Mục tiêu : - Thấy được động vật và thực vật có những điểm chung của sinh vật nhưng chúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản.. 4/ Kết nối: Hoạt động 1 : Phân biệt động vật với thực
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
- Xác định được động vật nước ta đa dạng phong phú như thế nào?
- Qua bài học có thể nhận biết một số loài động vật qua tranh ảnh, báo đài
II.Phương pháp:
Đàm thoại, nêu câu giải quyết vấn đề, học tập theo nhóm, sử dụng thiết bị dạy học
III Phương tiện :
1/ GV : Tranh vẽ hình 1.1, 1.2,
2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà, sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến bài học
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 :Động vật đa dạng về loài.(20 /)
Hoạt động của GV Hoạt động của GV Nội dung ghi bảng
- Cung cấp thông tin cho
HS biết được động vật
phân bố khắp nơi
- Cho HS nghiên cứu SGK
phần thông tin, sau đó GV
treo tranh lên cho HS quan
- Cho HS thảo luận nhóm
2 câu hỏi sau :
1/ Hãy kể tên các loài
động vật được thu thập khi
: Kéo một mẽ lưới trên
- HS (yếu) liên hệ địa
phương trả lời, các HS khác theo dõi nhận xét
Một số nhóm động vật cònphong phú về số lượng cá thể
Trang 22/ Hãy kể tên các động vật
tham gia vào “ Bản giao
hưởng” thường cất lên
trên cánh đồng quê hương
- Tiếp tục cho HS thảo
luận đôi bạn để trả lời câu
hỏi trong SGK phần tam
giác trang 8 khoảng 5
- HS quan sát và ghi vào hình
- HS thảo luận đôi bạn
- Chim cánh cụt nhờ tích lũy lớp mở dày lông rậm
và tập tính chăm sóc trứngcon chu đáo
+ Trên cạn, trên không
+ Ở vùng cực băng giá quanh năm
VD: Chim cánh cụt
5.Thực hành, luyện tập : (3/)
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK
Trang 3- Gọi HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK trang 8
6.Vận dụng (2/)
- Xem lại phần TV học ở lớp sinh học 6
- Chuẩn bị bài 2 trang 9
Trang 4Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục tiêu :
- Thấy được động vật và thực vật có những điểm chung của sinh vật nhưng chúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản
- Nêu được các đặc điểm của động vật để nhận biết chúng trong thiên nhiên
- Phân biệt động vật không xương sống, động vật có xương sống và vai trò của chúng trong thiên nhiên và con người
II.Phương pháp:
Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, học tập theo nhóm, sử dụng thiết bị dạy học
III Phương tiện :
1/ GV : Tranh vẽ hình 2.1, 2.2, mô hình về tế bào thực vật và động vật nếu có
2/ HS : Xem lại kiến thức đã học ở lớp 6 , một số tranh ảnh có liên quan.
IV Tiến trình dạy học
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ: (5/)
Câu hỏi 1,2 SGK trang 8
3/ Khám phá:
TV, ĐV xuất hiện rất sớm trên hành tinh chúng ta Do quá trình tiến hóa đã hình thành nên hai nhánh sinh vật khác nhau Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ đi vào bài học mới
4/ Kết nối:
Hoạt động 1 : Phân biệt động vật với thực vật.(15 /)
Hoạt động của GV Hoạt động của GV Nội dung ghi bảng
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi nhận xét
I Phân biệt động vật với thực vật
-Động vật giống thực vật ở đặc điểm: Cùng cấu tạo tế bào, có khả năng sinh trưởng và phát triển
- ĐV khác TV ở đặc điểm : Cấu tạo
tế bào thành xenlulôzơ, chỉ sử dụng chất hữu cơ có sẵn, có cơ quan di chuyển, hệ thần kinh và giác quan
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật.(10 / )
M c tiêu: Bi t đ c m t s đ c đi m chung c a đ ng v t ục tiêu: Biết được một số đặc điểm chung của động vật ết được một số đặc điểm chung của động vật ược một số đặc điểm chung của động vật ột số đặc điểm chung của động vật ố đặc điểm chung của động vật ặc điểm chung của động vật ểm chung của động vật ủa động vật ột số đặc điểm chung của động vật ật
- Cho HS đọc nội dung
trong SGK tiến hành thảo
II Đặc điểm chung của động vật
- Có khả năng di chuyển
- Có hệ thần kinh và giác quan
- Dị dưỡng khả năng dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn
Trang 5- GV nhận xét rút ra kết
luận
- Giảng giải cho HS nghe
về phân chia giới thực vật
xét bổ sung
- HS chú ý
- HS lắng nghe và xemthông tin SGK
III Sơ lược về phân chia giới động vật.
