-HCST và xuất xứ: năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên ngành luật học tập tại Liên Xô, tập thơ “Hương cây – Bếp lửa”Lưu Quang Vũ - Nội dung: nhắc lại những kỉ niệm đầy xúc động về ngư[r]
Trang 1TUẦN 12
Ngày soạn: 10 /11/2018
Giảng: /11/2018
TIẾT 56: TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ
I MỤC TIÊU.
Giúp học sinh: Nhận diện thể thơ 8 chữ qua các đoạn văn bản và bước đầu biết cách làm thơ 8 chữ
1 Kiến thức:
Giúp HS nắm được đặc điểm của thể thơ 8 chữ
2 Kỹ năng:
- Nhận biết thơ 8 chữ
- Tạo đối, vần, nhịp khi làm thơ 8 chữ
3 Thái độ.
- Yêu thích học bộ môn, hứng thú với thể thơ tám chữ.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: + Soạn bài: Soạn giáo án, một số bài thơ, đoạn
thơ 8 chữ, bảng phụ
+ Phương pháp: Phân tích, quy nạp
- Học sinh: + Soạn bài: Soạn bài, ví dụ về thơ 8 chữ
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Tổ chức
Sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ.
KT sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Khởi động
Gv cho Hs đọc lại 1 số bài thơ 8 chữ đã học trong chương trình hoặc sưu tầm các bài thơ 8 chữ ngoài chương trình để giới thiệu vào bài
* Hoạt động 2: Nội dung Hoạt động dạy học Nội dung
Chuyển giao NVHT.
NV1: 1 HS đọc đoạn thơ a, b, c.
Nhận xét số chữ trong mỗi dòng ở
các đoạn thơ trên?
NV2:Tìm những chữ có chức năng
gieo vần?
NV3: Nhận xét về cách gieo vần?
Cách ngắt nhịp ở đoạn thơ?
NV: Rút ra đặc điểm của thơ 8 chữ
Bước 2: Thực hiện NVHT
- Hs hoạt động nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
I Nhận diện thể thơ tám chữ.
Trang 2HS trình bày, HS khác theo dõi,
nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện NVHT.
- GV nhận xét
- 1 HS đọc đoạn thơ a, b, c
Nhận xét số chữ trong mỗi dòng ở
các đoạn thơ trên?
Tìm những chữ có chức năng gieo
vần?
Nhận xét về cách gieo vần?
Cách ngắt nhịp ở đoạn thơ?
Cách gieo vần, ngắt nhịp ở đoạn thơ
này?
Qua các đoạn thơ vừa được tìm hiểu
trên đây, hãy rút ra đặc điểm của thể
thơ 8 chữ?
HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Số chữ trong mỗi dòng thơ: 8
- Những chữ có chức năng gieo vần
1 Đoạn thơ a.
Tan ngần, mới gội, bừng rừng, gắt -mật.=> Vần chân gián cách
- Cách ngắt nhịp:
1: 2 / 3 / 3 2: 3 / 2 / 3 3: 3 / 2 / 3 4: 3 / 3 / 2
2 Đoạn thơ b.
Về - nghe, học - nhọc, bà - xa
=> Gieo vần chân liên tiếp theo từng cặp
- Cách ngắt nhịp:
1 3 / 3 / 2
2 4 / 2 / 2
3 4 / 4
4 3 / 3 / 2
3 Đoạn thơ c.
- Gieo vần: các từ: ngát - hát; non - son; đứng - dựng; tiên - nhiên hiệp vần với nhau -> vần chân gión cách
- Ngắt nhịp:
1 3 / 3 / 2
2 3 / 2 / 3
3 3 / 3 / 2
4 3 / 2 / 3
* Kết luận
- Đặc điểm của thể thơ 8 chữ:
+ Mỗi dòng có 8 chữ + Cách ngắt nhịp đa dạng + Có thể gồm nhiều đoạn dài (không hạn định số câu)
+ Có thể chia thành các khổ (4 câu 1 khổ) + Phổ biến là cách gieo vần chân (được gieo liên tiếp hoặc gián tiếp)
Ghi nhớ.
Sgk - Tr150
II Luyện tập nhận diện thể thơ 8 chữ.
