- Học sinh nắm được đặc điểm cơ bản về cấu tạo di chuyển và dinh dưỡng, sinh sản của giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh?. - HS nắm được những tác hại của giun đũa và cách phòng trá[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/09/2019 Tiết 12
Ngày dạy: 01/10/2019
Bài 12: MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh trình bày được hình dạng, vòng đời của một số giun dẹp kí sinh
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, thu thập kiến thức rút ta đặc điểm cấu tạo chung của giun dẹp
- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh các bệnh do giun dẹp gây lên
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh các bệnh do giun dẹp gây lên
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và môi trường
4 Phát triển năng lực
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
- Chuẩn bị tranh một số giun dẹp kí sinh
- HS kẻ bảng 1 vào vở
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: vấn đáp PP quan sát PP nêu vấn đề, PP hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
- Cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh?
3 Bài học
- Sán lá gan sống kí sinh có đặc điểm nào khác với sán lông sống tự do? Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp một số giun dẹp kí sinh
Hoạt động 1: Một số giun dẹp khác
- Mục tiêu: Học sinh trình bày được hình dạng, vòng đời của một số giun dẹp kí sinh
- Thời gian: 30'
- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp-tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
quan sát hình 12.1; 12.2; 12.3, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi:
? Kể tên một số giun dẹp kí sinh?
? Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào
trong cơ thể người và động vật? Vì sao?
(Bộ phận kí sinh chủ yếu là: máu,
ruột,gan, cơ Vì những cơ quan này có
nhiều chất dinh dưỡng)
- Để phòng giun dẹp kí sinh cần phải
ăn uống giữ vệ sinh như thế nào cho
người và gia súc? (Giữ vệ sinh ăn uống
cho người và động vật, vệ sinh môi
trường)
- GV cho các nhóm phát biểu ý kiến
- GV cho HS đọc mục “Em có biết” cuối
bài và trả lời câu hỏi:
? Sán kí sinh gây tác hại như thế nào?
( Sán kí sinh lấy chất dinh dưỡng của
vật chủ,làm cho vật chủ gầy yếu)
? Em sẽ làm gì để giúp mọi người
tránh nhiễm giun sán? (Tuyên truyền
vệ sinh, an toàn thực phẩm, không ăn
thịt lợn, bò gạo)
- GV cho SH tự rút ra kết luận.
- GV giới thiệu thêm một số sán kí sinh:
sán lá song chủ, sán mép, sán chó
- Một số sán kí sinh:
+ Sán lá máu trong máu người
+ Sán bã trầu trong ruột lợn + Sán dây trong ruột người và cơ ở trâu,
bò, lợn
Một số đặc điểm của đại diện giun dẹp
T
T
Đại diện
Đặc điểm so sánh
Sán lông (Sống tự do)
Sán lá gan (Kí sinh)
Sán dây (kí sinh)
2 Mắt và lông bơi phát triển +
Trang 37 Cơ quan sinh dục phát triển + +
4 Củng cố (8’)
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu thêm về sán kí sinh
- Tìm hiểu về giun đũa
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Tiết 13
Ngày dạy: 03/10/2019
NGÀNH GIUN TRÒN
Bài 13: GIUN ĐŨA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được đặc điểm cơ bản về cấu tạo di chuyển và dinh dưỡng, sinh sản của giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh
- HS nắm được những tác hại của giun đũa và cách phòng tránh
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường
Tích hợp GD đạo đức:
+ Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi
trường
+ Giáo dục các em có ý thức vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi
trường
- Tích hợp GDBĐKH: Giun đũa kí sinh trong ruột non người Trứng giun đi
vào cơ thể qua con đường ăn uống Giáo dục học sinh giữ gìn vệ sinh khi ăn uống
Trang 4Mặt khác, giáo dục học sinh ý thức tuyên truyền cho người thân bảo vệ môi trường Riêng học sinh nông thôn có hành vi ủ phân trước khi bón rau, lúa để diệt trứng giun
4 Phát triển năng lực
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Chuẩn bị tranh hình SGK
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: vấn đáp PP quan sát PP nêu vấn đề, PP hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: 5p
- Đặc điểm chung của ngành giun dẹp? Cách phòng chống?
3 Bài học
VB: Như SGK
- Giun đũa thường sống ở đâu?
Hoạt động 1: Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa
- Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và di chuyển của giun đũa
- Phương pháp: vấn đáp PP quan sát PP nêu vấn đề, PP hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm
- Thời gian:18'
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, quan sát hình 13.1; 13.2 trang 47,
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Giun đũa thường sống ở đâu?
- Trình bày cấu tạo của giun đũa?
? Giun cái dài và mập hơn giun đực có
ý nghĩa sinh học gì?
