Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra 3.Bài học Hoạt động 1: Nhận biết một số thường biến Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh, mẫu - HS quan sát kĩ các tranh, ảnh [r]
Trang 1Ngày soạn: 27/11/2012 Ngày dạy: 29/11/2012
Tiết 29
Bài 26: THỰC HÀNH QUAN SÁT THƯỜNG BIẾN
I MỤC TIÊU.
- Học sinh nhận biết một số thường biến phát sinh ở một số đối tượng thường gặp qua tranh, ảnh và mẫu vật sống
- Qua tranh, ảnh HS phân biệt sự khác nhau giữa thường biến và đột biến
- Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thực hành
II CHUẨN BỊ
- Tranh ảnh minh hoạ thường biến
- Ảnh chụp thường biến
- Mẫu vật: + Mầm khoai lang mọc trong tối và ngoài sáng
+ 1 thân cây rau dừa nước từ mô đất bò xuống ven bờ và trải trên mặt nước
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra
3.Bài học
Hoạt động 1: Nhận biết một số thường biến
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh, mẫu
vật các đối tượng và:
+ Nhận biết thường biến phát sinh dưới ảnh
hưởng của ngoại cảnh
+ Nêu các nhân tố tác động gây thường
biến
- HS quan sát kĩ các tranh, ảnh và mẫu vật: Mầm khoai lang, cây rau dừa nước
- Thảo luận nhóm ghi kết quả vào bảng báo cáo thu hoạch
- Đại diện nhóm trình bày
Đối tượng Điều kiện môi trường Kiểu hình tương ứng Nhân tố tác động
1 Mầm
khoai
- Có ánh sáng
- Trong tối
- Mầm lá có màu xanh
- Mầm lá có màu vàng
- Ánh sáng
2 Cây
rau dừa
nước
- Trên cạn
- Ven bờ
- Trên mặt nước
- Thân lá nhỏ
- Thân lá lớn
- Thân lá lớn hơn, rễ biến thành phao
- Độ ẩm
3 Cây mạ - Trong bóng tối
- Ngoài sáng
- Thân lá màu vàng nhạt
- Thân lá có màu xanh
- Ánh sáng
Hoạt động 2: Phân biệt thường biến và đột biến
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV hướng dẫn HS quan sát trên đối
tượng lá cây mạ mọc ven bờ và trong
ruộng, thảo luận:
- Sự sai khác giữa 2 cây mạ mọc ở 2 vị
trí khác nhau ở vụ thứ 1 thuộc thế hệ
nào?
- Các cây lúa được gieo từ hạt của 2
cây trên có khác nhau không? Rút ra
kết luận gì?
- Tại sao cây mạ ở ven bờ phát triển
không tốt bằng cây mạ trong ruộng?
- GV yêu cầu HS phân biệt thường
biến và đột biến
- Các nhóm quan sát tranh, thảo luận và nêu được:
+ 2 cây mạ thuộc thế hệ thứ 1 (biến dị trong đời cá thể)
+ Con của chúng giống nhau (biến dị không
di truyền) + Do điều kiện dinh dưỡng khác nhau
- 1 vài HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Nhận biết ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng
- GV yêu cầu HS quan sát ảnh 2 luống
su hào của cùng 1 giống, nhưng có
điều kiện chăm sóc khác nhau
- Hình dạng củ su hào ở 2 luống khác
nhau như thế nào?
- Rút ra nhận xét
- HS nêu được:
+ Hình dạng giống nhau (tính trạng chất lượng)
+ Chăm sóc tốt củ to Chăm sóc không tốt
củ nhỏ (tính trạng số lượng)
- Nhận xét: tính trạng chất lượng phụ thuộc kiểu gen, tính trạng số lượng phụ thuộc điều kiện sống
4 Nhận xét - đánh giá
- GV nhận xét tinh thần, thái độ thực hành của các nhóm
- Nhận xét chung kết quả giờ thực hành
- Nhắc HS thu dọn vệ sinh lớp học
5 Dặn dò
- Viết báo cáo thu hoạch
- Đọc trước bài 28
Ngày soạn: 28/11/2012
Ngày dạy: 30/11/2012
Trang 3CHƯƠNG V – DI TRUYỀN HỌC Tiết 30
Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
I MỤC TIÊU.
