1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

GIÁO ÁN 3A TUẦN 25( 2017 - 2018)

37 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 115,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các nhóm giới thiệu các bức tranh vẽ của mình trước lớp và nhận xét nhóm nào có các bức tranh vẽ nhiều, trình bày đúng các bộ phận của các con vật, đẹp và nhanh.. c.Hoạt động 3: ( [r]

Trang 1

TUẦN 25

NS: 09/03/2018

NG: 12/03/2018

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN TIẾT 49: HỘI VẬT I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Giáo dục HS có ý thức trong học tập

B- Kể chuyện:

1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và gợi ý HS kể lại từng đoạn của câu chuyện

+ Kể từng đoạn chuyện trước lớp

+ Rèn kỹ năng kể đúng, tự nhiên, biết kết hợp cử chỉ, nét mặt khi kể

2 Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn và nhận xét lời kể của bạn.

+ Giáo dục HS có ý thức trong học tập và có ý thức khi tham dự các lễ hội

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

-Tư duy sáng tạo.

-Tìm kiếm và xử lí thông tin,phân tích,đối chiếu.

-Giao tiếp:lắng nghe và phản hồi tích cực.

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Tranh minh hoạ SGK

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tập đọc

A- Kiểm tra bài cũ: (5')

- HSđọc và trả lời câu hỏi:

- Thủy đã làm nh gì để chuẩn bị vào phòng

- 2 HS lên bảng đọc và trả lời bài cũ

- Nhận đàn vi-ô-lông, lên dây kéo thửvài

- Khung cảnh rất đẹp có cánh ngọclan

- HS nêu

- Lớp nhận xét

Trang 2

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài: (1p)

GV giới thiệu bài bằng tranh minh hoạ

2- Luyện đọc:(20p)

a) GV đọc mẫu toàn bài và hướng dẫn HS

đọc:

-Đ1: nhấn giọng ở ở các từ gợi tả

-Đ2:giọng hơi nhanh, dồn dập

-Đ3,4: giọng sôi nổi, hồi hộp

b) HD đọc nối câu

- Rèn đọc các từ, tiếng khó phát âm: nổi lên,

nước chảy, náo nức, chen lấn, trèo lên, lăn xả

c) HD đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ:

- GV chia đoạn: 4 đoạn

- GV hướng dẫn HS cách đọc ngắt, nghỉ và

câu dài trên bảng phụ:

Ngay nhịp trống đầu,/ Quắm Đen đã lăn xả

3- Tìm hiểu bài (14p)

- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi

? Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi

keo vật như thế nào

- Ông Cản Ngũ bất ngờ thắng Quắm đen như

- Nhiều HS luyện đọc + Đọc nối tiếp

+ HS đọc toàn bài

Trang 3

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ: (1')

- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, hs kể được

từng đoạn câu chuyện Hội vật với giọng hào

hứng, sôi nổi, phù hợp với nội dung của mỗi

- 5HS nhớ và nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Sau đó 1 HS kể lại câu chuyện

Liên hệ: Các em đều có quyền được tham

gia vào ngày hội thể thao.

- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS

- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- 2, 3 HS trả lời theo suy nghĩ củamình

- Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh,đấu vật rất giỏi

- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)

- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút.(cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số LaMã)

- Biết thời điểm làm công viêc hàng ngày của HS (Bài 1, 2, 3)

II ĐỒ DÙNG

- Mô hình đồng hồ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A/ Kiểm tra bài cũ (5p):

- 2 HS hỏi và trả lời trước lớp (thực hành - Lớp theo dõi - nhận xét

Trang 4

trên đồng hồ)

- GV nhận xét

B/ Bài mới.

1 Giới thiệu bài (1p)

- GV giới thiệu và ghi tên bài

2 Hớng dẫn HS làm bài tập

Bài 1:(9p) Xem tranh trả lời các câu hỏi:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS quan sát lần lượt từng

tranh rồi trả lời câu hỏi VD:

+ An tập thể dục lúc mấy giờ? (6 giờ sáng)

- GV yêu cầu HS tổng hợp toàn bài, mô tả

lại các hoạt động trong một ngày của bạn

An

Bài 2:(9’p)Vào buổi chiều hoặc buổi tối, 2

đồng hồ nào chỉ cùng thời gian?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS xem đồng hồ có kim và

đồng hồ điện tử và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn HS làm một câu: 19 : 03

thời gian ứng với 7 giờ 3 phút tối

H –B, I – A, K – C, L – G, M – D, N – E

Bài 3:(9p) Trả lời câu hỏi:

- GV yêu cầu HS lần lượt quan sát 3 bức

tranh để trả lời câu hỏi:

+ Hà đánh răng và rửa mặt trong bao nhiêu

phút? (10 phút)

+ Từ 7 giờ kém 5 đến 7 giờ là bao nhiêu

phút? (5 phút)

+ Chương trình phim hoạt hình kéo dài

trong bao nhiêu phút? (30 phút)

Trang 5

HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN

I MỤC TIÊU

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

+ HS đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, rành mach, trôi chảy toàn bài

+ Phát âm đúng các từ ngữ: vang lừng, man gát, nổi lên, lầm lì, gìm đã, huơ vòi, nhiệt liệt

+Ngắt nghỉ đúng dấu câu, giữa các cụm từ

+ Đọc giọng tươi vui, hồ hởi

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu được nghìa một số từ ngữ mới : Trường đua, chiêng, man gát

- Hiểu nội dung bài: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên qua đó thấy nét độcđáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên sự thú vị và bổ ích của hội đua voi

+ Giáo dục HS tôn trọng và giữ gìn nét sinh hoạt độc đáo của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Tranh minh hoạ trong SGK phóng to

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2,Hướng dẫn học sinh luyện đọc(15p)

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng

- 2 HS nối tiếp đọc 2 đoạn trước lớp GV

theo dõi sửa lỗi cho HS

Những chú voi đến đích trước tiên đều

ghìm đà,/huơ vòi/ chào khán giả/ đã nhiệt liệt cổ vũ//

- 1 HS đọc chú giải trước lớp lớp đọctheo

- HS thi nhau đặt câu

- Mỗi nhóm 2 HS, lần lượt luyện đọc

Trang 6

+ Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị

của cuộc đua?

- Nêu nội dung bài 2 HS

Liên hệ: Ai cũng có quyền được tham

gia vào ngày hội đua voi của dân tộc, giữ

gin bản sắc dân tộc.

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

- Cả lớp đọc ĐT

- 1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK

- 1 HS đọc đoạn 1+ “Voi đua từng tốp 10 con …giỏi nhất”

- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.

- Vận dụng kiến để làm tính và giải toán

- Giáo dục HS có ý thức trong giờ học, yêu thích môn toán

II.ĐỒ DÙNG

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: ( 5p)

- GV kiểm tra bài tiết trước

- N- Quay đồng hồ

- - G nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:(1p)

2 HD giải bài toán liên đến rút về đơn

- 3 HS lên bảng làm BT thực hành quayđồng hồ theo yêu cầu của GV

- Lớp nhận xét

- Nghe giới thiệu

Trang 7

*Bài toán 1: ( 6p)

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính số mật ong có trong mỗi can

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính được số mật ong có trong 2

can, trước hết chúng ta phải tính được gì?

- Làm thế nào để tính được số mật ong có

trong một can?

-Số lít mật ong có trong 1 can là bao

nhiêu?

- Biết số lít mật ong có trong một can, làm

thế nào để tính số mật ong có trong 2 can

- 1 HS tóm tắt và giải bài toán

- Các bài toán liên quan đến rút về đơn vị

thường được giải bằng 2 bước:

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàonháp

- 1 HS nêu yêu cầu BT SGK

- Có 35 l mật ong chia đều cho 7 can

- Số lít mật ong trong 2 can

- Tính được số lít mật ong có trong 1 can

- Lấy số mật ong có trong 7 can chia cho 7

- Số lít mật ong có trong 1can là: 35 : 7 =

5 (lít)

- Lấy số lít mật ong có trong một can nhân lên 2 lần: 5 x 2 = 10 (lít)

- 1 HS lên bảng tóm tắt và làm bài, lớp làm bài vào VBT

Trang 8

bằng nhau (T/h phép chia).

* B2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng

nhau.(thực hiện phép tính nhân)

- HS nhắc lại các bước giải bài toán liên

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

- Bước rút về đơn vị trong bài toán trên là

bước nào?