? Nếu giun đũa thiếu vỏ cuticun thì
chúng sẽ như thế nào?
? Ruột thẳng ở giun đũa liên quan gì
tới tốc độ tiêu hoá? khác với giun dẹp
- Cấu tạo:
+ Hình trụ dài 25 cm
+ Thành cơ thể: biểu bì cơ dọc phát triển
+ Chưa có khoang cơ thể chính thức
+ Ống tiêu hoá thẳng: có lỗ hậu môn
+ Tuyến sinh dục dài cuộn khúc + Lớp cuticun có tác dụng làm căng cơ thể, tránh dịch tiêu hoá
- Di chuyển: hạn chế.
+ Cơ thể cong duỗi giúp giun chui rúc
Trang 5đặc điểm nào? Tại sao?
? Giun đũa di chuyển bằng cách nào?
Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa chui vào
ống mật? hậu quả gây ra như thế nào đối
với con người?
- GV lưu ý vì câu hỏi thảo luận dài nên
cần để HS trả lời hết sau đó mới gọi HS
khác bổ sung
- GV nên giảng giả về tốc độ tiêu hoá
nhanh do thức ăn chủ yếu là chất dinh
dưỡng và thức ăn đi một chiều
Câu hỏi (*) nhờ đặc điểm cấu tạo của cơ
thể là đầu thuôn nhọn, cơ dọc phát triển
chui rúc
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về cấu
tạo, dinh dưỡng và di chuyển của giun
đũa
- Cho HS nhắc lại kết luận
Tích hợp GD đạo đức:
+ Tôn trọng mối quan hệ giữa
sinh vật với môi trường
+ Giáo dục các em có ý thức vệ
sinh cá nhân và vệ sinh môi
trường
- Tích hợp GDBĐKH: Giun đũa kí
sinh trong ruột non người Trứng giun
đi vào cơ thể qua con đường ăn uống
Giáo dục học sinh giữ gìn vệ sinh khi
ăn uống
Mặt khác, giáo dục học sinh ý thức
tuyên truyền cho người thân bảo vệ
môi trường Riêng học sinh nông thôn
có hành vi ủ phân trước khi bón rau, lúa
để diệt trứng giun
- Dinh dưỡng: hút chất dinh dưỡng
nhanh và nhiều
Hoạt động 2: Sinh sản của giun đũa(15’)
Mục tiêu: HS trình bày được vòng đời của giun đũa và biện pháp phòng tránh.
- Phương pháp: vấn đáp PP quan sát, PP nêu vấn đề, PP hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
- Thời gian:15'
Trang 6Hoạt động của GV và HS Nội dung
- Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK trang
48 và trả lời câu hỏi:
? Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun
đũa?
- Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình
13.3 và 13.4, trả lời câu hỏi:
? Trình bày vòng đời của giun đũa bằng
sơ đồ?
+ Rửa tay trước khi ăn và khong ăn rau
sống vì có liên quan gì đến bệnh giun
đũa?
? Tại sao y học khuyên mỗi người nên
tẩy giun từ 1-2 lần trong một năm?
- GV lưu ý: trứng và ấu trùng giun đũa
phát triển ở ngoài môi trường nên:
+ Dễ lây nhiễm
+ Dễ tiêu diệt
- GV nêu một số tác hại: gây tắc ruột, tắc
ống mật, suy dinh dưỡng cho vật chủ
- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận
Tích hợp GD đạo đức:
+ Tôn trọng mối quan hệ giữa
sinh vật với môi trường
+ Giáo dục các em có ý thức
vệ sinh cá nhân và vệ sinh
môi trường
- Tích hợp GDBĐKH: Giun đũa kí
sinh trong ruột non người Trứng giun
đi vào cơ thể qua con đường ăn uống
Giáo dục học sinh giữ gìn vệ sinh khi
ăn uống
Mặt khác, giáo dục học sinh ý thức
tuyên truyền cho người thân bảo vệ
môi trường Riêng học sinh nông thôn
có hành vi ủ phân trước khi bón rau, lúa
để diệt trứng giun
2 Sinh sản:
a Cấu tạo.
+Cơ quan sinh dục dạng ống dài
+Con cái 2 ống, con đực 1 ống Thụ tinh trong
+ Đẻ nhiều trứng
b Vòng đời phát triển.
- Giun đũa (trong ruột người) đẻ
trứng ấu trùng thức ăn sống ruột
non (ấu trùng) máu, tim, gan, phổi ruột người
- Phòng chống:
+ Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân khi ăn uống
+ Tẩy giun định kì
Trang 74 Củng cố: 5p
- HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:2p
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục: “Em có biết”
- Kẻ bảng trang 51 vào vở
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………