữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biếtcách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ)
- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặttên điểm đó
- HS có ý thức trình bày bài khoa học
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Đặt tính rồi tính
62 – 27 72 – 15 25 + 27
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: (32’)
a Giới thiệu bài: (2p)
-Viết lên bảng phép trừ 10 - 6 = 4 Yêu
cầu HS gọi tên các thành phần trong phép
tính trừ
b HD HS tìm số bị trừ (8p)
Bước 1 Thao tác với đồ dùng trực quan
GV gắn 10 ô vuông lên bảng như SGK và
hỏi: Có bao nhiêu ô vuông?
Nêu bài toán 1: Có 10 ô vuông bớt đi 4 ô
vuông (tách ra 4 ô vuông) Hỏi còn lại bao
gắn thanh thẻ ghi tên gọi)
Bài toán 2: Có một mảnh giấy được cắt
làm 2 phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông
Phần thứ 2 có 6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ
giấy có bao nhiêu ô vuông?
- Làm thế nào để biết có 10 ô vuông?
GV ghi bảng: 10 = 6 + 4
Bước 2: Giới thiệu cách tính
- Nêu: Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết
là x Số ô vuông bớt đi là 4 Số ô vuông
còn lại là 6 Hãy đọc cho cô phép tính
+ Là hiệu
+ Là số trừ
+ Lấy hiệu cộng với số trừ
Trang 4tương ứng để tìm số ô vuông còn lại.
+ Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm
gì?
- Khi HS trả lời, GV ghi bảng
x = 6 + 4
+ Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên
- Chúng ta dùng gì để ghi tên các điểm ?
HS làm bài vào vở bài tập
- HS làm bài vào vở 1 HS làm vàobảng phụ
Trang 5I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện bằng lời của mình, biết dựa vào ý
tóm tắt, kể lại phần chính câu chuyện
2.Kĩ năng: Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện nhận xét và đánh giá đúng
lời kể của bạn
3.Thái độ:*BVMT: GD tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ(HĐ1)
II ĐỒ DÙNG
- Tranh SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: ( 3p)
- Gọi hS lên bảng kể lại câu chuyện “Bà
cháu”
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
*Giới thiệu bài(1p)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: HD HS kể từng đoạn truyện(8’)
- GV gợi ý cho hS kể đoạn kết: Cậu bé ngẩng
lên Đúng là mẹ thân yêu rồi Cậu ôm chầm
lấy mẹ khóc nức nở Mẹ cười hiền hậu: “thế
là con đã trở về với mẹ” Cậu gục đầu vào vai
mẹ và nói “mẹ ơi! Con sẽ không bao giờ bỏ
nhà ra đi nữa) Con sẽ luôn ở bên mẹ nhưng
mẹ đừng biến thành cây vú sữa nữa mẹ nhé”
*BVMT: GD HS tình cảm đẹp đẽ với mẹ
2.HĐ2: Kể chuyện trong nhóm(5’)
- Chia lớp ra bốn nhóm
- y/c các nhom thảo luận và làm nhiệm vụ
- y/c 2 nhóm kể lại câu chuyện trước lớp
- Nhận xét chọn hs kể hay tuyên dương
3.HĐ3: Dựng lại câu chuyện(8)
- Hs các nhóm nối nhau kể trước lớp
- Học sinh kể theo vai
- Đóng vai kể toàn bộ câu chuyện
Trang 6- Cho học sinh đóng vai dựng lại câu chuyện
- Giáo viên nhận xét bổ sung
C.Củng cố - Dặn dò(2p)
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Cả lớp cùng nxét tìm nhóm kể hay nhất
- Một vài hs thi kể toàn bộ câu chuyện
- 4 học sinh nối nhau kể
NS: 23/11/2019
-NG: Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2019
TOÁN TIẾT 57: 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 – 5
I MỤC TIÊU
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 - 5, lập được bảng 13 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 - 5
- HS có ý thức trình bày bài khoa học
II ĐỒ DÙNG
- Bộ thực hành toán 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu
sau:
HS 1 Đặt tính và thực hiện phép tính:
32 - 8, 42 - 18
HS 2 Tìm x: x - 14 = 62 x - 13 = 30
Hỏi: Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Gọi 2 HS nhận xét bài trên bảng của bạn
que tính rời và hỏi: Kiểm tra lại cho cô
xem có bao nhiêu que tính?
