1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Sinh học 7 kì I

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 170,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 - Bµi míi: Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin và HS thảo luận theo nhóm, đánh dấu vào quan s¸t H2.1 trong [r]

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Mở đầu

Tiết 1: Thế giới động vật đa dạng,

phong phú

I.Mục tiêu bài học:

ĐV đa dạng – phong phú  thế nào

- Rèn kỹ năng nhận biết các ĐV qua các hình vẽ và từ đó HS biết liên hệ trong đời sống thực tiễn

III Hoạt động dạy và học:

- ổn định tổ chức: 7A : 7B :

- Kiểm tra: Kiểm tra sách, vở ghi của HS

- Bài mới:

1 Mở bài:

Thế giới ĐV rất đa dạng và phong phú,   ta thuộc vùng nhiệt đới

Vậy để biết thế giới động vật đa dạng và phong phú  thế nào ta vào bài hôm nay

2 Phát triển bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

  dẫn

cho HS nghiên cứu phần thông tin

trong SGK

Hoạt động 1:

Đa dạng loài và phong phú về số

lượng cá thể.

- Giới động vật phong phú  thế

nào?

-   dẫn HS thực hiện lệnh

SGK

thu thập khi:

+ Kéo một mẻ  trên biển

+ Tát một ao cá

+ Đơm đó qua đêm

-   dẫn HS kể tên các động vật

tham gia vào bảng giao  G suốt

đêm hè

HS đọc phần thông tin trong SGK

Nghiên cứu hình 1.1 SGK

Tìm hiểu thông tin

- Giới động vật rất đa dạng và phong phú với khoảng 1,5 triệu loài

HS thực hiện lệnh:

Kéo mẻ  trên biển gồm: Tôm, cua, U" trạch, cá,

Tát ao cá gồm: Cá, tôm, cua, ốc,

Đơm đó qua đêm gồm: Tôm, tép,

- Các ĐV tham gia vào “bản giao  G\ suốt đêm hè:

+ Các ]  C ếch, nhái, cóc,

+ Các sâu bọ: cào cào, châu chấu,

Trang 2

Kể tên các ĐV tham gia vào “bản

giao  G\ suốt đêm hè?

- Cho HS đọc tiếp phần thông tin

SGK, lấy VD: Đàn châu chấu, đàn

9 ( trắng,

 + thuần hoá làm vật nuôi?

Hoạt động 2:

Động vật đa dạng về môi trường

sống.

GV   dẫn HS tìm hiểu về

thông tin SGK và quan sát H1.3,

H1.4 trong SGK

  dẫn HS thực hiện lệnh:

? ĐV ở những môi * + khác

nhau  thế nào?

Cho HS thực hiện lệnh tiếp theo:

? Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt

thích nghi với môi * + sống?

? Nguyên nhân nào dẫn tới ĐV đa

dạng và phong phú?

? ĐV ở   ta có đa dạng, phong

phú không? Vì sao?

* Một số nhóm ĐV còn phong phú về số

thành vật nuôi:

Gà - có tổ tiên từ gà rừng

Chim bồ câu - có tổ tiên từ chim bồ câu núi

HS đọc thông tin trong SGK

Tìm hiểu H1.3, H1.4

Thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi

- Kết luận:

Các ĐV sống ở nhiều môi * + khác nhau:

`   C Cá, tôm, cua, mực,

Trên không: Quạ, ngỗng trời,

+ Đặc điểm giúp chim cánh cụt thích nghi với điều kiện giá lạnh: Có lớp mỡ dày, bộ lông dày

+ Nguyên nhân khiến động vật đa dạng, phong phú: Nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú, môi * + sống đa dạng

+ ĐV ở   ta rất đa dạng và phong phú vì: có khí hậu thích hợp, thức ăn nhiều

3 Củng cố- Đánh giá:

HS đọc phần kết luận trong SGK

? ĐV   ta phong phú và đa dạng  thế nào?

