- GV đọc mẫu Hướng dẫn luyện đọc : a Luyện đọc từng câu: - Y/c HS đọc nối tiếp nhau từng câu GV theo dõi để giúp HS sửa lỗi phát âm.. - GV ghi các từ HS nêu lên bảng và hướng dẫn cho HS
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2007
TẬP ĐỌC -KỂ CHUYỆN
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I/ Mục tiêu :
A TẬP ĐỌC
1 Kiến thức: HS nắm được nghĩa của các từ mới: Minh Mạng, Cao Bá Quát, ngự giá, xa
giá, đối, tức cảnh, chỉnh Nắm được diễn biến của câu chuyện Hiểu được ý nghĩa của chuyện: Câu chuyện ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏù
2 Kỹ năng : HS đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng: Hốt hoảng, vùng vẫy, tức cảnh, leo lẻo,
cứng cỏi, biểu lộ, cởi trói…
3 Thái độ : Yêu thích sự thông minh, đối đáp, ứng xử giỏi.
B KỂ CHUYỆN
1 Kiến thức: Biết sắp xếp tranh theo đúng trình tự câu chuyện Dựa vào trí nhớ và tranh
minh họa Học sinh biết kể lại tự nhiên câu chuyện “Đối đáp với vua” với giọng phù hợp
2 Kỹ năng :Rèn kĩ năng nghe.Phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, giọng kể tự nhiên phù
hợp với diễn tiến câu chuyện Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời
III/ Các hoạt động dạy và học
1’
4’
1’
34’
I)Ổn định tổ chức: Hát
II)Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS thi đọc quảng cáo : “Chương trình
xiếc đặc sắc” và yêu cầu trả lời câu hỏi :
Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt (về
lời văn, trang trí) ?
Gv nhận xét và ghi điểm
III)Bài mới:
1)Giới thiệu bài: “Đối đáp với vua”
* 2) LUYỆN ĐỌC
- GV đọc mẫu
Hướng dẫn luyện đọc :
a) Luyện đọc từng câu:
- Y/c HS đọc nối tiếp nhau từng câu (GV theo
dõi để giúp HS sửa lỗi phát âm)
- GV ghi các từ (HS nêu) lên bảng và hướng
dẫn cho HS đọc đúng
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
Bài này gồm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Đính bảng phụ ghi câu dài, hướng dẫn HS
Hát
2 HS (Linh Khải)thi đọc quảng cáo:
“Chương trình xiếc đặc sắc” và trả lời câu
hỏi
HS đọc thầm theo dõi trong SGK
- HS đọc nối tiếp từng câu Cả lớp theo dõi để phát hiện từ bạn đọc sai
- HS luyện đọc từ
- 4 đoạn
HS đọc từng đoạn trước lớp- 4 HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra cách
Trang 25’
15’
nghỉ hơi giữa các cụm từ
+ Một lần,/ vua Minh Mạng từ kinh đô Huế
ngự giá ra Thăng Long / ( Hà Nội).//
+ Nước trong leo lẻo / cá đớp cá.//
Trời nắng chang chang / người trói người.//
- Kết hợp giải nghĩa từ: Minh Mạng, Cao Bá
Quát, ngự giá, xa giá, đối, tức cảnh, chỉnh
- Y/c HS tập đặt câu với từ : tức cảnh
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp (lần 2)
c) Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4
-GV đến từng nhóm để quan sát
d) Thi đọc giữa các nhóm:
Tiết 2
* 3) HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI
a) Đoạn 1: Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
b) Đoạn 2: Gọi 1 HS đọc đoạn 2
- Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì?
- Các em hãy trao đổi với nhau để nêu những
việc cậu đã làm để thực hiện mong muốn đó
c) Đoạn 3 và 4: Gọi 1 HS đọc đoạn 3 và 4
- Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
- Vua ra vế đối thế nào?
- Cao Bá Quát đối lại như thế nào?
