III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ KIEÅM TRA BAØI CUÕ - Gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết các từ HS mắc - Nghe GV đọc và viết lại các từ : lỗi, dễ lẫn, c[r]
Trang 1TUẦN 12
Thứ 2 ngày 9 tháng 11 năm 2009.
2 -3 : Môn : Tập Đọc
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I/ MỤC TIÊU
1 Đọc
- HS đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ : sự tích, lần, la cà, nơi, bao lâu, true, lớn hơn, kì lạ, run ray, nở
trắng, tán lá, gieo trồng khấp nơi …; cây vú sữa, mõi mắt, khản tiếng, xuất hiện, căng mịn, óng ánh, đỏ hoe, xòe cành, vỗ về, ai cũng thích …
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
2 Hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài : vùng vằng, la cà, mỏi mắt chờ mong, lá đỏ hoe như
mắt mẹ khóc chờ con, cây xòa cành ôm cậu.
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện : Truyện cho chúng ta thấy tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ với con
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa (nếu có)
- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :
2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Hỏi : Trong lớp ta có bạn nào từng ăn vú sữa ?
Con cảm thấy vị ngon của quả như thế nào ?
- Giới thiệu : Bài học hôm nay sẽ giúp các con
hiểu sự tích của loài quả ngon ngọt này Đó là Sự
tích cây vú sữa Sự tích là những câu chuyện của
người xưa giải thích vể nguồn gốc của cái gì đó,
còn được kể lại VD : Sự tích trầu cau, sự tích
- HS 1 : Đọc thuộc lòng khổ thơ mà
em thích nhất trong bài Thương ông
Trả lời : Việt đã làm gì giúp ông đỡ đau ?
- HS 2 : Đọc thuộc lòng khổ thơ mà
em thích nhất trong bài Thương ông
Nói rõ vì sao em thích khổ thơ đó ?
Em học được bài học gì từ bạn Việt ?
- Trả lời
Trang 2bánh trưng, bánh giày …
2.2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc nhẹ nhàng,
tha thiết, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
b) Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn
- GV cho HS đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi
trên bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi
phát âm cho HS
c) Hướng dẫn ngắt giọng
- Giới thiệu các câu cần luyện giọng, cho HS tìm
cách đọc sau đó luyện đọc
d) Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn Lần 1 dừng
lại ở cuối mỗi đoạn để giải nghĩa từ khó Khi giải
thích, GV đặt câu hỏi trước cho HS trả lời, sau đó
mới giải thích chính xác lại nghĩa các từ hoặc cụm
từ đó (đã giới thiệu ở phần Mục tiêu) Lần 2 yêu
cầu 4 HS đọc liền nhau
- Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn trong
nhóm
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
2.3 Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Hỏi : Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ?
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp nghe và theo dõi trong SGK
- Đọc các từ đã giới thiệu ở phần mục tiêu, hoặc một số từ khác phù hợp với tình hình HS
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Một hôm, / vừa đói, / vừa rét, / lại
bị trẻ lớn hơn đánh, / cậu mới nhớ đến mẹ, / liền tìm đường về nhà //
Môi cậu vừa chạm vào, / một dòng sữa trắng trào ra, / ngọt thơm như sữa mẹ //
Lá một mặt xanh bóng, / mặt kia đỏ hoe / như mắt mẹ chờ con.//
Họ đem hạt gieo trồng khấp nơi / và gọi đó / là cây vú sữa //
- Nối tiếp nhau đọc theo đoạn
+ HS 1 : Ngày xưa … chờ mong + HS 2 : Không biết … như mây + HS 3 : Hoa rụng … vỗ về.
+ HS 4 : Trái cây thơm … cây vú sữa
- Luyện đọc theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
- Đọc thầm
- Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu bé bị mẹ mắng
- Đọc thầm
- Vì cậu vừa đói, vừa rét, vừa bị trẻ
Trang 3- Yêu cầu HS đọc tiếp đọan 2
- Hỏi : Vì sao cậu bé quay trở về ?
- Khi trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì
?
- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó ?
- Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ ?
- Theo em sao mội người lại đặt cho cây lạ tên là
cây vú sữa ?