- Học sinh phải sử dụng được phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích sự di truyền 1 vài tính trạng hay đột biến ở người
- Phân biệt được 2 trường hợp: sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng
- Hiểu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền từ đó giải thích được 1 số trường hợp thường gặp
II CHUẨN BỊ.
- Tranh phóng to hình 28.2 và 28.2 SGK
- Ảnh về trường hợp sinh đôi
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định tổ chức
2 Bài mới
Hoạt động 1: Nghiên cứu phả hệ
- Em hiểu các kí hiệu như thế nào?
- Giải thích các kí hiệu:
- Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu để
chỉ sự kết hôn giữa 2 người khác nhau
về 1 tính trạng?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu VD1,
quan sát H 28.2 SGK
- Mắt nâu và mắt đen, tính trạng nào
là trội? Vì sao?
- Sự di truyền màu mắt có liên quan
tới giới tính hay không? Tại sao?
Viết sơ đồ lai minh họa
- GV yêu cầu HS tiếp tục đọc VD2 và:
- Lập sơ đồ phả hệ của VD 2 từ P đến
- 1 HS lên giải thích kí hiệu
Nam Nữ + Biểu thị kết hôn hat cặp vợ chồng
+ 1 tính trạng có 2 trạng thái đối lập 4 kiểu kết hợp
+ F1 toàn mắt nâu, con trai và gái mắt nâu lấy
vợ hoặc chồng mắt nâu đều cho các cháu mắt nâu hoặc đen Mắt nâu là trội
+ Sự di truyền tính trạng màu mắt không liên quan tới giới tình vì màu mắt nâu và đen đều
có cả ở nam và nữ
Nên gen quy định tính trạng màu mắt nằm
Hai trạng thái đối lập của cùng một tính trạng
Trang 4F 1 ?
- Bệnh máu khó đông do gen trội hay
gen lặn quy định?
- Sự di truyền bệnh máu khó đông có
liên quan tới giứoi tính không? tại
sao?
- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là
gì?
- Phương pháp nghiên cứu phả hệ
nhằm mục đích gì?
trên NST thường
+ Bệnh máu khó đông do gen lặn quy định + Sự di truyền bệnh máu khó đông liên quan đến giới tính vì chỉ xuất hiện ở nam gen gây bệnh nằm trên NST X, không có gen tương ứng trên Y
- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ
- Dùng để xác định đặc điểm di truyền trội lặn
do 1 gen hay nhiều gen quy định, có liên kết với giới tính hay không
Hoạt động 2: Nghiên cứu trẻ đồng sinh
? Thế nào là trẻ đồng sinh?
- Cho HS nghiên cứu H 28.2 SGK
- Giải thích sơ đồ a, b?
Thảo luận:
- Sơ đồ 28.2a và 28.2b giống và khác
nhau ở điểm nào?
- GV phát phiếu học tập để HS hoàn
thành
- GV đưa ra đáp án
- Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ cùng được sinh ra ở một lần sinh
- Đồng sinh cùng trứng sinh ra từ 1 trứng được thụ tinh với 1 tinh trùng, có cùng kiểu gen nên bao giờ cũng đồng giới
- Đồng sinh khác trứng là trẻ sinh ra từ các trứng khác nhau, mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh trùng, có kiểu gen khác nhau nên có thể cùng giới hoặc khác giới
- Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh: SGK
4 Củng cố
? Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Cho VD ứng dụng phương pháp trên?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 81
- Tìm hiểu 1 số bệnh tật di truyền ở người