- Kiểm tra các câu hỏi trong SGK

5 Hướng dẫn về nhà:

HS về nhà học thuộc và trả lời các câu hỏi trong SGK

Tìm hiểu một số ĐV xung quanh ta

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Trang 3

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 2: Phân biệt động vật với thực vật-

Đặc điểm chung của động vật

I Mục tiêu bài học:

chung của sinh vật   chúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản

nhiên

trò của chúng trong thiên nhiên và trong đời sống

II Phương tiện dạy học:

GV: Tranh vẽ H2.1, H2.2

Mô hình tế bào ĐV, tế bào thực vật Kẻ sẵn bảng 1 SGK HS: Kẻ sẵn bảng 1 trong SGK

III Hoạt động dạy và học:

1 - Tổ chức: 7A: 7B:

2 - Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1; 2 trong SGK

3 - Bài mới:

Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật

-   dẫn HS tìm hiểu thông tin và

quan sát H2.1 trong SGK

-   dẫn đánh dấu vào bảng 1

SGK

-   dẫn HS trả lời câu hỏi:

? ĐV giống với thực vật ở các đặc

điểm nào?

? ĐV khác với thực vật ở các đặc điểm

nào?

- Gợi ý để HS trả lời

HS thảo luận theo nhóm, đánh dấu vào bảng 1 trong SGK

Đại diện nhóm lên bảng trả lời

- Kết luận:

+ ĐV giống thực vật ở điểm:

Cùng có cấu tạo từ tế bào

Cùng có khả năng sinh * G và phát triển

+ ĐV khác thực vật ở điểm:

Cấu tạo tế bào có thành Xenlulô

Chỉ sử dụng chất hữu cơ sẵn có để nuôi cơ thể

Có cơ quan di chuyển và có hệ thần kinh, giác quan

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của động vậtP

- GV cho HS thực hiện lệnh SGK:

? Hãy chọn lấy 3/5 đặc điểm quan

trọng nhất của động vật

Tìm hiểu và thảo luận theo nhóm để nêu

- Kết luận:

Đặc điểm chung của ĐV:

+ ĐV có khả năng di chuyển

+ ĐV có hệ thần kinh và giác quan

Trang 4

+ Dị  ] tức khả năng dinh  ] nhờ chất hữu cơ có sẵn

Hoạt động 3: Sơ lược phân chia giới động vật

Cho HS tìm hiểu thông tin SGK

  dẫn các ngành ĐV trong

 U trình Sinh học 7 đề cập đến

HS tìm hiểu thông tin

- Kết luận:

Sinh học 7 đề cập đến các ngành ĐV chủ

+ Ngành ĐV nguyên sinh

+ Ngành ruột khoang

+ Các ngành giun: Giun dẹp, giun tròn, giun đốt

+ Ngành thân mềm

+ Ngành chân khớp

+ Ngành ĐV có n U sống gồm các lớp: (Cá, ]  " bò sát, chim, thú)

Hoạt động 4: Vai trò của động vật

  dẫn HS tìm hiểu thông tin

SGK

  dẫn HS thực hiện lệnh:

? ĐV có vai trò với đời sống con  +

 thế nào?

  dẫn HS điền vào bảng 2 SGK

HS tìm hiểu thông tin và thực hiện lệnh

Điền tên các động vật đại diện mà em biết vào bảng 2

1 HS lên bảng trả lời

4- Củng cố - Đánh giá:

? ĐV khác thực vật ở những đặc điểm nào?

? Nêu các đặc điểm chung của động vật?

? ý nghĩa của động vật đối với đời sống con

 +-5 Hướng dẫn về nhà.

HS về nhà học và trả lời các câu hỏi trong SGK

Chuẩn bị gây nuôi một số đông vật nguyên sinh

Giờ sau học thực hành tại phong thực hành sinh

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Chương I: ngành động vật nguyên sinh

Tiết 3: Thực hành: quan sát một số

Trang 5

động vật nguyên sinh

I Mục tiêu bài học:

- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi, kỹ năng quan sát trên kính

- Giáo dục đức tỉnh tỉ mỉ, nghiêm túc, cẩn thận

II Đồ dùng dạy học:

GV: Kính hiển vi, lam kính, ống hút, khăn lau

Tranh: trùng đế giày, trùng roi xanh

Chậu gây nuôi ĐV nguyên sinh

HS: Váng   ao hồ, rễ bèo nhật bản

III Hoạt động dạy và học:

1 - Tổ chức: 7A : 7B :

2 - Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Phân nhóm thực hành

3 - Bài mới:

* Mở bài:

GV giới thiệu phần mở bài

Hoạt động 1: Quan sát trùng giày

-   dẫn các nhóm cách thao tác làm

thí nghiệm để quan sát

+ Cách làm:

Lấy 1 giọt   đã gây nuôi ĐVNS nhỏ

lên lam kính  giải vài sợi bông để giảm

đi tốc độ   lên bàn kính, điều chỉnh

ánh sáng để quan sát

Các nhóm thực hiện theo sự   dẫn của GV Quan sát trùng giày trên kính

chuyển của trùng giày

Hoạt động 2: quan sát trùng roi

- Cho HS quan sát trùng roi trên tranh vẽ

-   dẫn cách lấy mẫu vật và quan

sát trên kính

? Trùng roi di chuyển  thế nào?