Nội dung SGK
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về vai trò của động vật.(10 / )
Mục tiêu : Hiểu được động vật có vai trò như thế nào ?:
- Sau khi GV cho HS biết
được ĐVCXS và ĐVKXS
Cho HS dựa vào bảng 2 để
tìm hiểu vai trò của động
- HS có thể liên hệ thực
tế và kể một số động vật có lợi ở địa phươngem
IV Vai trò của động vật
- Cung cấp thực phẩm, ngyên liệu cho con ngườinhư lông da,
…
- Động vật dùng làm thí nghiệm, làm thuốc, nghiên cứu khoa học
- Động vật cung cấp sức kéo, giải trí, làm cảnh,
- Ngoài ra động vật còn truyền bệnh sang người
5.Thực hành, luyện tập: (3/)
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK trang 12
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK ở phần cuối bài học ( đáp án SGV trang 29 )
6.Vận dụng: (2/)
- Về nhà xem lại bài học
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo váng nước xanh, váng nước cống rãnh và xem nội dung bài bài học trước ở nhà
Ngày soạn: Ngày dạy:
CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH TIẾT 03: THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ
ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I Mục tiêu :
Trang 6- Nhận biết được nơi sống của động vật nguyên sinh cụ thể lả trùng roi và trùng giày và cách thu thập chúng.
- Biết cách quan sát trên tiêu bản hiển vi, thấy được cấu tạo, cách di chuyển của chúng
- Củng cố kỹ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi
II.Phương pháp:
Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, học tập theo nhóm, luyện tập
III Phương tiện :
1/ GV : Tranh vẽ về trùng roi và trùng giày, kính hiển vi, tiêu bản , váng nước xanh, váng nước cống rãnh, rơm khô, bình nuôi cấy từ bèo nhật bản
2/ HS : Váng nước xanh, váng nước cống rãnh, rơm khô, bình nuôi cấy từ bèo nhật bản ,
xem nội dung bài trước ở nhà
IV Tiến trình dạy học :
1/ Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ : (5/)
Câu hỏi SGK trang 12
3/ Khám phá:
GV giới thiệu bài thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của HS
4/ Kết nối :
Mục tiêu: Biết được hình dạng và cách di chuyển của trùng giày.:
Hoạt động của GV Hoạt động của GV Nội dung ghi bảng
- Treo hình lên 3.1 cho
- HS (yếu) trả lời, các HS
khác theo dõi nhận xét
I Mục tiêu
II Chuẩn bịIII Nội dung
Mục tiêu: Biết được hình dạng, di chuyển của trùng roi
Trang 7- GV cho HS quan sát
hình SGK trang 15 (3.2,
3.3)
GV làm sẵn một tiêu bản
về trùng roi ở giọt nước
xanh ngoài thiên nhiên
hoặc nuôi cấy nhân tạo
Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi nhận xét
2/ Quan sát trùng roi.