* GV phân tích cho HS hiểu câu đối của Cao
Bá Quát
* 3) LUYỆN ĐỌC LẠI
- Gọi một số HS đọc lại với yêu cầu nâng cao
hơn.+ Đọc ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng
các kiểu câu
+ Đọc diễn cảm đoạn 3 ( GV đọc mẫu , sau
đó gọi HS đọc)
+ Đọc cả bài
- GV tuyên dương HS đọc tốt, hay
* 4) KỂ CHUYỆN
* GV đính tranh như SGK, gọi HS đọc yêu
cầu 1
- Y/c HS quan sát kĩ 4 tranh , trao đổi với
nhau cách sắp xếp lại các tranh
HS nêu phần chú giải
- HS tập đặt câu với từ :tức cảnh
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc luyện đọc trong nhóm 4
-HS thi đọc ,cả lớp bình chọn nhóm đọc hay,cá nhân đọc hay
- 1 HS đọc( HSTB)ngắm cảnh ở Hồ Tây
- 1 HS đọc-(HSTB)mong muốn được nhìn rõ mặt vua
- (HSKG)HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
- 4 HS đọc
- Một số HS đọc
- 2 HS thi đọc
HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi -
- HS lên thay đổi vị trí của tranh
- HS nêu yêu cầu
Trang 3- Y/c HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện theo
nhóm 4
- Tổ chức cho các nhóm thi kể trước lớp
- Y/c HS nhận xét về nội dung, cách diễn đạt
và cách thể hiện
- Y/c 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét Tuyên dương
4)Củng cố Dặn dò: câu chuyện này ca
GV nhận xét tiết học
+ Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe + Chuẩn bị :Xem trước bài “Tiếng đàn”
- HS tập kể theo nhóm
- (HSKG)2 nhóm HS tham gia
1)Kiến thức : Giúp HS củng cố cách thực hiện phép chia, trường hợp thương có chữ số 0 và
giải bài toán có 1, 2 phép tính
2)Kỹ năng : Rèn kĩ năng thực hiện phép chia, trường hợp thương có chữ số 0 và giải bài toán
III/ Các hoạt động dạy và học
2)Kiểm tra bài cũ Khi chia số có bốn chữ số
cho số có một chữ số ta thực hiện như thế
nào ?
3)Bài mới:
a)Giới thiệu bài : Luyện tập chia số có bốn
chữ số cho số có một chữ số
* Hoạt động 1: Luyện tập.
*Bài 1/120 Gọi 1HS nêu y/c bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài và gọi 4 bạn lên
Trang 41’
-Y/c HS nêu cách tính của 1, 2 bài tính
-GV nhắc HS : Từ lần chia thứ 2, nếu số bị
chia bé hơn số chia thì phải viết 0 ở thương
rồi mới thực hiện tiếp
*Bài 2/120-Hãy nêu y/c bài 2.
- Các em hãy tự làm bài và 3 bạn lên bảng
làm
- Em hãy cho biết x là số gì trong phép
tính?
Muốn tìm thừa số ta làm thế nào?
-Y/c HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
Bài 3/120-Gọi HS đọc đề bài.
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
-GV hướng dẫn tóm tắt
Tóm tắt
Có : 2024 kg gạo
Bán : số gạo Còn :…?kg gạo-Y/c HS tự làm, gọi 1 HS lên bảng làm.-Y/c
HS nhận xét lời giải, phép tính, đơn vị của
bài làm trên bảng
-GV nhận xét và chấm một số bài
*Bài 4/120 SGK.
-Viết: 6000 : 3 = ? lên bảng
-Hãy nêu cách tính nhẩm phép tính này
-Y/c lớp nhận xét
Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?
GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò+ Làm bài ở nhà Chuẩn bị :Xem
trước bài “ Luyện tập chung”
-1, 2 HS nêu cách tính -Nhận xét bài làm trên bảng Sửa bài
-Tìm x
-3 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào VBT
- Thừa số
-Lấy tích chia thừa số kia
-Nhận xét bài trên bảng
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
-Cửa hàng có 2024kg gạo, đã bán số gạo đó
-Cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
1 HS lên bảng làm,Cả lớp làm bài vào vở
Nhận xét cách nêu của bạn
HS làm vào BC 3 HS lên bảng làm.-HS nhận xét
HS trả lời
Rút kinh nghiệm
-
Trang 5Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm 2007
CHÍNH TẢ
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Nghe-viết chính xác, trình bày đúng đoạn 3 bài Đối dáp với vua
2 Kỹ năng: Tìm , viết đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng x/s hoặc thanh hỏi/thanh nga
theo nghĩa đã cho
3 Thái độ: Bồi dưỡng tính cẩn thận, chăm chú và trình bày bài đẹp.
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên : bảng phụ
Học sinh : SGK, bảng con, vở CT, VBT.