? Màu sắc của trùng roi?

Quan sát trên tranh vẽ trùng roi

Các nhóm làm thí nghiệm:

- Lấy ống hút hút 1 giọt   ao  lên lam kính và quan sát

+ Trùng roi di chuyển vừa tiến vừa xoay + Trùng roi có màu xanh lá cây: màu sắc của hạt diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể

4 - Củng cố - Đánh giá:

GV   dẫn HS viết thu hoạch qua bài thực hành

GV nhận xét các nhóm thực hành và đánh giá kết quả theo từng nhóm

5 Hướng dẫn về nhà:

HS về nhà hoàn thành tiếp bài thu hoạch Vẽ các hình trùng giày và trùng roi đã quan sát

Trang 6

Chuẩn bị cho tiết 4 – Trùng roi.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 4: Trùng roi

I Mục tiêu bài học:

- Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ nguồn gốc giữa động vật

đơn bào và động vật đa bào

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ cấu tạo trùng roi

- Tranh vẽ cấu tạo tập đoàn Vôn vốc

III Hoạt động dạy và học:

1 - tổ chức: 7A: 7B:

2 - Kiểm tra bài cũ:

? Trùng roi di chuyển  thế nào?

? Trùng roi có màu xanh là nhờ đặc điểm gì?

3 - Bài mới:

* Mở bài:

GV giới thiệu mở bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi

  dẫn HS tìm hiểu phần thông tin

trong SGK

Quan sát H4.1, H4.2 trong SGK

? Trùng roi  + sống ở những đâu?

? Trùng roi có đặc điểm cấu tạo cơ thể

 thế nào?

? Trùng roi dinh  ]  thế nào?

? Trùng roi hô hấp  thế nào?

Tìm hiểu phần thông tin và quan sát hình vẽ

Thảo luận theo nhóm

+ Trùng roi  + sống ở ao, hồ,

đầm

+ Cấu tạo:

Cơ thể trùng roi là một tế bào, kích

  hiển vi (rất nhỏ: 0,05 mm) Hình thoi, đầu tù, đuôi nhọn Phía đầu

có từ 1 đến 2 roi giúp cho cơ thể di chuyển

Cơ thể gồm có nhân, chất nguyên sinh, chất diệp lục, có điểm mắt ở gốc roi để nhận biết ánh sáng

+ Dinh  ]C Nơi có ánh sáng thì dinh  ]  thực vật (tự

 ],- Trong tối thì dinh  ] dị  ]C nhờ đồng hoá chất hữu cơ hoà tan do các sinh vật khác chết phân huỷ ra

Trang 7

? Không bào co bóp có nhiệm vụ gì?

? Trùng roi sinh sản  thế nào?

+ Hô hấp:

Nhờ sự trao đổi khí qua màng tế bào + Không bào co bóp tập trung   thừa cùng sản phẩm bài tiết rồi thải ra ngoài góp phần điều chỉnh áp suất thẩm thấu của cơ thể

+ Sinh sản:

Trùng roi sinh sản vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc cơ thể

Hoạt động 2: Tính hướng sáng

Cho HS nghiên cứu phần thông tin trong

SGK

  dẫn HS giải thích thí nghiệm

  dẫn HS trả lời các câu hỏi trong

SGK

HS tìm hiểu phần thông tin trong SGK

- Kết luận:

Nhờ có diệp lục, trùng roi dinh  ]

tự  ] là chủ yếu Chúng luôn luôn

  về phía có ánh sáng

* Đáp án trả lời câu hỏi SGK:

+ Trùng roi xanh tiến về phía có ánh sáng nhờ Roi và điểm mắt

+ Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở chỗ: Có diệp lục Có thành Xenlulô