1 Bài 1 T150.
Trang 31 Ca hát
2 Ngày qua
3 Bát ngát
4 Muôn hoa
2 Bài T150.
1 Cũng mất
2 Đất trời
3 Tuần hoàn
3 Một số bài thơ 8 chữ sưu tầm.
HẠ
Nắng hạ vàng lấp lấp tiếng ve ngân
Chùm phượng đỏ lunh linh trong gió nhẹ Mây lang thang bay về nơi vô tận
Cơn mưa rào, tí tách đợi mùa sang
( Nguyễn Hoàng Lâm)
MƠ
Đêm nằm mơ lòng bỗng xao xuyến lạ
Em là cô giáo nhỏ dạy trường xa
Trên bục giảng bao điều em muốn hỏi Hỏi vì sao lời nói ở đầu môi?
( Nguyễn Thị Ngọc Mai)
SÂN TRƯỜNG
Có chút gì thoảng qua mà nhớ mãi
Có chút gì đọng lại chẳng sao quên
Một chút nắng, một chút màu xa vắng Vẫn mơn man ngập bóng dáng sân trường
Cô vào lớp nắng sân trường níu bước Khắc bóng hình lên bục giảng thân thương Thầy đi qua, năm tháng dưới mái trường Nắng in mãi dấu chân thầy gian khó
( Nguyễn Anh Khánh )
TÂM TƯ
Có một thời anh nắm chặt tay em
Lặng lẽ bước trên con đường quen thuộc Cánh đồng Cả thoảng thơm hương lúa nước Tay trong tay em ước một điều lành
Để bay giờ em hạnh phúc trong anh
Làm người con của quê mình Thạch Khoán Dạy các con cùng học văn làm toán
Yêu cánh đồng, yêu bờ cỏ làng quê
Để bay giờ ta trong nghĩa phu thê
Trang 4Cùng nuôi lớn những tâm hồn trong sáng Thắp ước mơ trên con đường sán lạn Thạch khoán minh nâng bước các con đi
* Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà
4 Củng cố.
- Khái quát lại bài
- Nhấn mạnh cách làm thơ 8 chữ
5 Hướng dẫn về nhà.
- Hoàn thành bài tập 4 (Yêu cầu làm một bài về môi trường)
- Sưu tầm những bài thơ 8 chữ
- Tiết sau trả bài kiểm tra Văn
Ngày soạn: 10 /11/2018
Giảng: /11/2018
TIẾT 57: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Giúp HS củng cố lại kiến về truyện trung đại đã học, từ giá trị nội dung tư tưởng đến hình thức, thể loại, bố cục
- Nhận rõ được ưu, nhược điểm trong bài viết của mình để có ý thức sửa chữa, khắc phục
2 Kỹ năng
- Biết sửa chữa bài viết của mình và nhận xét bài làm của bạn
3 Thái độ.
- Nghiêm túc nhận ra ưu nhược điểm trong bài làm, tự giác sửa lỗi mắc phải
khi làm bài
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: + Soạn bài: Soạn giáo án, tư liệu (lỗi sai của HS)
- Học sinh: + Soạn bài: Ôn lại phần văn học trung đại
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Tổ chức
Sĩ số: 9A
2 Kiểm tra bài cũ.
Không kiểm tra đầu giờ
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Khởi động
Gv giới thiệu vào giờ trả bài
* Hoạt động 2: Nội dung
Trang 5Hoạt động dạy học Nội dung
Tiết 42
- Trắc nghiệm: 5 câu
- Tự luận: 2 câu
II Phân tích đề - Đáp án
1 Phân tích đề
2 Đáp án Phần I: Trắc nghiệm (2đ).
Đáp án C D B B 1b, 2c,3a, 4a
- Câu 1, 2, 3, 4 mỗi ý đúng 0,25 đ
- Câu 5 mỗi ý đúng 0,25 đ
Phần tự luận (8đ).