III/ Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức Hát.
2)Kiểm tra bài cũ Người sáng tác Quốc ca Việt
Nam .Gọi 2 HS lên bảng ,cả lớp viết bảng con
:chim cút, cúc áo, Quốc hội GV nhận xét
3
Bài mới :
a)Giới thiệu bài : Hôm nay các em nghe viết
chính tả đoạn 3 bài Đối dáp với vua.
* Hướng dẫn HS nghe viết
a) GV đọc mẫu đoạn 3 bài Đối dáp với vua.
- Gọi HS đọc lại
- Hướng dẫn HS hiểu nội dung đoạn viết:
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
+ Hãy đọc câu đối của vua và vế đối lại của Cao
Bá Quát?
b) Hướng dẫn HS viết từ khó
-Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa?
- GV đọc câu có từ khó rồi rút từ ra ghi trên bảng
- Hướng dẫn HS phân tích các từ khó
-Y/c HS tập viết từ khó vào bảng con
Y/c HS đọc lại các từ khó
c) HS nghe viết bài chính tả
- Hai vế đối trong đọan văn cần viết thế nào cho
đẹp ?
- GV đọc bài chính tả lần 2
- GV đọc từng câu , từng cụm từ cho HS viết
- GV đọc lại cả bài cho HS dò bài
d) Chấm, chữa bài.- Y/c HS đổi vở sửa bài
Hát
Gọi 2 HS lên bảng (Kiều Linh,Thắng),cả lớp viết bảng con :chim cút, cúc áo, Quốc hội
-HS chú ý nghe
- 1, 2 HS đọc lại
-…(hstb).vì nghe cậu bé nói cậu là học trò nên vua ra lệnh cho cậu phải đối được thì mới tha
-(HSKG)Nước trong leo lẻo cá đớp cá./ Trời nắng chang chang người trói người
-Những chữ đầu câu và tên riêng : Cao Bá Quát
- HS tập viết từ khó vào bảng con vế đối, đuổi nhau, tức cảnh, nghĩ ngợi)
- HS đọc
- Viết cách lề 2 ô
- HS viết chính tả
HS rà soát lỗi
- HS đổi vở cho nhau và sửa lỗi bằng
Trang 67’
2’
- GV chấm 5, 6 bài và nhận xét
*
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2 a/52- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Mời 1 HS lên bảng làm , y/c cả lớp làm vào
VBT
- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng sáo – xiếc
Bài 3b /52- GV nêu yêu cầu và tổ chức cho HS thi
tìm từ nhanh theo 4 nhóm
- Hướng dẫn cả lớp nhận xét bài của từng nhóm
và tuyên dương nhóm thắng cuộc
4)
Củng cố Dặn dò GV nhận xét tiết học.
Dặn dò: + Viết lại những từ đã viết sai.
+ Chuẩn bị :Xem trước bài “Tiếng đàn”
bút chì
Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu s /x1HS lên bảng làm,cả lớp làm vàoVBT
- HS đọc y/c của bài
HS làm bài - 4 nhóm thi tìm từ, ghi kết quả vào giấy khổ lớn
HS nhận xét bài làm của bạn
Rút kinh nghiệm
-
THỦ CÔNG
ĐAN NONG ĐÔI(Tiết 2)
I/ Mục tiêu : Giống như tiết 1.
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên : Mẫu tấm đan nong đôi, quy trình đan nong đôi
Học sinh :keo, kéo, giấy thủ công.
III/ Các hoạt động dạy và học :
1) Ổn định tổ chức Hát
2)Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
3)Bài mới :
a)Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ thực
hành đan nong đôi
* Hoạt động 1 : Nhắc lại quy trình đan
nong đôi.
Đề nghị HS nhắc lại quy trình đan nong đôi
- GV nhận xét và lưu ý một số thao tác khó
Nhắc HS khi dán các na nẹp xung quanh tấm
đan cần dán lần lượt từng nan cho thẳng với
mép tấm đan
* Hoạt động 2 : HS thực hành đan nong
đôi.
Y/c HS ngồi theo nhóm 4 và thực hành đan
GV đi quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng
túng để các em hoàn thành tấm đan
HS nhắc lại các bước đan nong đôi
Bước 1 : Kẻ cắt các nan
Bước 2 : Đan nan : nhấc hai nan, đè hai
nan Nan ngang trước và nan ngang sau liền kề lệch nhau một nan dọc Đan xong mỗi nan cần dồn nan cho khít
Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan.