- GV nêu: Có 13 que tính, bớt đi 5 que
tính Hỏi còn bao nhiêu que tính?
Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
Trang 7- Viết lên bảng: 13 - 5 = ?
Bước 2: Tìm kết quả
+ GV chọn cách hợp lý nhất hướng dẫn lại
cho cả lớp làm theo
+ Có bao nhiêu que tính tất cả?
- Đầu tiên cô bớt 3 que tính rời trước Để
bớt được 2 que tính nữa cô tháo một bó
thành 10 que tính rời Bớt 2 que tính còn
lại 8 que tính
+ Vậy 13 trừ 5 còn mấy que tính?
- Viết lên bảng: 13 - 5 = 8
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó
nêu lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ
*) Lập bảng công thức 13 trừ đi một số.
- GV treo bảng phụ các công thức 13 trừ
đi một số
- GV chia lớp làm hai nhóm, mỗi nhóm
thực hiện 3 phép tính Đại diện nhóm báo
cáo kết quả, GV ghi kết quả vào bảng
3 Luyện tập thực hành
Bài 1 (4’)
- Nêu yêu cầu của bài 1a HS tự nhẩm tìm
kết quả Gọi HS báo cáo kết quả, GV ghi
Bài 2 (4’) Nêu đề bài.
- HS làm bài vào vở và nêu cách tính
- Gv nhận xét chữa bài
Bài 3: (4’) Học sin đọc yêu cầu?
- Thao tác trên que tính
- HS thao tác trên que tính
- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ)thông báo kết quả của các phép tính.Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính
- Lấy tổng trừ đi số hạng này thìđược số hạng kia
Trang 8- Bài có mấy yêu cầu?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- HS tự giải bài tập vào vở 1 HS giải bài
- Còn lại mấy quạt điện?
- Bán đi nghĩa là bớt đi
- HS làm bài vào vở
Bài giảiCửa hàng đó còn lại số quạt điện là:
13 - 9 = 4 ( quạt điện) Đáp số: 4 quạt điện
2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vởkiểm tra
- Thực hiện
- Lắng nghe và thực hiện
-CHÍNH TẢ(Nghe viết) TIẾT 23: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Làm đúng các bài tập phân biệt ng / ngh, ch / tr, ac/ at
2.Kĩ năng: Biết viết và trình bày đúng một đoạn trong bài “Sự tích cây vú sữa”
3.Thái độ: HS có ý thức rèn luyện chữ viết
II ĐỒ DÙNG
- Bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:( 5p)
- Học sinh lên bảng làm viết: Con gà, thác
ghềnh, ghi nhớ, sạch sẽ, cây xanh
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh lên bảng làm viết: Con gà,thác ghềnh, ghi nhớ, sạch sẽ, câyxanh
Trang 9B Bài mới: ( 30p)
*Giới thiệu bài, ghi đầu bài(1p)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Hướng dẫn học sinh viết(17p)
- Giáo viên đọc mẫu bài viết
- Từ những cành lá những đài hoa x/hiện ntn?
- Quả trên cây xuất hiện ra sao ?
- Hướng dẫn học sinh viết bảng con chữ khó:
Cành lá, trổ ra, căng mịn, trào ra, …
- Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở
- Gv quan sát, theo dõi, uốn nắn học sinh
- Chấm chữa: Gv thu chấm 7, 8 bài có nhận
xét cụ thể
2.HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập(12p)
Bài 1: Điền vào chỗ trống ng hay ngh
- Giáo viên cho học sinh làm vào vở
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2a: Điền vào chỗ trống tr hay ch
- Gv cho hs lên thi làm bài nhanh
- Học sinh luyện viết bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc chépbài vào vở
- Soát lỗi
- Học sinh làm vào vở
- Học sinh lên chữa bài
Người cha, con nghé, suy nghĩ, ngonmiệng
- Học sinh các nhóm lên thi làmnhanh
Con trai, cái chai, trồng cây, chồngbát
-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 12: ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Kể tên một số đồ dùng của gia đình mình
2 Kĩ năng:
- Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng, ngăn nắp.
