1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an sinh 6 tuan 15

29 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 114,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: - Trên cạn: chó, mèo, sư tử, ngựa, cây đậu, cây bàng…; Dưới nước: cá voi, cá chép, tôm, mực, sen, súng…; Trong cơ thể ĐV: giun sán, VK… - Nhiệm vụ sinh học: nghiên cứu các đặc đ[r]

Trang 1

Tiết 1 Ngày soạn: 18/8/2018

BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng

- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống và hoạt động của sinh vật

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , yêu thích môn học

2 PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:

2.1 Chuẩn bị của học sinh:

3.2 Giới thiệu bài:(3’)Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với nhiều loại đồ vật, cây cối, con vật

khác nhau Đó là thế giới vật chất quanh ta, chng bao gồm các vật không sống và vật sống.

3.3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: NHẬN DẠNG VẬT SỐNG VÀ VẬT KHÔNG SỐNG (15’)

Mục tiêu: HS phân biệt được vật sống và vật không sống.

- GV: Cho HS kể tên một số cây, con, đồ vật mình nhìn thấy

được

- HS: Một vài HS kể một số ví dụ mình biết

- GV: Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi :

+ Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống ?

+ Cái bàn, hòn đá có cần những điều kiện giống con gà

không?

+ Sau 1 thời gian đối tượng nào thì kích thước tăng và đối

tượng nào không tăng?

+ Nhận xét về sự khác nhau giữa con gà và cái bàn

- HS: Tổ chức thảo luận theo nhóm của mình  Mỗi nhóm cử 1

đại diện ghi lại kết quả thảo luận

+ Con gà cây đậu lấy thức ăn, nước uống, khí ôxi

- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, sinh sản và lớn lên VD: con gà, cây đậu…

- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên VD: Cái bàn, hòn đá…

Trang 2

- HS: Đại diện trình bày ý kiến của nhóm và cho nhóm khác

nhận xét bổ sung

HS nhận xét.

- GV: Kết luận cho HS ghi vở.

HOẠT ĐỘNG 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG (20’) Mục tiêu: HS biết được đặc điểm của cơ thể sống.

- GV: Cung cấp cho HS khái niệm “ cơ thể sống” , ví dụ về

trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng

- HS: Lắng nghe

- GV: Cho HS quan sát bảng SGK → GV giải thích tiêu đề

của 2 cột 6 và 7 “Lấy các chất cần thiết” và “loại bỏ chất

thải”

+ Đối với ĐV: lấy các chất cần thiết như chất hữu cơ, ánh

sáng, nước và khí ôxi; loại bỏ chất thải, khí CO2

+ Đối với TV: lấy các chất cần thiết như chất nước, muối

khoáng, ánh sáng, O2; loại bỏ chất thải khí CO2.

- GV: Kết luận cho HS ghi vở.

2 Đặc điểm của cơ thể sống.

Cơ thể sống có những đặc điểm sau:

- Trao đổi chất với môi trường(lấy chất cần thiết và loại bỏ các chất thải)

- Lớn lên và sinh sản

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

4.1 Tổng kết: (4’)

- Học sinh đọc ghi nhớ sgk

- Trả lời câu hỏi sau:

Câu 1: Phân biệt vật sống, vật không sống

Câu 2: Nêu đặc điểm của cơ thể sống

4.2 Hướng dẫn học tập:(1’)

- Học bài cũ theo câu hỏi SGK

- Chuẩn bị : Đọc bài 2, kẻ bảng SGK/T7.

BÀI 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- Nêu được một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với các mặt lợi, hại của chúng.

- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.

- Biết được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học.

 Kiến thức trọng tâm:

Trang 3

1 Thấy được sự đa dạng và phong phú của thế giới sinh vật, mối tương tác qua lại giữa thế giới SV với đời sống con người.

2 Hiểu được sinh học nói chung và Thực vật học nói riêng nghiên cứu những gì, nhằm mục đích gì?

2.1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh to về quang cảnh tự nhiên có một số động vật và thực vật khác nhau Tranh vẽ đại

diện 4 nhóm sinh vật chính (H 2.1 SGK)

2.2.Chuẩn bị của học sinh:

- Soạn bài trước ở nhà; kẻ bảng phần 1a vào vở bài tập.

3 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3.1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau?

- Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?