*Bài 2: (SGK-128) ( 5p)

1 HS đọc yêu cầu BT

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

- HS trình bày và giải bài toán

- Bước rút về đơn vị trong bài toán trên là

- 3 HS nhắc lại các bước giải

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- 1 HS lên bảng làm , lớp làm bài vào VBT

- Một số HS trả lời

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- Thuộc dạng liên quan đến rút về đơn vị

- 1 HS lên bảng giải, lớp làm bài VBT Tóm tắt:

- HS tự xếp hình và kiểm tra lẫn nhau

Trang 9

-CHÍNH TẢ ( nghe - viết ) TIẾT 49 : HỘI VẬT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: ( 5p)

- HS đọc và viết các từ khó của tiết chính

tả trước

]- Nhận xét

B Bài mới:

1 GTB: (1p)

2- Hướng dẫn viết chính tả.(24p)

* Tìm hiểu nội dung bài viết:

- GV đọc đoạn văn

- Qua câu chuyện, em thấy Cả Ngũ là

người như thế nào ?

* Hướng dẫn trình bày bài:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Có những dấu câu nào được sử dụng?

Gọi HS đọc lại các từ ngữ vừa viết

- HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

* Chấm bài:

- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớpviết vào bảng con

- xã hội, sáng kiến, dễ dãi, sặc sỡ, san sát

- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy

- HS: Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng mình,……

- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảngcon

- HS nghe viết vào vở

- HS đổi chéo bài kiểm tra

- HS nộp bài

Trang 10

- Cho HS trình bày bài làm.

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Một số HS trình bày bài làm

- Đọc lời giải và làm vào vở

- Lời giải: trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng.

- Lắng nghe

-ĐẠO ĐỨC BÀI 12:THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II

I MỤC TIÊU:

+ Ôn lại các bài đạo đức mà HS đã học từ tuần 19 tuần 24.

+ Rèn kỹ năng hình thành khả năng nhận xét, đánh giá hành vi, thực hành các hành vi ứng xử

+ Giáo dục HS biết đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế, tôn trọng đám tang

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tình huống

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ(5p)

- Vì sao phải tôn trọng đám tang?

- GV nhận xét

B.Bài mới :

1.Giới thiệu bài(1p)

2.Hướng dẫn ôn tập

a- Hướng dẫn ôn bài: (14p) Đoàn kết với

thiếu nhi Quốc tế

- Vì sao phải đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế ?

- GV cho HS hoạt động nhóm

- Kể vài việc thể hiện tinh thần đoàn kết với

thiếu nhi Quốc tế?

Trang 11

- Dừng lại, bỏ mũ nón.

- Bóp còi xe xin đi trước

- Nhường đường cho mọi người

- Coi như không có gì, cười nói vui vẻ

- Chạy theo sau chỉ trỏ

- Chuẩn bị bài sau

- Thực hiện yêu cầu

- Các nhóm trình bày

HĐNGLL-BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG

-BÀI 5: Hồ Chí Minh với thiếu nhi Đức

A.Bài cũ: Bác Hồ là thế đấy

+ - Câu chuyện cho em hiểu thêm điều gì về Bác Hồ? HS trả lời, nhận xét

B.Bài mới: - Giới thiệu bài :

1 Hoạt động 1: Đọc hiểu

Trang 12

- GV kể lại câu chuyện “Hồ Chí Minh với thiếu nhi

Đức”

(Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối

sống lớp 3– Trang 18)

+ Vì sao Bác lại đề nghị cho ô tô dừng lại?

+ Bác đã có những hành động àno đối với các cháu

thiếu nhi Đức?

+Chi tiết nào cho chúng ta thấy Bác rất yêu và quan

tâm tới các cháu thiếu nhi Đức?

2.Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

+ Em học được gì qua câu chuyện trên?

3 Hoạt động 3: Thực hành- ứng dụng

-GV phát phiếu học tập cho HS điền vào

+ Điền chữ Đ vào ô trống trườc hành động em cho là

đúng và S vào ô trống trườc hành động em cho là sai

º Tò mò đi theo trêu chọc bạn nhỏ người nước ngoài

º Ủng hộ quần áo, sách vở giúp các bạn nhỏ nghèo

4.Hoạt động 4: Trò chơi đóng vai

GV hướng dẫn HS chơi ( Tài liệu trang 21)

- HS làm phiếu học tập

- Lớp nhận xét

- Nộp phiếu

- HS thực hiện theo hướng dẫn

và tham gia chơi

Trang 13

+ Em học được gì qua câu chuyện trên?