HS ngồi theo nhóm 4 và thực hành đan nong đôi
HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
Trang 7Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo
nhóm
Y/c HS nhận xét
- GV nhận xét đánh giá bài tập đan nong đôi
của HS
4)Củng cố : GV nhận xét tiết học
Dặn dò : HS chưa làm xong cần làm tiếp
trong giờ tự học để hoàn thành sản phẩm
+ Chuẩn bị : Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì,
kéo để học bài “Đan hoa chữ thập đơn.”
2)Kỹ năng : Rèn kĩ năng thực hiện phép tính, giải bài toán có hai phép tính.
3)Thái độ : GD HS tính cẩn thận, tự tin, có hứng thú trong học tập.
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên :Bảng phụ.
Học sinh : VBT, BLL.
III/ Các hoạt động dạy và học
1’
4’
1’
30’
1)Ổn định tổ chứcHát.
2)Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính
2105 : 3 3052 : 5
GV kiểm tra vở bài tập của HS
GV nhận xét và ghi điểm
3)Bài mới:
a)Giới thiệu bài: Luyện tập chung
b)Luyện tập.
*Bài 1/120.-Hãy nêu yêu cầu của bài.
-Y/c HS tự làm.-Gọi 4 HS lên bảng làm
-Y/c HS nhận xét từng bài làm trên bảng
-Y/c HS nhắc lại mối quan hệ giữa phép
nhân và chia
*Bài 2/120.- Gọi HSyêu cầu của bài.
-Đề nghị HS tự làm
-Gọi 4 HS lên bảng làm
Y/c HS nêu cách thực hiện tính của1,2 bài
-Y/c HS nhận xét
*Bài 3/120.( Giảm tải )
Trang 8*Bài 4/120 -Gọi HS đọc đề toán.
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
- Y/c HS nhắc lại cách tính chu hình chữ
nhật
-Y/c HS suy nghĩ và giải Gọi 1 HS lên bảng
làm
-Y/c HS nhận xét từng bước giải của bài
trên bảng và sửa bài.GV nhận xét và chấm
một số bài
4)Củng cố: Dặn dò GV nhận xét tiết
luyện tập
+ Làm bài 4/33 VBT trong giờ tự học
+ Chuẩn bị :Xem trước bài “ Làm quen với
chữ số La Mã
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
-Sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95m và chiều dài gấp 3 lần chiều rộng
-Tính chu visân vận động?
- HS nhắc lại
-1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào BLL.-Nhận xét bài trên bảng , sửa bài
GiảiChiều dài sân vận động:
95 x 3 = 285(m)Chu vi sân vận động:
(285 + 95) x 2 = 760(m)Đáp số: 760m
Rút kinh nghiệm
1 Kiến thức : Sau bài học, HS biết: Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc,
mùi hương của một số lọai hoa Kể tên một số bộ phận thường có của một bông hoa
2 Kĩ năng : Phân loại các bông hoa sưu tầm được Nêu được chức năng và ích lợi của hoa.
3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ cây cối
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Các hình trong SGK, một số loài hoa,giấy khổ lớn
2 Học sinh : SGK, một số bông hoa sưu tầm.
I II/ Các hoạt động dạy và học
1’
3’
1’
13’
*Khởi động: Hát
Kiểm tra bài cũ Khả năng kì diệu của lá
Hoạt động 1: Sự đa dạng về màu sắc, mùi
hương, hình dạng , các bộ phận của hoa
+ Mục tiêu : Biết quan sát, so sánh để tìm ra
Hát
-HS trả lời Quân
Trang 95’
sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của
một số loại hoa
+ Cách tiến hành :
- Y/c HS lấy ra các hoa mình sưu tầm được
- Y/c HS ngồi thành 6 nhóm và trao đổi :
+ Tên , màu sắc, mùi hương của các loài
hoa nhóm sưu tầm được
+ Chỉ đâu là cuống hoa,đài hoa, cánh hoa
và nhị hoa
-Sau thời gian trao đổi , gọi HS lên bảng
giới thiệu trước lớp về các bông hoa nhóm
sưu tầm
+ Hoa thường có những màu sắc thế nào?