3.2 Bài mới :

Giới thiệu bài:

Thế giới sinh vật vô cùng phong phú và đa dạng Bằng cách nào để chúng ta có thể có cái nhìn tổng thể về mọi loài sinh vật Đó chính là nhiệm vụ của sinh học Sinh học có nhiệm vụ nghiên cứu về thế giới sinh vật Và bài học hôm nay ta được học là:” NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC”.

3.3 Hoạt động dạy và học

HOẠT ĐỘNG 1: SINH VẬT TRONG TỰ NHIÊN.(25’)

Mục tiêu: Cho HS thấy được thế giới SV vô cùng đa dạng và phong phú, SV sống mọi nơi và

liên quan đến đời sống con người.

- GV: Yêu cầu HS làm BT mục tr.7 SGK (PHIẾU HỌC

TẬP)

- HS: Hoàn thành bảng thống kê tr.7 SGK.

- GV: Nhận xét đáp án của mỗi HS (ĐÁP ÁN) Yêu cầu HS lấy

thêm một vài ví dụ.

- HS: Một vài HS trả lời phần bài tập Nêu vài ví dụ.

- GV: Qua bảng thống kê, em có nhận xét gì về thế giới sinh

vật? (Gợi ý: Nhận xét về nơi sống, kích thước? Vai trò đối với

con người ? )

- HS:

+ Sinh vật có mặt mọi nơi trên trái đất, nơi sống của mỗi loài

tùy thuộc vào đặc điểm của loài đó.

+ Tùy đặc điểm mỗi loài có kích thước lớn hay nhỏ.

+ Có loài có ích, có loài gây hại cho con người.

VD: ruồi, muỗi, Vi khuẩn gây bệnh…

 HS khác bổ sung phần nhận xét.

- GV: Sự phong phú về môi trường sống, kích thước, khả năng

di chuyển của sinh vật nói lên điều gì?

- HS: Thế giới sinh vật đa dạng và phong phú (Thể hiện ở các

mặt trên).

1 Sinh vật trong tự nhiên a/Sự đa dạng của thế giới sinh vật:

- Sinh vật trong tự nhiên rất đa

Trang 4

- GV: Hãy quan sát lại bảng thống kê có thể chia thế giới sinh

vật thành mấy nhóm?

- HS: Có 3 nhóm

+ TV: Cây mít, cây bèo tây.

+ ĐV: Con voi, con giun đất, con cá chép, con ruồi.

+ Nấm rơm.

 Cách phân chia như thế đã đúng chưa? Để giải đáp ta đi tìm

hiểu mục b.Các nhóm SV trong tự nhiên.

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin  tr.8 SGK kết hợp với

quan sát hình 2.1 (tr.8 SGK) (PHỤ LỤC)

- GV:

1 Thông tin đó cho em biết điều gì ?

2 Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm, người ta dựa vào

HOẠT ĐỘNG 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC (10’)

Mục tiêu: Biết được nhiêm vụ Sinh học nói chung và nhiệm vụ Thực vật học nói riêng.

- GV: Yêu cầu HS đọc mục  tr.8 SGK  GV hỏi: Dựa vào thông

tin mục 2 SGK cho biết nhiệm vụ của sinh học là gì?

- HS: Nhiệm vụ của sinh học là nghiên cứu các đặc điểm cấu

tạo và hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật cũng

như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi

trường, tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống con

người.

- GV: Nhận xét và cho HS ghi vở

- HS: Nhắc lại nội dung vừa ngheghi vở

- GV: cho một HS đọc to nội dung Nhiệm vụ của thực vật học

cho cả lớp nghe

- GV: Trong 3 nhiệm vụ đó thì nhiệm vụ nào quan trọng nhất?

- HS: Nhiệm vụ thứ 3 là quan trọng nhất Vì nó gắn liền với

thực tiễn cuộc sống.

- GV nhận xét và bổ sung.

 GV: Nêu một vài phương pháp sử dụng hợp lý các sinh vật nói

chung và TV nói riêng nhằm phục vụ đời sống con người.

- HS:

+ Khai thác rừng đi đôi với việc trồng cây gây rừng.

+ Bảo vệ các loại động vật quý hiếm.

+ Giữ gìn môi trường cho các loài SV sinh sống.