Câu 1 (3 đ):
- Vũ Nương là người con gái thuỳ mị nết
na, lấy Trương Sinh một người ít học, tính hay đa nghi
- Trương Sinh phải đi lính chống giặc Chiêm Vũ Nương ở nhà sinh con, chăm sóc mẹ chồng chu đáo Mẹ chồng ốm rồi mất
- Trương Sinh trở về, nghe câu nói ngây thơ của con và nghi ngờ vợ không chung thủy
- Vũ Nương bị oan nhưng không thể minh oan, đã tự tử ở bến Hoàng Giang nhưng nàng lại được Linh Phi cứu giúp
- Ở dưới thuỷ cung, Vũ Nương gặp Phan Lang một người cùng làng Phan Lang được Linh Phi giúp trở về trần gian
- Phan Lang về và gặp Trương Sinh, Vũ Nương được giải oan - nhưng nàng không thể trở về trần gian
Câu 2 (5 đ): + Về nội dung nêu được các ý sau:
+ Mở đoạn: Vị trí đoạn trích và cảm nhận chung về 8 câu thơ cuối trong đoạn trích (đoạn trích ở phần 2 là những câu thơ hay nhất diễn tả tâm trạng lẻ loi,cô đơn, buồn tủi, sợ hãi )
+Phát triển đoạn: Cảm nhận khung cảnh
Trang 6Nhận xét những ưu nhược điểm trong bài
làm của học sinh
thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích cảnh đẹp nhưng buồn và quạnh hiu, chứa đựng biết bao nỗi niềm chất chứa của nàng Kiều :
+ Con thuyền không bến đậu, không nơi chốn quay về gợi nhớ nỗi nhớ, nỗi cô đơn của người đi xa, muốn trở về bên gia đình
êm ấm, bên bạn bè thân thương + Hoa trôi man mác về đâu? -> nỗi lo lắng, xót xa, buồn tủi về cảnh ngộ lênh đênh chìm nổi trước sóng gió cuộc dời + nội cỏ rầu rầu một màu xanh xanh:
ảm đạm vô vọng, buồn triền miên + gió cuốn mặt duềnh, Ẩm ầm tiếng sóng kêu: gợi sự việc kinh khủng, hãi hùng, như dự báo tai biến, nguy nan sắp
ập xuống, nỗi lo lắng, sợ hãi khủng khiếp
- Điệp ngữ “buồn trông”: tạo thành điệp khúc cho đoạn thơ, khúc tâm trạng Thuý Kiều Nỗi buồn trong Kiều cứ triền miên,
cứ dai dẳng, đeo bám, tạo thành cái vòng luẩn quẩn không lối thoát
- Qua những ngôn từ và hình ảnh miêu tả
cảnh vật, băng cách sử dụng khéo léo và tinh tế bút pháp tả cảnh ngụ tình, Câu hỏi
tu từ, Nguyễn Du đã cho ta hiểu và cảm thương với tâm trạng nàng Kiều
+ Kết đoạn: Ta xót xa, thương cảm cho số phận người con gái tài hoa bạc mệnh Ta hiểu thêm tấm lòng của Nguyễn Du luôn đồng cảm và trân trọng đối với số phận của những người phụ nữ ở dưới chế độ
phong kiến xưa
III Nhận xét.
1 Ưu điểm:
- Xác định đúng yêu cầu của đề bài
- Phần trắc nghiệm làm tốt
- Phần tự luận:
Nêu được những ý cơ bản
- Một số bài trình bày sạch sẽ, khoa học
- Tóm tắt truyện được
2 Tồn tại:
- Phần tự luận hiểu hầu hết câu 2 viết chưa sâu
Trang 7GV trả bài và chữa những lỗi học sinh
thương mắc phải trong bài làm của mình
Nhận xét bài làm của H/s trước lớp
- Cảm nhận chưa sâu sắc
- Nhiều em còn mắc nhiều lỗi dùng từ, diễn đạt, chính tả:
- Một số bài kết quả thấp
IV Trả bài, giải đáp thắc mắc, sửa lỗi.
1.Trả bài
2 Giải đáp thắc mắc:
3 Sửa lỗi:
* Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà
4 Củng cố.
- Lấy điểm
- Nhận xét ý thức học tập trong giờ
- GV nhắc lại những lỗi cần tránh
5 Hướng dẫn về nhà.
- Xem lại bài, sửa lỗi, bổ sung ND còn thiếu trong bài làm
- Soạn VB Bếp lửa
_
Ngày soạn: 10/11/2018
Giảng: /11/2018
TIẾT 58: BẾP LỬA _ Bằng Việt _
I MỤC TIÊU
- Hiểu được bài thơ gợi nhớ những kỷ niệm về tình bà cháu, đồng thời thể hiện chân thành tình cảm của cháu đối với bà
- Thấy được sự sáng tạo của nhà thơ trong việc sử dụng hình ảnh khơi gợi liên tưởng, kết hợp giữa miêu tả, tự sự, bình luận với biểu cảm một cách nhuần nhuyễn
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời bài thơ
- Những xúc cảm của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh
- Việc sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, bình luận trong tác phẩm trữ tình
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng nhận diện,phân tích được các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận trong bài thơ
- Liên hệ thấy được nỗi nhớ về người bà trong hoàn cảnh tác giả ở xa tổ quốc có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm quê hương, đất nước