+ Mùi hương của các loài hoa giống nhau
hay khác nhau?
+ Hình dạng của các loài hoa thế nào?
+ Hãy chỉ trên hoa đâu là cuống hoa, đài
hoa, cánh hoa, nhị hoa?
- Kết luận: Các loài hoa đều khác nhau về
hình dạng, màu sắc và mùi hương Mỗi
bông hoa đều có cuống hoa, đài hoa, cánh
hoa, nhị hoa
* Hoạt động 2: Vai trò và ích lợi của hoa
+ Mục tiêu: Nêu được chức năng và ích lợi
của hoa
+ Cách tiến hành :
- Y/c HS quan sát các hoa sưu tầm và các
hình/91 và thảo luận theo nhóm đôi về các
chức năng của hoa
-GV tổ chức cho HS nêu chức năng của hoa
bằng hình thức hỏi đố nhau giữa các tổ
-GV chốt : Hoa là cơ quan sinh sản của cây,
hoa được dùng để trang trí, làm nước hoa,
ướp chè , làm thuốc hoặc để ăn
* Hoạt động 3: Làm việc với vật thật
+ Mục tiêu: Phân loại các bông hoa sưu tầm
được
+ Cách tiến hành :
- Phát cho mỗi nhóm 1 giấy khổ lớn và
băng keo
- Yêu cầu các nhóm sắp xếp các hoa sưu
tầm được theo tiêu chí phân loại do nhóm
đặt ra vào một tờ giấy
- HS lấy hoa đã chuẩn bị
- Các nhóm thảo luận theo câu hỏi gợi ý (SGK/90)
- Đại diện các nhóm lên trình bày, HS cùng nhóm có thể bổ sung nếu bạn nói chưa đủ
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung
-HS lên bảng giới thiệu trước lớp về các bông hoa nhóm sưu tầm
-(HSTB) Hoa có nhiều màu sắc khác nhau như trắng, đỏ, hồng,…
(HSTB) …khác nhau(HSKG)các loài hoa to nhỏ khác nhau, có hoa to trông như cáikèn,có hoa tròn, có hoa dài,…
- HS chỉ vào bông hoa
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- HS tham gia hỏi đố (tổ này đưa lên một bông hoa và hỏi đội kia hoa đó dùng để làm gì ? Nếu trả lời đúng sẽ được hỏi đố tổ khác)
- Các nhóm nhận đồ dùng
- Các nhóm làm việc
Trang 10- Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm
- GV nhận xét và khen các nhóm làm tốt
4)Củng cố: Dặn dò: + Đề nghị HS đọc mục:
Bạn cần biết/91
+ GV nhận xét tiết học
+ Hãy chuẩn bị một số loại quả để tiết sau
chúng ta tìm hiểu về :QUẢ
Các nhóm trình bày Các nhóm tự đánh giá và đánh giá sản phẩm của mình và của nhóm khác
TIẾNG ĐÀN
I/ Mục tiêu :
1)Kiến thức:HS hiểu nghĩa của các từ ngữ: lên dây, ắc – sê, dân chài.
Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của
em Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh
2)Kỹ năng: HS đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng: khuôn mặt, ửng hồng, sẫm màu, khẽ rung
động, vũng nước, lướt nhanh… Biết ngắt hơi theo cụm từ đối với các câu dài và nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, dấu chấm Bước đầu biết đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài: Vi- ô- lông, ắc- sê
3 Thái độ : Yêu âm nhạc, yêu cảnh thên nhiên tươi đẹp và thêm yêu cuộc sống.
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc, bảng phụ viết sẵn các câu văn cần luyện đọc.
Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy và học
1’
4’
1’
15’
1)Ổn định tổ chứcHát
2)Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2HS đọc bài “Đối đáp với vua”và trả lời
câu hỏi :
Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
Gọi 1 HS nêu nội dung bài
3)Bài mới:
a)
Giới thiệu bài : “Tiếng đàn”
- GV ghi tựa bài lên bảng
*
Hoạt động 1: LUYỆN ĐỌC
- GV đọc mẫu vớiù giọng đọc nhẹ nhàng,
chậm rãi, giàu cảm xúc ( đặc biệt ở đoạn 2)
Hướng dẫn luyện đọc:
Hát
2HS (Oanh ,Trang) đọc bài “Đối đáp
với vua”và trả lời câu hỏi
1 HS nêu nội dung bài
- HS đọc thầm theo dõi trong SGK
Trang 115’
a) Luyện đọc từng câu:
-Y/c HS đọc tiếp nối tiếp nhau từng câu (GV
theo dõi để giúp HS sửa lỗi phát âm)
- GV ghi các từ (HS nêu) lên bảng và hướng
dẫn HS đọc đúng
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn trước
lớp
- Đính bảng phụ ghi câu văn dài cần luyện
đọc, hướng dẫn HS ngắt hơi đúng
+ Khi ắc-sê vừa khẽ chạm vào những
sợi dây đàn / thì như có phép lạ, / những âm
thanh trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng
của gian phòng.// Vầng trán cô bé hơi tái đi /
nhưng gò má ửng hồng, / đôi mắt sẫm hơn, /
làn mi rậm cong dài khẽ rung động.//
- Y/c HS giải nghĩa từ: lên dây, ắc – sê, dân
chài
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn tiếp nối (lần 2)
c) Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV đến từng nhóm để quan sát và hướng
dẫn HS đọc đúng
d) Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
*
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI
* Y/c HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả
lời câu hỏi:
- Thủy làm những gì để chuẩn bị vào phòng
* Y/c HS đọc đoạn 2 và tìm những chi tiết
miêu tả khung cảnh thanh bình ngoài gian
phòng như hòa với tiếng đàn?
*
Hoạt động 3: LUYỆN ĐỌC LẠI
* Y/c HS đọc lại với yêu cầu nâng cao hơn
+ Đọc ngắt nghỉ hơi đúng
+ Đọc diễn cảm đoạn 2 “Khi ắc- sê vừa khẽ
chạm vào những sợi dây đàn/ thì như có phép
lạ, / những âm thanh trong trẻo vút bay lên
giữa yên lặng của gian phòng.// Vầng trán cô
bé hơi tái đi/ nhưng gò má ửng hồng, / đôi
- HS đọc nối tiếp từng câu Cả lớp theo dõi để phát hiện từ bạn đọc sai
-khuôn mặt, ửng hồng, sẫm màu, khẽ rung động, vũng nước, lướt nhanh
- HS luyện đọc từ
HS đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp
- HS theo dõi trong SGK
- HS trao đổi với nhau và trả lời
-(HSKG) HS đọc thầm và tìm ý, trao đổi với nhau
HS luyện đọc
Trang 12
mắt sẫm màu hơn,/ làn mi rậm, cong dài khẽ
rung động //”
+ Đọc cả bài
- GV tuyên dương HS đọc tốt, hay
4)Củng cố Dặn dò
+Bài văn tả cảnh gì?
GDHS Yêu âm nhạc, yêu cảnh thiên nhiên
tươi đẹp và yêu cuộc sống
+ GV nhận xét tiết học
+ Về nhà đọc lại bài nhiều lần
+ Chuẩn bị :Xem trước bài “Hội vật.”
2, 3HS tham gia thi đọc cả bài
- Nhận xét Tuyên dương
Bài văn tả tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh
Rút kinh nghiệm
-
TOÁN
Làm quen với chữ số La Mã
I/ Mục tiêu :
Kiến thức: Giúp HS: Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
Kỹ năng: Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã như các số từ 1 đến 12( là các số
thường gặp trên mặt đồng hồ,…) để xem được đồng hồ; số 20, số 21 để đọc và viết về” thế
III/ Các hoạt động dạy và học
1’
4’
1’
15’
1) Ổn định tổ chức Hát.
2 ) Kiểm tra bài cũ :
Gọi 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính
Hoạt động 1: Giới thiệu một số chữ số La
Mã và một vài số La Mã thường gặp.