2 Nhiệm vụ của Sinh học

- Nhiệm vụ của sinh học là nghiên cứu các đặc điểm sau của sinh vật:

+ Cấu tạo + Hoạt động sống + Các điều kiện sống của sinh vật

+ Vai trò của sinh vật + Mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với con người

 Tìm cách khai thác, sử dụng hợp lí, bảo vệ chúng phục vụ đời sống con người.

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

4.1 Tổng kết:(4’)

Câu hỏi:

Trang 5

1 Nhiệm vụ của sinh vật học là gì?

2 Nhiệm vụ của thực vật học là gì?

Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK.

4.2 Hướng dẫn học tập:(1’)

- Học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK;

- Chuẩn bị bài 3 và bài 4., kẻ bảng phần 2 bài 3 và bảng phần 1 bài 4vào vở bài tập, sưu tầm tranh ảnh về 1 số loài thực vật em biết.

ĐẠI CƯƠNG VỀ SINH HỌC BÀI 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

1 MỤC TIÊU

1.1 Kiến thức

- Học sinh nêu được đặc điểm chung của thực vật.

- Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật.

1.2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

1.3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu tự nhiên, bảo vệ thực vật.

* Kiến thức trọng tâm: Đặc điểm chung của thực vật.

2 CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh ảnh khu rừng vườn cây, sa mạc, hồ nước

- HS: Sưu tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên Trái Đất Ôn lại kiến thức về quang hợp trong sách “Tự nhiên xã hội” ở tiểu học.

3 TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

3.1 Kiểm tra bài cũ ( 6 phút)

Câu hỏi:

- Kể tên một số sinh vật sống trên cạn, dưới nước và ở cơ thể ĐV?

- Nêu nhiệm vụ của sinh học?

Trang 6

HOẠT ĐỘNG GV - HS NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: SỰ PHONG PHÚ ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT ( 15phút)

Mục tiêu: HS thấy được sự đa dạng và phong phú của thực vật.

− GV cho HS hoạt động cá nhân quan sát hình 3.1 → 3.4

(Trang 10 SGK) và tranh ảnh mang theo

− HS quan sát hình 3.1 → 3.4 (SGK trang 10) và các tranh ảnh

− Ngoài những loài TV nói trên còn có những loài TV nào?

Để giải đáp các em hãy dựa vào kiến thức hiểu biết của mình

hoàn thành PHIẾU HỌC TẬP (Phụ lục 2) sau: Điền vào

bảng tên các loài TV phù hợp với địa hình, khí hậu, và các

môi trường sống khác có trong bảng, dùng dấu +(có) hoặc –

(không có) vào cột TV phong phú, TV khan hiếm.

− GV phát PHIẾU HỌC TẬP

− HS nghiên cứu, thảo luận nhóm hoàn thành PHIẾU HỌC

TẬP Đại diện nhóm trình bày đáp án.

− Các nhóm khác nhận xét, góp ý.

− GV nhận xét và đưa ĐÁP ÁN (Phụ lục 2).

− GV nêu câu hỏi:

− Dựa vào thông tin Hình 3.1 → 3.4 SGK trang 10 và thông

tin ở PHIẾU HỌC TẬP em có nhận xét gì về phạm vi phân bố

của TV? Từ đó có nhận xét gì về giới TV?

− HS trả lời: Phạm vi phân bố của TV rất rộng, chúng sống

hầu hết khắp mọi nơi trên Trái Đất, có rất nhiều dạng khác

nhau, thích nghi với môi trường sống.

− GV nhận xét và đưa ra kết luận cho HS ghi vở.

− HS lắng nghe và ghi vở.

1 Sự đa dạng và phong phú của TV.

PHIẾU HỌC TẬP (Phụ lục 2)

 Các đới khí hậu

 Các môi trường sống

 Các dạng địa hình + Có những cây thân gỗ to, lớn sống lâu năm; có những cây nhỏ bé, thân mềm yếu.

HOẠT ĐỘNG 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT (15 phút) Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm chung cơ bản của thực vật.

−GV yêu cầu HS làm bài tập mục  SGK trang 11.

−HS kẻ bảng SGK trang 11 vào vở, hoàn thành các nội dung.

−GV kẻ bảng này lên bảng.

−HS lên bảng trình bày.

−GV chữa nhanh vì nội dung đơn giản.

2 Đặc điểm chung của TV.