3 Thái độ.
- Yêu thích thơ hiện đại Việt Nam, giáo dục các em lòng kính yêu quý trọng
người bà
4 Các năng lực cần hướng tới:
- Năng lực GQVĐ
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực quản lí bản thân
- Năng lực thưởng thức VH thẩm mĩ
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Trang 8II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
- Giáo viên: + Soạn bài: Soạn giáo án, bảng phụ
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Phương pháp: Đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng
- Học sinh: + Soạn bài: Đọc và soạn bài theo hướng dẫn
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Tổ chức
Sĩ số 9A:
2 Kiểm tra bài cũ.
- Đọc thuộc lòng bài "Đoàn thuyền đánh cá", nêu ND chính của bài?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Khởi động.
Trong bài Tiếng Gà Trưa Xuân Quỳnh nói về anh lính trẻ trên đường hành quân, nghe tiếng gà gáy trưa lại nhớ tới bà với bao kỉ niệm của tuổi ấu thơ,tình cảm bà cháu thật cảm động Bằng Việt khi đang du học ở Liên Xô lại nhớ về bà mình gắn với hình ảnh bếp lửa ấp iu tình bà cháu tuổi thơ xa
* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản
GV hướng dẫn và gọi hs đọc
H/s đọc: To, rõ, chính xác, chậm
rãi, tình cảm, lắng đọng
Giới thiệu những nét chính về
T/g?
Dựa vào phần chú thích(sgk) nêu
ngắn gọn về tác giả tác phẩm?
Nêu thể loại của bài thơ?
Bố cục được chia làm mấy phần?
Cho biết mạch cảm xúc của bài
thơ?
- Mạch cảm xúc của bài thơ: đi từ
hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm
I Đọc, tìm hiểu chung văn bản:
1 Đọc.
2 Tìm hiểu chú thích.
a Tác giả, tác phẩm.
*Tác giả:
-Bằng Việt-Nguyễn Việt Bằng (1941), quê
Thạch Thất, sinh tại Huế -Ông bắt đầu làm thơ từ những năm 60, thuộc thế hệ những nhà thơ trưởng thành trong phong trào kháng chiến chống Pháp
- Phong cách:
+Cảm xúc tinh tế +Giọng thơ tâm tình, trầm lắng +Giàu suy tư, triết luận
*Tác Phẩm:
-HCST và xuất xứ: năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên ngành luật học tập tại Liên
Xô, tập thơ “Hương cây – Bếp lửa”(Lưu Quang Vũ)
- Nội dung: nhắc lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu để qua đó, tác giả thể hiện lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn bà, cũng là tấm lòng đối với gia đình, quê hương, đất nước
-Nghệ thuật:
+Bài thơ là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các PTBĐ: biểu cảm, miêu tả, tự sự và bình luận
Trang 9đến suy ngẫm
- Bài thơ là lời của người cháu ở
nơi xa nhớ về bà và những kỉ
niệm với bà, nói lên lòng kính yêu
và những suy ngẫm về bà
HS đọc khổ 1
- Sự hồi tưởng của tg bắt đầu từ
h/a nào?
- Biện pháp nghệ thuật nào được
sử dụng trong 3 câu thơ đầu tiên?
Phân tích các từ “ chờn vờn, ấp iu,
biết mấy nắng mưa” để thấy được
t/d của biện pháp nt này?
Bình: “ Chờn vờn” vừa gợi lên
ánh lửa chập chờn trong làn
sương sớm, vừa gợi lên cái h/a
mờ nhòa trong kí ức theo thời
gian “ Ấp iu” gợi bàn tay kiên
nhẫn khéo léo và tấm lòng chi
chút của người bà rất phù hợp với
thao tác nhóm bếp “ Biết mấy
nắng mưa” gợi c/đ lo toan vất vả
của bà.
- Qua biện pháp lặp từ và các từ
ngữ miêu tả, em hình dung ra tâm
trạng gì của người cháu?
- H/a bếp lửa đã gợi những năm
tháng tuổi thơ ntn? Tuổi thơ của
tác giả gắn với sự kiện nào?
- Thành ngữ “ đói mòn đói mỏi”,
“khô rạc ngựa gầy” gợi những
năm tháng tuổi thơ ntn?
Trong kí ức của người cháu theo
em kỉ niệm tuổi thơ nhớ nhất là
gì?
(Khói hun nhèm mắt cháu sống
mũi còn cay)
Những câu thơ sử dụng phương
thức biểu đạt nào?