- Câu chuyện đã cho ta thấy được tình yêu thương
của mẹ dành cho con Để người mẹ được động
viên an ủi, em hãy giúp cậu bé nói lời xin lỗi với
mẹ
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Cho HS đọc lại cả bài
- Tổng kết giờ học, tuyên dương các em học tốt
Nhắc nhở, phê bình các em chưa chú ý
lớn đánh
- Cậu khản tiếng gọi mẹ rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc
- Cây xanh run rẩy, từ những cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở nắng như mây Hoa rụng, quả xuất hiện Lớn nhanh, da căng mịn Cậu vừa chạm tay vào, một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ
- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xòa cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về
- Vì trái cây chín, có dòng nước trắng và ngọt thơm như sữa mẹ
- Một số HS phát biểu VD : Mẹ ơi, con đã biết lỗi rồi, mẹ hãy tha lỗi cho con Từ nay con sẽ chăm ngoan để mẹ vui lòng / Con xin lỗi mẹ, từ nay con không bỏ đi chơi nữa Con sẽ ở nhà chăm học, chăm làm Mẹ hãy tha lỗi cho con …
TÌM SỐ BỊ TRỪ
I/ MỤC TIÊU :
Giúp học sinh:
- Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ
- Củng cố về vẽ đoạn thẳng và tìm điểm cắt nhau của 2 đoạn thẳng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Trang 41 ỔN ĐỊNH :
2 BÀI MỚI:
a/ Giới thiệu bài :
- GV viết lên bảng phép trừ 10 – 6 = 4 Yêu cầu
HS gọi tên các thành phần trong phép tính trừ sau đó
ghi tên bài lên bảng
b/ Tìm số bị trừ :
Bước 1 : Thao tác với đồ dùng trực quan.
+ Bài toán 1 :
- Có 10 ô vuông (GV đưa ra mảng giấy 10, ô
vuông) Bớt đi 4 ô vuông (dùng kéo cắt ra 4 ô vuông)
GV hỏi :
Còn bao nhiêu ô vuông? (còn lại 6 ô vuông)
Làm thế nào để biết rằng còn lại 6 ô vuông? (Thực
hiện phép tính 10 – 4 = 6)
Hãy nêu tên các thành phần vầ kết quả trong phép
tính : 10 – 4 = 6
- GV gọi HS nêu, GV gắn thanh thẻ ghi tên gọi
ứng với phép tính
10 - 4 = 6
+ Bài toán 2 :
- Có một mảng giấy được cắt làm 2 phần Phần
thứ nhất có 4 ô vuông, phần thứ 2 có 6 ô vuông
Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô vuông? (10 ô
vuông)
Làm thế nào ra 10 ô vuông? (Thực hiện phép tính
4 + 6 =10)
Bước 2 : Giới thiệu kỹ thuật tính.
- GV nêu : Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là X
Số ô vuông bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại là 6
Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì?
- GV ghi lên bảng : X = 6 + 4
Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu? (là 10)
- GV làm bài toán mẫu trên bảng lớp
X – 4 = 6
X = 6 + 4
- Cả lớp hát vui
- HS nhắc lại tựa bài
- HS theo dõi
- HS trả lời lớp nhận xét
- HS nêu tên các thành phần 10 –
4 = 6
- Vài HS đọc
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS nhắc lại
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS HS theo dõi
Số bị trừ Số trừ Hiệu
Trang 5X = 10
- GV hỏi gọi HS trả lời
X là gì trong phép tính X – 4 = 6? (là số bị trừ)
6 gọi là gì trong phép tính X – 4 = 6? (là hiệu)
6 gọi là gì trong phép tính X – 4 = 6? (là số trừ)
Vậy muốn tìm số bị trừ, tìm X ta làm thế nào? (lấy
hiệu cộng với số trừ)
- GV gọi vài HS đọc
c/ Luyện tập :
Bài 1 : Tìm X
- GV cho HS làm vào bảng con bài a, b, c Đồng
thời gọi 3 HS lần lượt lên thực hành bài toán trên
bảng cài
- GV nhận xét sửa chữa
- GV cho HS làm vào vở 3 bài còn lại GV theo
dõi HS làm
- Khi HS làm bài xong, GV gọi HS đọc kết quả
từng bài GV cùng cả lớp nhận xét
Bài 2 : Viết số thích hợp vào ô trống
- GV cho HS làm vào SGK GV theo dõi HS làm
bài
Số bị trừ 11 21 49 62 94
Số trừ 4 12 34 27 48
Bài 3 : Số?
- 2 - 4 - 5
7 5 10 6 5 0
Bài 4 : GV cho 2 nhóm cử 1 đại diện lên vẽ đoạn
thẳng Em nào làm đúng, nhanh sẽ thắng
- GV cùng cả lớp nhận xét và chọn ra nhóm thắng
cuộc
a) Vẽ đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD
b) Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD cắt nhau tại
điểm nào Ghi ten điểm đó
C B
O
A D
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS trả lời
- HS đọc CN, ĐT
- 3 HS lên bảng làm mỗi lần 1 HS làm 1 bài
- HS còn lại làm bài vào bảng con
- HS làm bài vào vở 3 bài còn lại
- 3 em đọc kết quả bài 3
- HS sửa chũa bài tập nếu đúng ghi Đ, sai ghi S
- HS làm bài
- Đại diện nhóm chơi trò chơi Nhóm nào làm đúng nhanh sẽ thắng
- Cả lớp theo dõi
Trang 63/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- GV hỏi lại
Muốn tím số bị trừ ta làm thế nào?