1 Tự tổng hợp được chất hữu cơ.

2 Phần lớn không có khả năng di chuyển.

Trang 7

−HS chú ý ghi vở.

−GV đưa ra một số hiện tượng yêu cầu HS nhận xét về sự hoạt

động của sinh vật:

+ Lấy roi đánh con chó, con chó vừa chạy vừa sủa; quất vào

cây, cây vẫn đứng yên.

+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ 1 thời gian ngọn cong về

chỗ sáng.

−HS nhận xét: Động vật có khả năng di chuyển còn thực vật

không di chuyển và TV có phản ứng (nhưng chậm) với các

kích thích của môi trường.

−GV nhận xét và nêu câu hỏi: Từ bảng và các hiện tượng trên

em hãy rút ra những đặc điểm chung của thực vật?

−HS trả lời:

Tự tổng hợp được chất hữu cơ.

Phần lớn không có khả năng di chuyển.

Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.

−GV nhận xét và kết luận cho HS ghi vở.

HS lắng nghe và ghi vở.

3 Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

4.1 Tổng kết:(7 phút)

- Yêu cầu đọc ghi nhớ SGK.

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2 cuối bài

4.2 Hướng dẫn học tập:(1 phút)

- Tranh cây hoa hồng, hoa cải.

- Mẫu cây: dương xỉ, cây cỏ.

5 PHỤ LỤC:

PHIẾU HỌC TẬP

Điền vào bảng tên các loài TV phù hợp với địa hình, khí hậu, và các môi trường sống khác

có trong bảng, dùng dấu +(có) hoặc –(không có) vào cột TV phong phú, TV khan hiếm

Các miền

khí hậu

Hàn đới

Ôn đới Nhiệt đới

Các dạng

địa hình

Đồi núi Trung du Đồng bằng

Sa mạc Các môi

trường sống

Nước Trên mặt đất

ĐÁP ÁN

Trang 8

Những nơi TV sống Tên cây TV phong

phú

TV khan hiếm Các miền

Nước Bèo, rong, sen, rau muống nước… ×

Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?

- Giáo dục ý thức học tập,bảo vệ chăm sóc thực vật.

* Trọng tâm: Phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa

2 CHUẨN BỊ

- GV: Tranh phóng to hình 4.1; 4.2 SGK

Mẫu cây cà chua, đậu có cả hoa, quả, hạt.

- HS sưu tầm tranh cây dương xỉ, rau bợ

3 TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

3.1 Ổn định tổ chức: (1 phút)

- Kiểm tra sĩ số.

3.2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Nêu đặc điểm chung của thực vật?

- Thực vật ở nước ta rất phong phú, nhưng vì sao chúng ta cần phải trồng thêm và bảo vệ chúng?

3.3 Bài học

HOẠT ĐỘNG 1: THỰC VẬT CÓ HOA VÀ THỰC VẬT KHÔNG CÓ HOA( 20 phút)

Mục tiêu: - HS nêu được các cơ quan của cây xanh có hoa.

- Phân biệt cây xanh có hoa và cây xanh không có hoa.

- Yêu cầu HS quan sát hình 4.1 SGK trang 13, đối chiếu với

bảng 1 SGK trang 13 ghi nhớ kiến thức về các cơ quan của

cây cải Trả lời các câu hỏi sau:

+ Cây cải có cấu tạo gồm mấy bộ phận?

+ Những bộ phận đó có thể chia thành mấy nhóm cơ quan

chính? Đó là những cơ quan nào?

- HS quan sát và nghiên cứu SGK trả lời:

+ Cây cải có 6 bộ phận: rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt…

1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa.

a Ví dụ:

Cây cải, cây đậu…

+ Rễ, thân, lá là cơ quan sinh dưỡng

+Hoa, quả, hạt là cơ quan sinh sản + Chức năng của cơ quan sinh sản

Trang 9

+ Có hai loại cơ quan: cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh

sản.

- GV nhận xét bổ sung.