+ Bài thơ đặc biệt thành công ở việc sáng tạp hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc, hình ảnh: “bếp lủa” Bếp lửa khơi gợi nguồn cảm xúc, đánh thức những kỉ niệm đẹp về tình bà cháu và là biểu tượng cho tấm lòng của người bà
b Từ khó.
(Sgk T145)
3 Thể loại và bố cục
- Thể loại: Thơ 8 chữ - thơ tự do
- Bố cục:
4 phần + 3 khổ đầu: h/a bếp lửa khơi nguồn cảm xúc + 4 khổ tiếp: hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ bên bà, h/a bà gắn liền với h/a bếp lửa + Khổ tiếp theo: suy nghĩ về bà và cuộc đời bà
+ Khổ cuối: người cháu đi xa không nguôi nhớ về bà
II Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản.
1 Những hồi tưởng về bà và tình bà cháu.
* H/a bếp lửa:
“ Một bếp lửa chờn vờn
Một bếp lửa ấp iu, nồng đượm Cháu thương bà………nắng mưa”
Miêu tả, biểu cảm: chờn vờn, ấp iu
- Điệp từ: Một bếp lửa =>thân thương ấp áp, gần gũi, quen thuộc đối với mỗi gđ VN
Trang 10Trong những năm tháng Tuổi thơ
nhiều gian khổ thiếu thốn, nhọc
nhằn đó cháu đã được bà chăm
sóc ntn?
Sống giữa cái nghèo đói nhất, bị
giặc tàn phá, đốt làng như vậy,
nhưng tinh thần bà ntn?
Vẫn vững lòng và dặn cháu
Viết thư chớ kể này, kể nọ
Nhận xét của em về lời dặn?
Bà là một người có phẩm chất
ntn?
Bình: Ở bà sáng lên phẩm chất
của người bà, người mẹ VN anh
hùng.
Kỉ niệm về bà và những năm
tháng tuổi thơ…theo em hình ảnh
bếp lửa có ý nghĩa với tuổi thơ
của người cháu?
Hs đọc tiếp
Ở đoạn thơ này bên cạnh h/a bếp
lửa tác giả còn gợi nhớ âm thanh
nào luôn gợi nhắc về bà?
Tiếng chim tu hú gợi nhớ điều gì?
Qua âm thanh của tiếng tu hú ta
thấy được tâm trạng gì của người
cháu?
Chuyển giao NVHT.
NV1: Tìm những câu thơ thể hiện
suy ngẫm của người cháu về bà?
NV2: Đoạn thơ sử dụng thành
công biện pháp tu từ gì? Phân tích
để thấy được ý nghĩa của biện
pháp tu từ đó?
NV3: Trong bài thơ, h/a bếp lửa
=> Giọng thơ bồi hồi xúc động thể hiện tình thương nhớ mênh mông, nhớ bếp lửa, nhớ người bà tần tảo sớm hôm và tấm lòng chi chút thương yêu của bà
+ Đói mòn đói mỏi + Khô rạc ngựa gầy + Nhớ khói hun nhèm mắt + Cháy tàn cháy rụi
=> sử dụng các thành ngữ, tuổi thơ có bóng đen ghê rợn của nạn đói năm 1945 có mối lo giặc tàn phá xóm làng
=>Gợi tả thời thơ ấu bên bà với gian khổ thiếu thốn nhọc nhằn
- Phương thức: biểu cảm, miêu tả, tự sự => Kỷ niệm hiện lên chân thực, sống động Tuổi thơ nhiều gian khổ thiếu thốn, nhọc nhằn,
và ấn tượng ám ảnh tuổi thơ của cháu chính là mùi khói bếp
* Tình bà cháu:
“Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học ’’
=> Những năm tháng tuổi thơ sống bên bà, trong sự yêu thương dạy dỗ của bà cháu đã sớm có ý thức phải tự lập lo toan
- Bà dặn cháu: chớ kể này, kể nọ
Nhà vẫn bình yên => Lời dặn nôm na nhưng chân thực và cảm động H/ả bà hiện lên rõ nét với nững phẩm chất cao quý:
+ Bình tĩnh, vững lòng vượt qua mọi thử thách khốc liệt của chiến tranh,
+ Làm trọn nhiệm vụ hậu phương
=> Bếp lửa hiện diện như tình bà ấm áp, là chỗ dựa tinh thần sự cưu mang đùm bọc của
bà Thể hiện cuộc sống có khó khăn hơn nhưng ở bà nghị lực vẫn vững vàng Tấm lòng thương con thương cháu mênh mông, đức hi sinh cao cả của bà