Hoạt động 3: Tập đoàn trùng roi

GV cho HS nghiên cứu thông tin trong

SGK

Giới thiệu trên tranh vẽ tập đoàn trùng

roi

Cho HS thực hiện lệnh và trả lời câu hỏi

Tìm hiểu phần thông tin và hoạt động theo nhóm Hoàn thành bài tập:

Tập đoàn trùng roi dù có nhiều tế bào   vẫn chỉ là một nhóm động vật đơn bào vì mỗi tế bào vẫn vận

động và dinh  ] độc lập Tập đoàn

quan hệ về nguồn gốc giữa động vật

đơn bào và động vật đa bào

4 Củng cố - Đánh giá:

Cho HS đọc phần kết luận trong SGK

* Cấu tạo cơ thể trùng roi gồm:

a Màng cơ thể, nhân, không bào co bóp

b Màng cơ thể, nhân, không bào co bóp, chất nguyên sinh

c Nhân, không bào co bóp, hạt diệp lục

d Màng cơ thể, nhân, chất nguyên sinh, không bào co bóp, hạt diệp lục, hạt dự trữ, điểm mắt

* Roi và điểm mắt của trùng roi có tác dụng:

a Thực hiện sự trao đổi khí

b Quang hợp

c Giúp trùng roi tiến về phía có ánh sáng

d Bài tiết

5 Hướng dẫn về nhà:

Đọc mục em   biết

Trang 8

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 5: Trùng biến hình và trùng giày

I Mục tiêu bài học:

biến hình và trùng giày

giày đó là biểu hiện của động vật đa bào

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, kỹ năng hoạt động

nhóm

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn

II Đồ dùng dạy học:

Tranh trùng biến hình và trùng giày

Các  liệu nói về ĐVNS

III Hoạt động dạy và học:

1 - Tổ chức:

2 - Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra câu hỏi 1;2 trong SGK.

3 - Bài mới:

* Mở bài:

GV giới thiệu mở bài

Hoạt động 1: Trùng biến hình

Cho HS nghiên cứu phần thông tin, quan

sát tranh trùng biến hình

  dẫn trả lời các câu hỏi:

? Trùng biến hình  + sống ở những

đâu?

? Cấu tạo của trùng biến hình  thế

nào?

? Trùng biến hình di chuyển  thế nào?

? Trùng biến hình dinh  ]  thế

nào?

  dẫn HS sắp xếp bài tập theo thứ tự

hợp lý và giải thích cho HS rõ

Tự nghiên cứu các thông tin trong SGK Quan sát tranh trùng biến hình và trả lời câu hỏi

Kết luận:

+ Nơi sống: ở mặt bùn, trong các ao hồ, nơi   lặng

+ Cấu tạo:

Cơ thể đơn bào, gồm 1 khối chất nguyên sinh lỏng và nhân, có chân giả ngắn, không có không bào

Kích   thay đổi

+ Di chuyển:

Nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về 1 phía tạo thành chân giả Vì vậy cơ thể luôn luôn biến đổi hình dạng

+ Dinh  ]C Thực hiện qua màng tế bào, nuốt hồng cầu Nhờ không bào tiêu hoá

+ Sắp xếp theo thứ tự đúng  sau:

2-1-3-4

* Hình thức tiêu hóa: Tiêu hoá nội bào

Trang 9

? Trùng biến hình sinh sản  thế nào? + Sinh sản:

Sinh sản vô tính theo hình thức phân đôi

tế bào

Hoạt động 2: Trùng giày

Cho HS quan sát hình vẽ trùng giày, tìm

hiểu phần thông tin trong SGK

? Trùng giày có đặc điểm cấu tạo  thế

nào?

? Trùng giày dinh  ]  thế nào?

Cho HS tìm hiểu phần thông tin và thực

hiện lệnh

? Trùng giày sinh sản  thế nào?

  dẫn HS thực hiện lệnh và trả lời

các câu hỏi:

? Nhân của trùng giày khác với trùng

biến hình  thế nào?

? Không bào co bóp của trùng giày khác

với trùng biến hình  thế nào?

? Tiêu hoá của trùng giày khác với trùng

biến hình  thế nào?

? Bộ phận tiêu hoá ở trùng giày khác với

trùng biến hình  thế nào?