a/ ở độ phóng đại nhỏ : Có dạng tròn hoặc hình thoi, di động và có màu xanh
b/ ở độ phóng đại lớn
Trùng roi có hình lá dài, đầu nhọn , đuôi tù Di chuyển vừatiến vừa xoay Cơ thể có màu xanh nhờ các hạt diệp lục và
sự trong suốt của cơ thể
5 Thực hành, luyện tập : (8/ )
- Cho hs vẽ hình vào tập qua quan sát được trên kính và chú thích vào hình
- Đánh giá tiết thực hành qua cách quan sát, kỹ năng dùng kính
6.Vận dụng: (2/)
- Về nhà xem lại bài học
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo váng nước xanh, váng nước cống rãnh và xem nội dung bài bài học trước ở nhà
Trang 8Ngày soạn: Ngày dạy
TIẾT 04: TRÙNG ROI
I Mục tiêu :
- Mô tả được cấu tạo trong, cấu tạo ngoài của trùng roi
- Trên cơ sở cấu tạo, nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng
- Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào với động vật đa bào
II.Phương pháp:
Đàm thoại, nêu cà giải quyết vấn đề, học tập theo nhóm, sử dụng thiết bị dạy học
III Phương tiện :
1/ GV : Tranh vẽ về cấu tạo của trùng roi, hình 4.2, 4.3 SGK , ống nghiệm hoặc bình chứa nước hoặc váng nước có màu xanh làm thí nghiệm theo yêu cầu
2/ HS : Váng nước xanh, xem nội dung bài trước ở nhà.
IV Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ: (5/)
Câu 1 : Cho biết về hình dạng và cách di chuyển của trùng roi.
Câu 2 : Cho biết về hình dạng và cách di chuyển của trùng giày.
3/ Khám phá :
Ở bài học trước chúng ta đã tìm hiểu qua về trùng roi và trùng giày là những động vật nguyên sinh dễ gặp nhất ngoài thiên nhiên nước ta, lại có cấu tạo đơn giản và điển hình cho ĐV nguyên sinh
4/ Kết nối:
M c tiêu : Bi t đ c c u t o, di chuy n, dinh d ng, sinh s n trùng roi.: ục tiêu: Biết được một số đặc điểm chung của động vật ết được một số đặc điểm chung của động vật ược một số đặc điểm chung của động vật ấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản ở trùng roi.: ạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản ở trùng roi.: ểm chung của động vật ưỡng, sinh sản ở trùng roi.: ản ở trùng roi.: ở trùng roi.:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
? Cho biết môi trường sống
của trùng roi
? Trùng roi di chuyển như thế
nào
- GV treo tranh lên cho HS
quan sát về cấu tạo của trùng
? Tại sao ở trùng roi có khả
năng dinh dưỡng theo lối tự
- HS (yếu) trả lời, các HS
khác theo dõi nhận xét
- HS quan sát dưới kính hiển vi
- HS (khá) trả lời sau đó
gọi HS khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
I Trùng roi xanh.
1/ Cấu tạo và di chuyển.
-Trùng roi di chuyển nhờ roixoáy vào nước giúp cơ thể
di chuyển
- Cấu tạo gồm: Nhân, chất nguyên sinhcó chứa các hạt diệp lục, các hạt dự trữ, điểm mắt, không bào co bóp (cho HS vẽ hình 4.1 SGK)
2/ Di chuyển.
- Ngoài ánh sáng trùng roi xanh dinh dưỡng như thực vật Trong tối dinh dưỡng theo lối dị dưỡng
- Hô hấp qua màng cơ thể
Trang 9- Cung cấp thông tin về hình
thức hô hấp và các sản phẩm
bài tiết
- GV treo tranh hình 4.2
SGK
? Hãy diễn đạt bằng lời về
kiểu sinh sản phân đôi ở trùng
roi xanh
(GV diễn đạt : Cơ thể trưởng
thành đến xuất hiện thêm roi,
nhân xđ, nhân phân đôi trước
đến chất nguyên sinh đến
phân đôi cơ thể)
- Xem qua thông tin SGK hoặc thông tin do GV cung cấp
HS quan sát tranh
- HS (khá, giỏi) trả lời, HS
khác theo dõi nhận xét sau
đó gọi hs (yếu) nhắc lại
- HS lắng nghe
- Bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ không bào co bóp
3/ Sinh sản.