Biết phân loại một số đồ dùng trong gia đình theo vật liệu làm ra chúng: bằng gỗ, bằng nhựa, bằng sắt, …
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh biết yêu thương chăm sóc những người thân trong gia đình của
mình
II ĐỒ DÙNG
- Tranh, ảnh trong SGK trang 26, 27
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 10HOẠT ĐỘNG DẠY
A Kiểm tra bài cũ :5p
Hãy nêu tên những người than trong gia
đình em? Nói những ai thuộc họ nội, họ
ngoại?
GV nhận xét Tuyên dương
B Dạy bài mới:
1: Giới thiệu bài : 1p
-Yêu cầu kể cho cô 5 tên đồ vật có ở
trong gia đình em
-Kết luận: Những đồ vật mà các em vừa
kể tên đó, người ta gọi là đồ dùng trong
gia đình Đây cũng chính là nội dung bài
học ngày hôm nay
2:Bài mới: 30p
Hoạt động 1:Thảo luận nhóm
Mục tiêu: HS kể được tên, công dụng
của các đồ dùng trong gia đình
-Yêu cầu:HS quan sát hình vẽ 1, 2, 3
trong SGK và thảo luận: Kể tên các đồ
dùng có trong hình và nêu các lợi ích của
chúng?
-Yêu cầu 2 nhóm học sinh trình bày
-Ngoài những đồ dùng có trong SGK, ở
nhà các em còn có những đồ dùng nào
nữa?
-GV ghi nhanh lên bảng
Hoạt động 2: Phân loại các đồ dùng
Mục tiêu: Biết phân loại các đồ dùng
làm ra chúng
-GV phát phiếu thảo luận cho các nhóm
-Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận, sắp
xếp phân loại các đồ dùng đó dựa vào vật
liệu làm ra chúng
HOẠT ĐỘNG HỌC
Hs trả lời
-Lắng nghe
- Các nhóm thảo luận
Sau đó ghi kết quả thảo luận vào phiếu được phát
Đồ dùng trong gia đình Tên đồ dùng
Hình 1:
Hình 2:
Hình 3:
Lợi ích
- 2 nhóm HS nhanh nhất lên trình bày -Các nhóm khác ở dưới chú ý nghe, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn - Các cá nhân HS bổ sung - Nhóm trưởng lên nhận phiếu - Các nhóm HS thảo luận, ghi vào phiếu Đồ dùng trong gia đình Đồgỗ:
Đồnhựa
Đồ sứthủytinh
Trang 11-Yêu cầu:2 nhóm HS trình bày kết quả.
Hoạt động 3: Bảo quản, giữ gìn đồ
dùng trong gia đình
Mục tiêu: Biết cách bảo quản, giữ gìn đồ
dùng trong gia đình
*Bước 1: Thảo luận cặp đôi
+ Yêu cầu: Làm việc với SGK, trả lời lần
lượt các câu hỏi sau:
1 Các bạn trong tranh đang làm gì?
2 Việc làm của các bạn có tác dụng gì?
+ Yêu cầu 4 HS trình bài
*Bước 2: Làm việc với cả lớp
*Bước 3: GV chốt lại kiến thức
+Khi sử dụng các đồ dùng trong gia đình,
chúng ta phải biết các bảo quản, lau chùi
thường xuyên và xếp đặt ngăn nắp Đối
với đồ dùng dễ vỡ, dễ gãy, đồ điện, khi sử
- 2 nhóm HS nhanh nhất lên trình bày.Các nhóm khác ở dưới chú ý nghe,nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
- HS thảo luận cặp đôi
- 4 HS trình bài lần lượt theo thứ tự 4bức tranh
HS dưới lớp chú ý lắng nghe, bổ sungnhận xét ý kiến của các bạn
- Các cá nhân HS phát biểu theo các ýsau:
Trang 12II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa(6’)
- HS quan sát chữ mẫu
- GV đặt câu hỏi giúp HS NX về:
+ Độ cao , độ rộngcủa chữ
+ Các nét của chữ
- GV viết mẫu, vừa viết vừa giảng giải
- YC HS viết vào bảng con
- HS viết 3 lượt chữ K
- GV theo dõi uốn nắn
2.HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng(3’)
a Giới thiệu câu ứng dụng
HS viết vào bảng con
3.HĐ3: Hướng dẫn HS viết bài vào vở(20’)
- GV nêu yêu cầu
- HS viết bài – GV theo dõi uốn nắn
- Hs viết bài
Trang 13- Chấm chữa bài
- GV chấm NX một số bài
C Củng cố dặn dò(2’)
+ Nêu cách viết chữ K ?