Tìm hiểu phần thông tin và quan sát hình vẽ

1 Cấu tạo:

Cơ thể trùng giày gồm: nhân lớn và nhân nhỏ, không bào tiêu hoá, không bào co bóp Có lỗ miệng và hầu Có lông bơi ở xung quanh cơ thể

2 Dinh  ]C Thức ăn vào miệng  hầu  không bào tiêu hoá Biến đổi nhờ Enzim biến đổi thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh Chất thải ra ngoài qua lỗ thoát

3 Sinh sản:

Sinh sản bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang

Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp

+ Nhân của trùng giày khác với trùng

1 tròn và 1 bầu dục

+ Không bào co bóp của trùng giày khác với trùng biến hình: Chỉ có 2 ở vị trí cố

định và có túi chứa

+ Tiêu hoá của trùng giày khác trùng biến hình:

Có rãnh miệng, lỗ miệng ở vị trí cố

định

Thức ăn nhờ lông bơi quấn vào miệng

cái ở cuối hầu

+ Bộ phận tiêu hoá chuyên hoá và phức tạp hơn

4 - Củng cố - Đánh giá:

HS đọc phần kết luận trong SGK

Kiểm tra các câu hỏi trong SGK

5 Hướng dẫn về nhà:

HS học thuộc bài, đọc mục em có biết

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Trang 10

Tiết 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

I Mục tiêu bài học:

chức năng ký sinh

phòng chống

- Giáo dục ý thức vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi

* +-II Đồ dùng dạy học:

Tranh vẽ trùng kiết lị, trùng sốt rét

Bảng 1 SGK

III Hoạt động dạy và học:

1 -Tổ chức: 7A: 7B:

2 - Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi trong SGK.

3 - Bài mới:

GV giới thiệu mở bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

Cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK

Quan sát tranh vẽ trùng kiết lị

  dẫn HS trả lời các câu hỏi:

? Trùng kiết lị vào cơ thể  + bằng con

+ nào?

? Trùng kiết lị có đặc điểm cấu tạo 

thế nào?

? Những  + bị bệnh lị sẽ có hiện

? Trùng kiết lị giống và khác với trùng

biến hình  thế nào?

- Cho HS tìm hiểu phần thông tin trong

SGK và trả lời các câu hỏi:

? Trùng sốt rét sống ở đâu?

? Cấu tạo và dinh  ] của trùng sốt rét

 thế nào?

1 Trùng kiết lị:

HS tự đọc thông tin, quan sát tranh vẽ trao đổi theo nhóm

+ Trùng kiết lị theo thức ăn,   uống vào ống tiêu hoá  +" đến ruột, chui ra khỏi bào xác gây ra các vết loét ở niêm mạc ruột, nuốt hồng cầu + Cấu tạo:

Chân giả ngắn có thể tiêu giảm bộ phận di chuyển

+ W + bị bệnh lị sẽ bị đau bụng, đi lị nhiều, phân có lẫn máu và chất nhầy

 mũi

+ Trùng kiết lị giống với trùng biến hình: Có chân giả và hình thành bào xác

Trùng kiết lị khác với trùng biến hình: Chỉ ăn hồng cầu, chân giả ngắn

2 Trùng sốt rét

a Cấu tạo và dinh  ]-+ Trùng sốt rét sống kí sinh trong máu

 +- Thành ruột và tuyến   bọt của muỗi Anophen

+ Cấu tạo: Kích   rất nhỏ, không

có bộ phận di chuyển, dinh  ] thực hiện qua màng tế bào

b Vòng đời:

... biết ĐV qua hình vẽ từ HS biết liên hệ đ? ?i sống thực tiễn

III Hoạt động dạy học:

- ổn định tổ chức: 7A : 7B :

- Kiểm tra: Kiểm tra sách, ghi HS

- B? ?i m? ?i: ... < /i>

Ngày giảng : < /i>

Tiết 2: Phân biệt động vật v? ?i thực vật-

Đặc ? ?i? ??m chung động vật

I Mục tiêu học:

chung sinh. ..

Các ĐV sống nhiều m? ?i * + khác nhau:

`   C Cá, tôm, cua, mực,

Trên không: Quạ, ngỗng tr? ?i,

+ Đặc ? ?i? ??m giúp chim cánh cụt thích nghi v? ?i ? ?i? ??u kiện giá lạnh: Có lớp

Ngày đăng: 12/03/2021, 21:41

w