-Treo mặt đồng hồ có các số ghi bằng chữ số
La Mã , hỏi:
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Các số ghi trên mặt đồng hồ là các số ghi
bằng chữ số La Mã
-Viết lên bảng chữ số I và nói: đây là chữ số
La Mã, đọc là “một”
Trang 1316’
- GV hướng dẫn tương tự với các chữ số
V(năm), X(mười)
-Y/c HS đọc lại nhiều lần các chữ số La Mã
vừa học( GV chỉ vào chữ số nào thì HS đọc số
đó) : I, V, X
-Khi ghép hai chữ số I với nhau ta được số II ,
đọc là “hai”
- Y/c HS viết chữ số II và đọc
- Khi ghép ba chữ số I với nhau ta được số III,
đọc là “ba”
- Y/c HS viết chữ số III và đọc
- GV chỉ vào số V(năm), y/c HS đọc
- Khi ghép vào bên trái chữ số V một chữ số I
(viết là IV), ta được số nhỏ hơn V một đơn vị,
đó là số bốn, đọc là “bốn”
-Y/c HS viết vào bảng con số IV và đọc
- Cũng với chữ số V, khi viết thêm I vào bên
phải chữ số V (viết làVI), ta được số lớn hơn V
một đơn vị, đó là số sáu, đọc là “sáu”
-Đề nghị HS viết vào bảng con số VI và đọc
-Ghi lên bảng các chữ số: VII, VIII, XI, XII,
y/c HS suy nghĩ , trao đổi trong nhóm đôi và
đọc
-Y/c HS nhận xét
-GV hướng dẫn tương tự như vậy đối với các số
IX, XX, XXI
* Hoạt động 2: Thực hành.
*Bài 1/121 SGK.Gọi 1HS đọc yêu cầu bài
-GV viết lên bảng lần lượt các số: I, II, III, IV,
V, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XX, XXI và
gọi HS đọc
-Gọi HS nhận xét sau mỗi câu trả lời của bạn
*Bài 2/121 Gọi 1HS đọc yêu cầu bài
GV quay đồng hồ như hình vẽù trong SGK,yêu
cầu HS quan sát trảlời
Bài 3 /121 : Gọi 1HS đọc yêu cầu bài
-Y/c HS làm Gọi2 HS lên bảng làm
-Y/c HS nhận xét từng phần và sửa bài
*Bài4/121.-Gọi HS y/c bài tập 4
-Y/c HS làm
GV nhận xét
-HS đọc: một, năm, mười
-HS viết vào bảng con và đọc
-HS viết vào bảng con và đọc
- Năm
- HS quan sát và đọc theo
-HS viết vào bảng con và đọc
-HS viết vào bảng con và đọc
-HS trao đổi và đọc:bảy, tám, mười một, mười hai
-Nhận xét.Sửa bài
*1 HS đọc.Viết các số từ 1 đến 12 bằng chữ số la mã-
- Cả lớp làm vào VBT
- HS khác nhận xét
-HS chơi trò chơi
Trang 141’
4)Củng cốTổ chức trò chơi hái hoa và đọc
chữ số La Mã ghi trên hoa
5 Dặn dò:+ Làm bài vàoVBT trong giờ
+Chuẩn bị :Xem trước bài “ Luyện tập”
Rút kinh nghiệm
-
khó nhọc có ngày phong lưu) bằng chữ cỡ nhỏ
Thái độ : Rèn tính cẩn thận, óc thẩm mĩ.
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên : Mẫu chữ R, Ph, H Bảng phụ viết câu ứng dụng.
Học sinh : Vơ tập viếtû, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy và học
1)Ổn định tổ chứcHát
2)Kiểm tra bài cũ Yêu cầu HS nhắc lại từ và
câu ứng dụng của tuần 23
Y/c HS viết bảng con từ :Quang Trung, Quê
Gv nhận xét ghi điểm
3)Bài mới:
a)Giới thiệu bài: ôn cách viết chữ hoa R , tập
viết tên riêng Phan Rang và câu ứng dụng :
Rủ nhau đi cấy đi cày
Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu
*Hoạt động 1Hướng dẫn viết chữ hoa
Luyện viết chữ hoa
- Đính từ và câu ứng dụng lên bảng hỏi:
+ Trong bài có chữ hoa nào ta đã học?
- Đính mẫu chữ R lên góc trái bảng, hỏi:
+ Chữ R cao mấy li?
+ Chữ R được viết mấy nét ?
- GV nhắc lại cách viết chữ R:
+Nét 1:ĐB trên ĐK2 viết nét móc ngược
trái như nét 1 của các chữ B
+ Nét 2 : Từ điểm DB của nét 1, , lia bút
lên ĐK3 viết tiếp nét cong trên , cuối nét lượn
vào giữa thân chữ, tạo vòng xoắn nhỏ trên
ĐK2 rồi viết tiếp nét móc ngược, DB trên
HS viết bảng con từ :Quang Trung, Quê