- GV NX chung bài viết, GV nx giờ học
- Hs nghe, tiếp thu
-NS: 24/11/2019
NG: Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2019
TẬP ĐỌC TIẾT 36: MẸ
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Cảm nhận đựoc nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành riêng cho con
- Trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc 6 dòng thơ cuối
2.Kỹ năng
- Biết ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát(2/4 và 4/4; riêng dòng 7,8 ngắt nhịp 3/3 và
3/5)
3.Thái độ: QTE(HĐ2)
+ Quyền được cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng dạy dỗ
+ Bổn phận phải ngoan ngoãn, biết nghe lời dạy bảo của cha mẹ
*BVMT : Giúp hs cảm nhận được cuộc sống GĐ tràn đầy tình yêu thương của
mẹ(HĐ2)
II ĐỒ DÙNG
- Tranh SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ ( 4p)
- Gọi học sinh lên đọc bài “Sự tích cây vú
sữa” và trả lời câu hỏi trong sách giáo
khoa
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
*Giới thiệu bài, ghi đầu bài(2’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Luyện đọc(10’)
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lần
- Đọc nối tiếp từng dòng, từng khổ thơ
- Luyện đọc các từ khó
- Giải nghĩa từ: Nắng oi, giấc tròn
Học sinh lên đọc bài “Sự tích cây vú sữa”
và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Học sinh theo dõi
- Đọc nối tiếp từng dòng, từng khổ thơ
- hs luyện đọc cá nhân + đồng thanh
- Học sinh đọc phần chú giải
Trang 14*QTE: Ở nhà cha mẹ đã chăm sóc em
ntn? Và em đã đáp lại công lao đó ntn?
*BVMT: Giúp hs cảm nhận được tình cảm
gia đình là quan trọng hơn cả trong đó có
tình cảm của mẹ dành cho con là không gì
so sánh được.
3.HĐ3: Luyện đọc lại(6’)
- Giáo viên cho học sinh thi đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét chung
- Đọc theo nhóm
+ Tiếng ve cũng lặng đi vì đêm hè oi bức.+ Mẹ vừa đưa võng hát ru vừa quạt chocon mát
+ Những ngôi sao thức trên bầu trời đêmngọn gió mát lành
- hs nêu ý kiến
- hs nêu ý kiến
- Tự học thuộc bài thơ
- Học sinh các nhóm thi đọc toàn bài
- Cả lớp nhận xét chọn người thắng cuộc
- hs lắng nghe
C.Củng cố - Dặn dò(3’)
Bài thơ muốn nói lên điều gì ?
a, Nỗi vất vả, cực nhọc của mẹ khi nuôi con
b, Nói lên tình yêu thương vô bờ bến của mẹ dành cho con
c, Tất cả các ý trên
- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo
-TOÁN TIẾT 58: 33 - 5
I MỤC TIÊU
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ, trong phạm vi 100, dạng 33 - 8
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa về phép trừ dạng 33 - 8)
- HS say mê học Toán
Trang 15B Bài mới: 32’
1 GTB: 2’
2 Phép trừ: 33 – 5 8’
- GV nêu: Có 33 que tính, bớt đi 5
q.tính Hỏi còn lại bao nhiêu q.tính?
? Để biết được còn lại bao nhiêu q.tính
ta làm thế nào?
- GV ghi: 33 – 5
* Tìm kết quả:
- Yêu cầu HS lấy 3 bó que tính và 3
que tính rời Thực hiện thao tác bớt 5
que tính để tìm kết quả của phép tính
trên
- HS nêu cách bớt của mình
- HD cách hợp lí nhất: bớt 3 que tính
rời trước, tháo bó 1 chục que tính, bớt
tiếp 2 que tính còn lại, còn lại 2 bó
33 - 5 - 28 Tính từ phải sang trái: 3 không trừ được 5 lấy13 trừ 5 bằng 8 viết 8 nhớ 1 3 trừ 1 bằng 2 viết 2.Vậy 33 - 5 = 28
Bài 1: Tính?