* GV nhận xét tiết học
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
Thứ 3 ngày 10 tháng 11 năm 2009
13 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 13 – 5
I/ MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Tự lập bảng trừ có nhớ dạng 13 – 5 và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
- Biết vận dụng bảng trừ đã học đã làm tính và giải bài toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 ỔN ĐỊNH :
2 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu
sau :
+ Tính dọc :
32 – 8, 42 – 18
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
X – 14 = 62 X – 13 = 30
- GV nhận xét và ghi điểm cho từng HS
3 DẠY – HỌC BÀI MỚI :
a/ Giới thiệu bài :
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học các
- HS lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 bài
32 42
- 8 - 18
24 24
- 2 HS lên bảng làm mỗi em 1 bài
X – 14 = 62 X – 13 = 30
X = 62-4 X = 30-13
X = 76 X = 43
Trang 7phép tính trừ có dạng 13 trừ đi một số : 13 – 5
GV ghi tựa bài lên bảng, gọi HS đọc
b/ Phép trừ 13 – 5 :
Bước 1 : Nêu vấn đề.
- GV đưa ra bài toán :
+ Có 13 que tính (GV cầm que tính) bớt đi 5 que
tính GV hỏi?
Còn lại bao nhiêu que tính ? (còn 8 que tính)
Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm
gì? (Thực hiện phép trừ 13 – 5)
- GV viết lên bảng : 13 – 5
Bước 2 : Đi tìm kết quả.
- GV yêu cầu HS lấy 13 que tính, suy nghĩ và
tìm cách bớt 5 que tính sau đó yêu cầu trả lời xem
còn lại bao nhiêu que tính
- GV yêu cầu HS nêu cách bớt của mình
- GV cùng HS nhận xét
+ Có 13 que tính (1 bó que tính và 3 que tính rời)
+ Đầu tiên cô bớt 3 que tính rời trước Chúng ta
còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa? (Bớt 2 que
tính nữa)
Vì sao? (Vì 3 + 2 = 5)
+ Để bớt 2 que tính nữa cô tháo 1 bó thành 10
que tính rời bớt 2 que tính còn lại 8 que tính
Vậy 13 trừ 5 bằng bao nhiêu? (13 trừ 5 bằng 8)
- GV viết lên bảng : 13 – 5 = 8
Bước 3 : Đặt tính và thực hiện phép tính.
- GV gọi HS nêu cách đặt tính GV ghi lên
bảng
+ Viết 13 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 3,
viết dấu trừ và kẻ vạch ngang
- GV gọi1 HS nêu cách tính bài toán
+ Trừ từ phải sang trái
13 3 không trừ được 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8,
- 5 viết 8, nhớ 1
8 1 trừ 1 bằng 0.
- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét chung
c/ Bảng công thức : 13 trừ đi một số :
- GV y/c HS sử dụng que tính tìm kết quả các
phép trừ trong phần bài học GV ghi lên bảng các
- HS đọc đồng thanh
- HS nghe và phân tích
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS thực hành thao tác trên que tính
- HS trả lời
- HS theo dõi
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS nêu cách đặt tính
- 1 HS nêu cách tính bài toán
- Lớp nhận xét
- HS nhận xét
- HS thực hành thao tác trên que tính, tìm kết quả
- HS nối tiếp nhau thông báo kết quả
Trang 8công thức 13 trừ đi một số.
- GV y/c HS thông báo kết quả HS nêu GV ghi
lên bảng
- GV cho cả lớp đọc đồng thanh bảng các công
thức sau đó GV xóa dần các phép tính cho HS đọc
thuộc
13 – 4 = 9 13 – 7 = 6
13 – 5 = 8 13 – 8 = 5
13 – 6 = 7 13 – 9 = 4
d/ Luyện tập - Thực hành :
Bài 1 : Tính nhẩm.