Trùng roi xanh sinh sản vô tính theo cách phân đôi cơ thể theo chiều dọc
M c tiêu : Hi u đ c tính h ng sáng nh vào các h t di p l c ục tiêu: Biết được một số đặc điểm chung của động vật ểm chung của động vật ược một số đặc điểm chung của động vật ướng sáng nhờ vào các hạt diệp lục ờ vào các hạt diệp lục ạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản ở trùng roi.: ệp lục ục tiêu: Biết được một số đặc điểm chung của động vật
- GV có thể hỏi HS về thí
nghiệm mà các em tiến hành
ở nhà
- Cho HS thảo luận nhóm và
giải thích hiện tượng xảy ra
qua thí nghiệm trên
GV gọi HS trả lời
( Giải thích SGV trang 34)
- HS (yếu) trả lời, các
nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS thảo luận nhóm
- HS đại diện nhóm trả lời
Sau đó GV nhận xét bổ sung
4/ Tính hướng sáng.
Nhờ vào các hạt diệp lục và hình thức tự dưỡng mà trùng roi xanh có tính hướng sáng
Ngoài ra nhờ vào roi và điểm mắt
Mục tiêu : Hiểu được cấu tạo tập đoàn trùng roi
- GV treo tranh về cấu tạo tập
đoàn trùng roi và giới thiệu
khái quát
- GV cho HS biết được ý
nghĩa của tập đoàn này,(là
mối quan hệ giữa động vật
đơn bào và động vật đa bào)
- GV so với trùng roi xanh thì
có gì khác
- Cho HS làm bài tập SGK
trang 19
- HS quan sát tranh nghe
GV giới thiệu khái quát kết hợp với thông tin SGK
II Tập đoàn trùng roi
Tập đoàn trùng roi dù có nhiều tế bào nhưng vẫn chỉ làmột nhóm động vật đơn bào
Vì mỗi tế bào vẫn vận động
và dinh dưỡng độc lập Chúng gợi ra mối quan hệ vềnguồn gốc giữa ĐV đơn bào
Trang 10- Đọc phần em có biết
6.Vận dụng: (2 / )
- Về nhà xem lại bài học
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 5
Trang 11Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT 05: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
I Mục tiêu:
- Phân biệt được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày Qua đó sosánh lại với trùng roi
- Tìm hiểu về cách di chuyển, dinh dưỡng, phần nào về sinh sản
- Có ý thức trong môi trường sống
II Phương pháp:
Đàm thoại, nêu các giải quyết vấn đề, học tập theo nhóm, sử dụng thiết bị dạy học
III Chuẩn bị :
1/ GV : Tranh vẽ về trùng giày, trùng biến hình
2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà.
III Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ: (5/)
Câu 1 : Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào ?
Câu 2 : Cho biết về cách dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh ?
3/ Khám phá:
Trùng biến hình là động vật có cấu tạo đơn giản nhất trong động vật nguyên sinh nói riêng, giới động vật nói chung Trong giới động vật trùng giày được coi là ĐV có cấu tạo phức tạp nhưng dễ quan sát và dễ gặp ngoài thiên nhiên
4 Kết nối:
M c tiêu : Bi t đ c c u t o, di chuy n, dinh d ng, sinh s n trùng bi n hình ục tiêu: Biết được một số đặc điểm chung của động vật ết được một số đặc điểm chung của động vật ược một số đặc điểm chung của động vật ấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản ở trùng roi.: ạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản ở trùng roi.: ểm chung của động vật ưỡng, sinh sản ở trùng roi.: ản ở trùng roi.: ở trùng roi.: ết được một số đặc điểm chung của động vật
Hoạt động của GV Hoạt động của GV Nội dung ghi bảng
- GV cung cấp thông tin
về môi trường sống của
trùng biến hình
- Treo tranh hình 5.1 cho
HS quan sát và trả lời câu
hỏi về cấu tạo và di
chuyển ?