63 23 53 73 83
9 6 8 4 7
Trang 16+ Nhận xét đúng – sai.
+ Nêu cách tính
GV: Bài toán củng cố cách tính hiệu.
? Khi tính hiệu cần lưu ý điềugì
Bài 2: 4’
- HS nêu y/c bài
-Y/c HS tự làm vở ôli – 2HS lên bảng
- Chữa bài:
+ Nhận xét cách đặt tính, cách tính ?
+ Nhận xét đúng - sai
+ Nêu cách tính của phép tính 43 v 5
? Khi đặt tính và tính ta phải thực hiện
như thế nào?
GV: Củng cố cách đặt tính và tính trừ
có nhớ
Bài 3: 4’
- HS đọc y/c bài
- Gọi 3HS lên bảng làm – Lớp làm vào
vở ôli
- Chữa bài:
+ Nhận xét đúng – sai
+ Nêu cách tính
+ Nêu tên gọi của x trong mỗi phép
tính
? Yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng
chưa biết và SBT
GV: Củng cố cách tìm số hạng chưa
biết và tìm số bị trừ
Bài 4: 6’
- 1 HS đọc y/c bài
- Y/c HS thảo luận tìm cách vẽ GV có
thể HD các bước như sau:
+ Vẽ 2 đoạn thẳng cắt nhau
+ Đếm xem mỗi đoạn thẳng đã có bao
nhiêu điểm? Có mấy điểm chung?
+ Mỗi điểm ứng với mỗi 1 chấm tròn
Vậy còn thiếu bao nhiêu chấm tròn?
? Cần vẽ thêm vào mỗi đoạn bao nhiêu
chấm tròn nữa?
- HS làm bài vào vở ôli
- - -
54 17 45 69 76
Bài 2: Đặt tính rồi tính - Hs làm bài - Nhận xét 43 và 5 93 và 9 33 và 6 43 93 33
5 9 6
38 84 27
Bài 3: Tìm x
a) x + 6 = 33 b) 8 + x = 43
x = 33 – 6 x = 43 - 8
x = 27 x = 35
c) x – 5 = 53
x = 53 + 5
x = 58
Bài 4: Vẽ hình
- Vẽ thêm 2 chấm tròn
Trang 17-NG: Thứ năm ngày 28 tháng 11 năm 2019
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 12: TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM, DẤU PHẨY.
*BVMT: GD tình cảm yêu thương gắn bó với gia đình(BT2)
* QTE:Quyền được có gia đình, được mọi người trong gia đình yêu thương chăm
sóc
- Bổn phận phải biết yêu thương mọi người trong gia đình
II ĐỒ DÙNG
- Tranh minh hoạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: ( 5P)
- Học sinh lên bảng nêu các từ chỉ đồ dùng
trong gia đình và tác dụng của chúng
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
*Giới thiệu bài, ghi đầu bài(2’)
*Dạy bài mới
Bài 1(5’)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
- Ghép tiếng theo mẫu trong sách giáo khoa
để tạo thành các từ chỉ tình cảm gia đình
- hs nêu yc
- Học sinh quan sát tranh
- Nối nhau phát biểu
+ Yêu thương, thương yêu, yêu mến,kính yêu, yêu quý, thương mến, quýmến, kính mến,
Trang 18Bài 2(7’)
- Giúp học sinh nắm yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh lên thi làm nhanh
- Giáo viên nhận xét bổ sung
*BVMT: GD HD biết kính yêu ông bà,
thương yêu cha mẹ, quý mến anh chị em
Bài 3(5p)
- GV đưa tranh yc hs quan sát
- Giáo viên gợi ý để học sinh đặt câu kể
đúng nội dung tranh có dùng từ chỉ hoạt
động
- Hàng ngày các con có nhận được tình yêu
của bố mẹ không? Các con sẽ làm gì để mọi
người trong gia đình vui?
Cháu kính yêu ông bà
Con yêu quý cha mẹ
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Học sinh trả lời
- hs nêu ycChăn màn, quần áo được xếp gọn gàng.Giường tủ, bàn ghế được kê ngay ngắn.Giày dép, mũ nón được để đúng chỗ
- Lắng nghe
-TOÁN TIẾT 59: 53 – 15