- GV đưa ra bài tập yêu cầu HS hoạt động nhóm:

+ Rễ, thân, lá là

+Hoa, quả, hạt là

+ Chức năng của cơ quan sinh sản là

+ Chức năng của cơ quan sinh dưỡng là

- GV đưa câu hỏi gợi ý: + Chức năng của cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản? + Những bộ phận nào thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng cây? + Những bộ phận nào thực hiện nhiệm vụ sinh sản duy trì nòi giống? - HS lắng nghe và trả lời: + Cơ quan sinh dưỡng: Nuôi dưỡng cây + Cơ quan sinh sản: Sinh sản để duy trì nòi giống + Rễ, thân, lá + Hoa, quả, hạt. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2 SGK trang 14 rồi hoàn thành bảng 2 SGK trang 13 - HS quan sát hình 4.2 SGK và mẫu của nhóm chú ý cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản hoàn thành bảng 2 SGK - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV theo dõi hoạt động của các nhóm, có thể gợi ý hay hướng dẫn nhóm nào còn chậm

- GV chữa bài bảng 2 bằng cách gọi HS của các nhóm trình bày - GV lưu ý HS cây dương xỉ không có hoa nhưng có cơ quan sinh sản đặc biệt - GV cho HS đọc mục  và cho biết: Thế nào là thực vật có hoa và không có hoa? - Dựa vào thông tin  trả lời cách phân biệt thực vật có hoa vớ thực vật không có hoa - GV nêu câu hỏi: Dựa vào đặc điểm có hoa của thực vật thì có thể chia thành mấy nhóm? - GV chữa nhanh bằng cách đọc kết quả đúng để HS giơ tay, tìm hiểu số lượng HS đã nắm được bài - GV dự kiến một số thắc mắc của HS khi phân biệt cây như: cây thông có quả hạt, hoa hồng, hoa cúc không có quả, cây su hào, bắp cải không có hoa

- HS làm nhanh bài tập  SGk trang 14.

là duy trì nòi giống + Chức năng của cơ quan sinh dưỡng là nuôi dưỡng cây.

b Đặc điểm thực vật có hoa và thực vật không có hoa:

Bảng 2 (phụ lục)

- Dựa vào cơ quan sinh sản ( đặc điểm có hoa) chia thực vật thành 2 nhóm:

+ TV có hoa: Là nhóm TV có đặc điểm đến một thời kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả

và kết hạt.

+ TV không có hoa: Là nhóm TV

có đặc điểm suốt đời sống cá thể không bao giờ ra hoa.

HOẠT ĐỘNG 2: CÂY MỘT NĂM VÀ CÂY LÂU NĂM (14 phút) Mục tiêu: HS phân biệt được cây 1 năm và cây lâu năm.

- GV viết lên bảng 1 số cây như:

Cây lúa, ngô, mướp gọi là cây một năm.

Cây hồng xiêm, mít, vải gọi là cây lâu năm.

- Tại sao người ta lại nói như vậy?

2 Cây một năm và cây lâu năm.

- Cây 1 năm ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời.

Trang 10

- HS thảo luận nhóm, ghi lại nội dung ra giấy.

Có thể là: lúa sống ít thời gian, thu hoạch cả cây.

Hồng xiêm cây to, cho nhiều quả

- GV hướng cho HS chú ý tới việc các thực vật đó ra hoa kết

quả bao nhiêu lần trong vòng đời.

- HS thảo luận theo hướng cây đó ra quả bao nhiêu lần trong

đời để phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm.

- GV cho SH kể thêm 1 số cây loại 1 năm và lâu năm.

- Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong đời.

Ví dụ:

- Cây một năm: lúa, ngô, mướp,

bí, … Cây lâu năm: cây cà phê, bơ, sầu riêng…

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ

4.1 Tổng kết: (4 phút)

- Đọc mục “Em có biết”

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3, SGK trang 15 hoặc làm bài tập như sách hướng dẫn.

- Gợi ý câu hỏi 3*.

4.2 Hướng dẫn học bài ở nhà: (1 phút)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị 1 số rêu tường.

5 PHỤ LỤC

Quan sát kĩ H.4.2 SGK đánh dấu nhân X vào bảng dưới đây những cơ quan mà cây có

Chương I: TẾ BÀO THỰC VẬT

Trang 11

2.2.Chuẩn bị của học sinh:

- Vật mẫu: rêu tường, một vài bông hoa

3 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3.1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hãy nêu sự đa dạng và phong phú của giới thực vật?

- Đặc điểm chung của giới thực vật?

- Phân biệt cây có hoa và không có hoa, cây 1 năm và cây lâu năm?