- GV cho HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả các
phép tính bài a, b (trang 57)
- GV gọi 3 HS lên bảng mỗi HS làm 1 cột
tính
- GV gọi HS nhận xét bài bạn làm, GV nhận
xét sửa chữa
- GV hỏi thêm
Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì kết
quả như thế nào? (kết quả không thay đổi)
- GV nhận xét và cho điểm
a) 9 + 4 = 13 8 + 5 = 13 7 + 6 = 13
4 + 9 = 13 5 + 8 = 13 6 + 7 = 13
13 - 9 = 4 13 - 8 = 5 13 - 7 = 6
13 - 4 = 9 13 - 5 = 8 13 - 6 = 7
b) 13 – 3 – 5 = 5 13 – 3 – 1 = 9 13 – 3 – 4 = 6
13 – 8 = 5 13 – 4 = 9 13 – 7 = 6
Bài 2 : Tính
- GV cho HS làm vào vở GV theo dõi HS làm
- Khi HS làm xong, GV gọi HS lên sửa bài
- GV cùng cả lớp nhận xét GV chấm một số
vở
13 13 13 13 13
- 6 - 9 - 7 - 4 - 5
7 4 6 9 8
Bài 3 : Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số
trừ lần lượt là
a) 13 và 9 b) 13 và 6 c) 13 và 8
cảu các phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính
- HS đọc thuộc bảng công thức
- Đọc CN, ĐT
- HS làm bài 1 vào SGK
- 3 HS lên bảng mỗi HS làm 1 cột tính
- HS nhận xét bài bạn làm Đ, S
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS làm vào vơ bài 2
- 2 em lên sửa bài
- Lớp nhận xét qua bài làm và sửa bài của mình
Trang 913 13 13
- 9 - 6 - 8
4 7 5
Bài 4 :
- Gvđọc bài toán 4 gọi 1 HS đọc
- GV hỏi?
Bài toán cho biết gì? (Có 13 xe đạp đã bán 6 xe
đạp)
Bài toán hỏi gì? (Hỏi cửa hàng còn lại mấy xe
đạp)
- GV gọi 1 HS lên bảng giải HS còn lại làm
vào vở
- GV cùng HS nhận xét, GV nhận xét chung
- GV chấm một số vở bài làm của HS
- GV nhận xét qua bài làm
Tóm tắt
Có : 13 xe đạp
Bán : 6 xe đạp
Còn lại :…… xe đạp?
Giải.
Cửa hàng còn lại là :
13 - 6 = 7 (xe đạp) Đáp số : 7 xe đạp
4/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- GV gọi HS đọc lại bảng công thức 13 - 5
* GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc bài toán 4
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng giải
- HS làm vào vở
- 5, 7 HS nộp bài
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I/ MỤC TIÊU
- Biết kể lại đoạn 1 câu chuyện bằng lời của mình
- Dựa vào ý tóm tắc kể lại đoạn 2 câu chuyện
- Biết kể lại đoạn cuối câu chuyện theo tưởng tượng
- Kể lại được cả nội dung câu chuyện, biết phối hợp giọng điệu, cử chỉ, nét mặt cho hấp dẫn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng ghi các gợi ý tóm tắt nội dung đoạn 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Trang 101/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp câu
chuyện Bà và cháu, sau đó cho biết nội dung, ý
nghĩa của câu chuyện
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS nhắc lại tên bài tập đọc, sau đó
giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
2.2 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
a) Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Hỏi : Kể bằng lời của mình nghĩa là như thế
nào?
- Yêu cầu 1 HS kể mẫu ( có thể đặt câu hỏi
gợi ý : Cậu bé là người như thế nào ? Cậu ở
với ai ? Tại sao cậu bỏ nhà ra đi ? Khi cậu bé
ra đi, người mẹ làm gì ? )
- Gọi thêm nhiều HS khác kể lại Sau mỗi lần
HS kể lại yêu cầu các em khác góp ý, bổ sung,
nhận xét
b) Kể lại phần chính của câu chuyện theo tóm
tắt từng ý
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý tóm tắt
nội dung của truyện
- Yêu cầu HS thực hành kể theo cặp và theo
dõi HS hoạt động
- Gọi một số em trình bày trước lớp Sau mỗi
lần HS kể GV và HS cả lớp dừng lại để nhận
xét
c) Kể đoạn 3 theo tưởng tượng
- Hỏi : Em mong muốn câu chuyện kết thúc thế
nào ?
- Đọc yêu cầu bài 1
- Nghĩa là không kể nguyên văn như SGK
- HS khá kể : Ngày xưa, có một câụ bé rất lười biếng và ham chơi Cậu ở cùng mẹ trong một ngôi nhà nhỏ, có vườn rộng Mẹ cậu luôn vất vả Một lần, do mãi chơi, cậu bé bị mẹ mắng Giận mẹ quá, cậu bỏ nhà đi biền biệt mãi không quay về Người mẹ thương con cứ mòn mỏi đứng ở cổng đợi con về
- Thực hành kể đoạn 1 bằng lời của mình
- Đọc bài
- 2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe, nhận xét, bổ sung cho nhau
- Trình bày đoạn 2
- HS nối tiếp nhau trả lời : VD : mẹ cậu bé vẫn biến thành cây./ Mẹ cậu bé hiện ra từ cây và hai mẹ con vui sống với nhau./ Mẹ cậu bé hiện ra từ biệt cậu rồi lại biến mất./ Mẹ hiện ra dặn cậu bé đừng nên ham chơi nữa hãy quay về học hành và biến mất./ Có bà tiên hiện ra nói với cậu
be ù: “Nếu muốn mẹ sống lại cháu phải