Nhận xét tiết học

NS: 11/03/2018

- Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao?(BT2)

- Trả lời đúng 2 – 3 câu hỏi Vì sao? Trong BT3

-HS khá giỏi làm được BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:(5p)

- HS đọc yêu cầu của bài

- 2 HS nêu, lớp theo dõi nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài

- 1HS đọc yêu cầu BT sgk Lớp lắngnghe

- 4 HS lên bảng thi làm bài

- Lớp lắng nghe và nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Làm bài theo yêu cầu của GV

Trang 14

- Cho HS làm bài theo nhóm (GV phát

cho các nh những tờ giấy đã ch bị sẵn)

- Các nhóm dán bài lên bảng lớp

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

*GV kết luận: Muốn tìm bộ phận câu

trả lời cho câu hỏi Vì sao? Các em chỉ

- Xem lại bài

- Đại diện các nhóm báo cáo trước lớp

HS lớp theo dõi bổ sung

a: lớp cười ồ lên vìcâu thơ vô lí quá b: N chàng Man-gát rất bình tĩnh vì họ thường là những ng phi ngựa giỏi nhất.

c: Chị em Xô-phi đã về ngay vìnhớ lời

mẹ dặn không làm phiền người khác.

- HS lớp làm vào VBT

- 1 HS đọc yêu cầu và làm bài

- HS trình bày miệng

a Người tứ xứ đổ về xem hội rất đông

vì ai cũng muốn được xem mặt, xem tàiông Cản Ngũ

b Lúc đầu keo vật xem chừng chánngắt vì Q Đen thì lăn xả vào đánh rấthăng, còn ông Cãn Ngũ thì lớ ngớ,chậm chạp, chỉ chống đỡ

c Ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống vìông bước hụt (thực ra là ông vờ bướchụt để lừa Q Đen)

d.Q Đen thua ông Cản Ngũ vì anh mắcmưu ông (vì ông Cản Ngũ mưu trí,khẻo mạnh có kinh nghiệm)

- HS tiếp thu

-TOÁN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật

- Biết vận dụng kiến thức vào làm các bài tập

- Giáo dục hs thêm yêu môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

- GV k tra bài tiết trước đã giao về nhà

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:1P

- 3 HS lên bảng làm BT

Trang 15

2 Luyện tập:

*Bài1/ 129 SGK ( 7’)

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Bài toán cho biết gì

- Bài toán hỏi gì?

- Con hiểu các lô đều có số cây như nhau có

nghĩa là như thế nào ?

- Muốn tính mỗi lô có bao nhiêu cây giống

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 7 thùng có bao nhiêu quyển vở?

- Bài toán yêu cầu tính gì?

- Dựa vào tóm tắt đọc thành đề bài toán

- HS trình bày lời giải

- Nhận xét HS

*Bài 3:129 SGK( 7p)

Lập đề toán theo tóm tắt rồi giải bài toán đó

- Gv cho HS làm bài cá nhân

- Muốn biết 3 xe chở được bao nhiêu viên

gạch thì trước tiên ta cần phải biết gì ?

- Nghe giới thiệu

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- Ươm 2032 cây giống trên 4 lô đất, các lô có số cây như nhau

- Mỗi lô đất có bao nhiêu cây ?

- Số cây ở mỗi lô đều bằng nhau

- Lấy số cây chia cho 4 lô đất

- 1 HS lên làm bài, lớp làm vào VBT

Bài giải:

Mỗi lô đất có số cây là:

2032 : 4 = 508(cây)Đáp số: 508 cây-1 HS nêu yêu cầu BT

7 thùng: 2135 quyển vở

5 thùng: … quyển vở ?

- HS nêu, lớp lắng nghe và bổ sung

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Trình bày bài:

1 HS nêu yêu cầu BT SGK

- HS tự lập đề toán, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để KT bài của nhau

Đề bài: 4 xe chở được 8520 viên gạch Hỏi 3 xe như thế chở được bao nhiêu viên gạch

- Biết mỗi xe chở được bao nhiêu viên gạch

- Bước rút về đơn vị

- Tính chia

- Lấy số gạch của 1 xe gấp lên ba lần

- Một HS làm bảng lớp, lớp làm vở Bài giải:

Mỗi xe chở được số viên gạch là:

8520 : 4 = 2130 (viên)

Trang 16

GV hướng dẫn HS giải theo 2 bước.

Bài giảiChiều rộng hình chữ nhật là:

25 – 7 = 17(m)Chu vi hình chữ nhật là:

(25 + 17 ) x 2 = 84 (m) Đáp số: 84 mét

TỰ NHIÊN – XĂ HỘI ĐỘNG VẬT

I.MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết :

- Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật

- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên

- Vẽ và tô màu một con vật ưa thích

II.CHUẨN BỊ

Các hình trong SGK trang 90, 91, sưu tầm các bông hoa khác nhau

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài : ( 2’)

- Giáo viên cho học sinh tạo thành nhóm, mỗi

nhóm chọn một bài hát bất kì có nhắc đến con

vật Cho các nhóm hát và cho biết con vật trong

bài hát đó là con gì

Giáo viên giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ cùng

nhau tìm hiểu về thế giới động vật phong phú qua

bài: “Động vật” -Ghi tựa bài lên bảng

2.Các hoạt động ( 23’)

a.Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận (10’)

*Mục tiêu: Nêu được những điểm giống và

khác nhau của một số con vật.

Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên

*Cách tiến hành :

- GV cho học sinh làm việc theo nhóm:

- Quan sátt các hình trang 94, 95 trong SGK và

kết hợp quan sát những tranh ảnh các con vật học

“Mẹ yêu không nào”,…

- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm

và ghi kết quả ra giấy

Trang 17

sưu tầm được

Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận

theo các gợi ý sau:

+Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước

của các con vật ?

+Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con

vật đang quan sát?

+Chọn một số con vật có trong hình, nêu những

điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng,

kích thước và cấu tạo ngoài của chúng

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

kết quả thảo luận của nhóm mình

Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều loài động

vật Chúng có hình dạng, độ lớn,… khác nhau Cơ

thể chúng đều có 3 phần: đầu, mình và cơ quan di

chuyển

b,Hoạt động 2: ( 10’)- Làm việc cá nhân

*Mục tiêu:Biết vẽ và tô màu một con vật ưa

thích

*Cách tiến hành :

- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy giấy và bút

chì hay bút màu để vẽ một con vật mà các

em ưa thích

- Giáo viên lưu ý học sinh: tô màu, ghi chú

tên con vật và các bộ phận của cơ thể con

vật trên hình vẽ

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa

và băng dính Nhóm trưởng yêu cầu các bạn

đính các bức tranh vẽ được theo từng loại và

ghi chú ở dưới theo từng nhóm có kích thước,

hình dạng tương tự nhau

- Các nhóm giới thiệu các bức tranh vẽ của

mình trước lớp và nhận xét nhóm nào có các

bức tranh vẽ nhiều, trình bày đúng các bộ

phận của các con vật, đẹp và nhanh

c.Hoạt động 3: ( 3’) Giáo viên tổ chức cho học

sinh chơi trò chơi: “Đố bạn con gì?”

Giáo viên phổ biến cách chơi: 5 học sinh

được phát miếng bìa ghi tên con vật, 5 học

sinh còn lại được phát miếng giấy nhỏ ghi

tên một con vật, có nhiệm vụ bắt chước

-Nhĩm trưởng điều khiển các bạn thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình -Các nhóm khác nghe và bổ sung

- Học sinh lấy giấy và bút chì hay bút màu ra vẽ một con vật

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình -Các nhóm khác nghe, BS

- HS thực hiện theo yu cầu của GV

Học sinh lắng nghe

Trang 18

tiếng kêu của con vật đó 5 học sinh có

miếng bìa phải lắng nghe tiếng kêu để chạy

đến đứng bên cạnh bạn vừa giả tiếng kêu

của con vật mà mình cầm tên

+Gọi 10 học sinh lên chơi

- Cho học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, khen ngợi học sinh biết

giả tiếng kêu của các con vật

3.Củng cố,dặn ḍ ( 5’)

- Nhắc lại kiến thức đ học

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bi sau

-10 học sinh lên chơi theo

sự hướng dẫn của Giáo viên

- Học sinh nhận xét

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC: AO LÀNG VÀ HỘI XUÂN I- MỤC TIÊU

-+ HS đọc đúng cả bài thơ: “ Ao làng hội xuân” (45) to, rõ ràng, rành mạch

+ Trả lời đúng nội dung câu hỏi bài tập 2,3 trang 46 vở thực hành

+ Giáo dục HS yêu cảnh vật quê hương

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Vở thực hành

.III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV yêu cầu hs đọc bài tập đọc: Hội vật

- Những ai tham gia sự kiện đó?

- Những ai biểu diễn nghệ thuật?

- Những ai là vận động viên thể thao?

- Những ai vui chơi, uống rượu?

* Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu:

- Anh Trê, anh Chuối, cô Trôi, ông Chép,

Bọ Gậy, cá Trắm, cá Diếc, cá Chày

- Anh Trê, anh Chuối, cô Trôi

- Ông Chép, cá Trắm

- Bọ Gậy, cá Diếc,cá Chày

- 2 HS đọc

Ngày đăng: 06/02/2021, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w