Giới thiệu bài: Như các em đã biết, bằng mắt thường ta có thể nhìn thấy rất nhiều vật, nhưng

có những vật vô cùng nhỏ bé mà mắt thường ta không thể nhìn thất được như là các loài vi khuẩn, tế bào Vậy bài học hôm nay sẽ cung cấp cho ta cách để nhìn thấy những vật bé nhỏ đó.

3.2 Bài mới : KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG

HOẠT ĐỘNG 1: KÍNH LÚP VÀ CÁCH SỬ DỤNG (15’)

Mục tiêu: - HS Nhận biết được các bộ phận của kính lúp.

- GV yêu cầu HS đọc mục  SGK tr.17, và trả lời câu hỏi:

Kính lúp có cấu tạo như thế nào?

- HS nghiên cứu thông tin → trả lời đạt:

Kính lúp gồm 2 phần:

+ Tay cầm bằng kim loại hoặc bằng nhựa.

+ Tấm kính trong, dày, 2 mặt lồi có khung bằng kim loại hay

bằng nhựa.

- GV cho HS xác định từng bộ phận kính lúp

- HS thực hiện

- GV nhận xét, cho HS ghi bài.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin → nêu cách sử dụng

kính lúp.

- HS trả lời: Tay trái cầm kính, để mặt kính sát mẫu vật…

- GV cho HS quan sát cây rêu bằng kính lúp.

- HS quan sát cây rêu tường bằng kính lúp

- GV kiểm tra tư thế của HS khi sử dụng kính.

- HS sửa tư thế cho đúng.

1 Kính lúp và cách sử dụng

- Kính lúp gồm 2 phần: + Tay cầm bằng kim loại hoặc bằng nhựa.

+ Tấm kính trong, dày, 2 mặt lồi, có khung bằng kim loại hoặc bằng nhựa.

- Cách sử dụng: Tay trái cầm kính, để mặt kính sát mẫu vật cần quan sát, mắt nhìn vào kính và di chuyển kính lúp đến khi nhìn rõ vật nhất.

HOẠT ĐỘNG 2: KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG (20’)

Mục tiêu: - HS Nhận biết được các bộ phận của kính hiển vi

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục  SGK tr.18, hỏi: nêu cấu

tạo kính hiển vi.

- HS HS nghiên cứu mục  SGK tr.18, nêu cấu tạo kính hiển

2 Kính hiển vi và cách sử dụng.

Kính hiển vi gồm 3 phần:

Trang 12

- GV hỏi: Bộ phận nào của kính là quan trọng nhất? Vì sao?

- HS trả lời đạt: Thấu kính là quan trọng nhất vì có ống kính

để phóng to được các vật.

- GV gọi HS lên xác định lại từng bộ phận của kính trên kính

thật.

- HS thực hiện.

- GV yêu cầu HS trình bày các bước sử dụng kính.

- HS nghiên cứu thông tin, trình bày cách sử dụng.

- GV nhận xét, cho HS ghi bài.

+ Chân kính + Thân kính + Bàn kính Cách sử dụng:

+ Bước 1: Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng.

+ Bước 2: Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.

+ Bước 3:Sử dụng hệ thống

ốc điều chỉnh để quan sát rõ mẫu vật.

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

4.1 Tổng kết:(4’)

- Chỉ trên kính các bộ phận của kính hiển vi, và nêu chức năng của chúng?

- Một vài học sinh đọc khung ghi nhớ màu hồng.

4 2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1’)

- Học kỹ phần kính hiển vi để chuẩn bị bài sau làm thí nghiệm.

- Đọc mục Em có biết?

- Chuẩn bị bài mới

- Dặn lớp mang 1 vài củ hành tây và quả cà chua chín để làm thí nghiệm.

- Có kỹ năng sử dụng, quan sát kính hiển vi.

- Tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi.

- Dụng cụ: lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt, giấy hút nước, kim nhọn, kim mũi mác.

2.2.Chuẩn bị của học sinh:

- Học lại bài kính hiển vi.

- Vật mẫu: củ hành tươi, quả cà chua chín.

3 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3.1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nêu cấu tạo kính hiển vi? Và cách sử dụng?

Giới thiệu bài: Bài học hôm nay ta sẽ thực hành quan sát mẫu vật trên kính hiển vi,cụ thể là ta

sẽ quan sát tế bào của củ hành và quả cà chua chín.