(GV giải thích về chân giả
ở trùng biến hình cho HS
nghe)
- Cho HS đọc thông tin và
lựa chọn câu trả lời
- Giảng giải về chất thừa
được thải ra ngoài nhờ
không bào co bóp
- Cho biết hình thức sinh
- HS dựa vào thông tin
và biết được môi trừng sống
- HS quan sát tranh và trả lời
1/ Cấu tạo và di chuyển.
-Là động vật đơn bào có cấu tạo rất đơn giản : Nhân, chất nguyên sinh, Không bào co bóp và không bào tiêu hóa
- Di chuyển nhờ chân giả do chất nguyên sinh dồn về
2/ Dinh dưỡng: Nhờ không bào
tiêu hóa Trao đổi khí qua bề mặt
cơ thể
3/ Sinh sản: Sinh sản theo
hình thức phân đôi khi gặp điều kiện thuận lợi
Trang 12sản của trùng biến hình ?
M c tiêu : Bi t đ c c u t o, di chuy n, dinh d ng, sinh s n trùng giày ục tiêu: Biết được một số đặc điểm chung của động vật ết được một số đặc điểm chung của động vật ược một số đặc điểm chung của động vật ấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản ở trùng roi.: ạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản ở trùng roi.: ểm chung của động vật ưỡng, sinh sản ở trùng roi.: ản ở trùng roi.: ở trùng roi.:
- Treo tranh hình 5.3 cho
HS quan sát
? Cấu tạo của trùng giày
GV yêu cầu học sinh đọc
thông tin trong SGK tiến
của trùng giày như thế nào
? Có giống với trùng biến
- Các nhóm thảo luận trong vòng 3/, đại diện nhóm trả lời, cácnhóm khác theo dõi nhận xét
- HS (yếu) xem thông
tin SGK và trả lời, các HS khác theo dõi nhận xét
II.Trùng giày 1/ Cấu tạo : Là ĐV đơn bào nhưng
cấu tạo đã phân hóa thành nhiều bộ phận: Nhân lớn, nhân nhỏ, không bào co bóp, miệng , hầu Mỗi bộ phận đảm nhiệm chức năng sống nhất định
(Vẽ hình 5.3)
2/ Dinh dưỡng:
Thức ăn qua miệng và hầu vào không bào tiêu hóa vận chuyển theo đường đi nhất định Chất cặn bả thải
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK trang 22
- Gọi HS trả lời câu hỏi SGK ở phần cuối bài học ( đáp án SGV )
- Đọc phần em có biết
6 Vận dụng: (2/)
- Về nhà xem lại bài học,chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 6
-
Trang 13Ngày soạn : Ngày dạy:
TIẾT 06: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I Mục tiêu :
- Hiểu được trong số các loài động vật nguyên sinh có nhiều loại gây bệnh nguy hiểm
- Nhận biết được nơi kí sinh, cách gây hại, từ đó rút ra các biện pháp phòng chống
- Phân biệt muỗi Anôphen và muỗi thông thường, góp phần vào công tác phòng chống bệnh ở nước ta
II Phương pháp :
Sử dụng phương pháp, giảng giải, thực hành thảo luận theo nhóm, phân tích, vấn đáp
III Phương tiện :
1/ GV : Tranh vẽ về cấu tạo , vòng đời của trùng kiết lị và trùng sốt rét Tiêu bản trùng kiết
4/ Kết nối
M c tiêu : Bi t đ c c u t o, c ng nh tác h i và cách phòng ch ng ục tiêu: Biết được một số đặc điểm chung của động vật ết được một số đặc điểm chung của động vật ược một số đặc điểm chung của động vật ấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản ở trùng roi.: ạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản ở trùng roi.: ũng như tác hại và cách phòng chống ư ạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản ở trùng roi.: ố đặc điểm chung của động vật
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- GV cung cấp thông tin về
tác hại gây ra đối với động
- HS chú ý
- HS thảo luận nhóm
để làm bài tập, đại diệnnhóm trả lời, các nhómkhác theo dõi nhận xét
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Mục tiêu : Biết được cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản vòng đời, tác hại
- GV: Các em biết gì về - HS (yếu) trả lời, các II Trùng sốt rét.