3.2 Bài mới : QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

Trang 13

Yêu cầu của bài thực hành: (5’)

- GV kiểm tra:

+ Phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công.

+ Các bước sử dụng kính hiển vi (bằng cách gọi 1 2 HS trình bày).

- GV yêu cầu:

+ Làm được tiêu bản tế bào cà chua hoặc vẩy hành.

+ Vẽ lại hình khi quan sát được.

HOẠT ĐỘNG1: QUAN SÁT TẾ BÀO DƯỚI KÍNH HIỂN VI (23’)

Mục tiêu: - HS Quan sát được tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua

- GV yêu cầu các nhóm (đã được phân công) đọc cách tiến

hành lấy mẫu và quan sát mẫu trên kính.

- HS quan sát H 6.1 (tr.21 SGK)  Đọc và nhắc lại các thao tác

- Chọn một người chuẩn bị kính, còn lại chuẩn bị tiêu bản như

hướng dẫn của GV.

- GV làm mẫu tiêu bản đó để HS cùng quan sát.

- Tiến hành làm chú ý: ở tế bào vảy hành cần lấy một lớp thật

mỏng trải phẳng không bị gập,không để có bọt khí nếu tiêu

bản nhiều nước thì phải dùng bông sạch thấm ít nước đi, ở tế

bào thịt quả cà chua chỉ quệt một lớp mỏng và chọn quả cà

chua chín để các tế bào thịt quả rời nhau.

- HS quan sát phần thí nghiệm của giáo viên đã chuẩn bị.

- Biết sử dụng kính hiển vi.

- Vẽ lại hình đã quan sát được.

4 Tiến hành

a Quan sát tế bào biểu bì vảy hành

- Bóc một vảy hành tươi ra khỏi củ hành, dùng kim mũi mác rạch một ô vuông, mỗi chiều khoảng 1/3 cm ở phía trong vảy hành.

- Dùng kim mũi mác khẽ lột ô vuông vảy hành, cho vào đĩa đồng hồ đã có nước cất.

- Lấy một bản kính sạch đã nhỏ sẵn giọt nước, đặt mặt ngoài vảy hành sát bản kính rồi nhẹ nhàng đậy lá kính lên.

Trang 14

- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.

- Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi.

b Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín

- Cắt đôi quả cà chua, dùng kim mũi mác cạo một ít thịt quả cà chua.

- Lấy một bản kính đã nhỏ sẵn giọt nước đưa đầu kim mũi mác vào sao cho các tế bào cà chua tan đều trong giọt nước rồi nhẹ nhàng đậy lá kính lên đưa lên kính quan sát.

- Đối với tiêu bản tế bào thịt quả cà chua, khi lấy mẫu dùng kim mũi mác lấy một chút nước cà chua quệt thật mỏng lên bàn kính Tìm trên thị kính xem chỗ có các tế bào không

bị đè lên nhau

HOẠT ĐỘNG 2: VẼ LẠI HÌNH ĐÃ QUAN SÁT DƯỚI KÍNH HIỂN VI(7’)

Mục tiêu: - HS Nhận biết được hình dạng của TB biểu bì vảy hành, TB cà chua.

- GV treo tranh phóng to giới thiệu:

+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành.

+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua.

- HS quan sát đối chiếu với hình vẽ của nhóm mình, phân biệt

vách ngăn tế bào.

- GV hướng dẫn HS cách vừa quan sát vừa vẽ hình.

- HS vẽ hình vào vở

- Nếu còn thời gian, GV cho HS trao đổi tiêu bản của nhau để

có thể quan sát được cả 2 tiêu bản.

4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

4.1 Củng cố, luyện tập:(4’)

- HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính, kết quả.

- GV đánh giá chung buổi thực hành (về ý thức, kết quả).

- Cho điểm các nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm chưa tích cực.

- Phần cuối: + Lau kính xếp lại vào hộp.

+ Vệ sinh lớp học.

4.2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1’)

- Trả lời câu hỏi 1,2 (tr.27 SGK).

- Soạn bài tiếp theo, vẽ hình 7.4 vào vở học.

- Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật.

Bài 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

Tế bào thịt quả cà chua

Ngày đăng: 10/12/2021, 14:52

w