III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1 Kiểm tra bài cũ: 2 Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng loài & sự phong phú về số lượng cá t
Trang 1Tiết PPCT: 1 MỞ ĐẦU
Bài số : 1 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Chứng minh được sự đa dạng, phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học, bảo vệ thực vật
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Tranh ảnh động vật ở các môi trường sống khác nhau
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 1
- Tranh ảnh động vật
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng loài & sự phong phú về số lượng cá thể I Đa dạng loài và phong
phú về số lượng các thể: Thế giới động vật xungquanh chúng ta vô cùng
đa dạng, phong phú Chúng đa dạng về số loài, kích thước cơ thể, lối sống và môi trường sống
- Yêu cầu HS đọc phần
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1,
1.2 và trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét hình 1.1, 1.2?
+ Sự đa dạng về loài thể hiện ở
mấy yếu tố?
+ Trả lời phần SGK trang 6
- Yêu cầu HS đọc phần
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Sự đa dạng của động vật còn thể
hiện ở yếu tố nào?
+ Cho ví dụ những loài có số lượng
cá thể đông?
- Yêu cầu HS kết luận
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận trả lời
- HS trả lời:
Trang 1
THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG,
PHONG PHÚ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG,
PHONG PHÚ
Trang 2- Yêu cầu HS trả lời phần .
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Ngoài Bắc Cực vùng nào có khí
hậu khắc nghiệt vẫn có động vật
sinh sống? Kể tên? Đặc điểm thích
nghi của động vật đó?
+ Tại sao động vật sống được ở
nhiều loại môi trường khác nhau?
Ví dụ
+ Làm thế nào để thế giới động
vật mãi đa dạng, phong phú?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thảo luận trả lời
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 2 “Phân biệt động vật với thực vật Đặc điểm chung của động vật”
- Làm bài tập
- Sưu tầm hình ảnh động vật
Trang 3Tiết PPCT: 2
Bài số : 2 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật
- Nêu được đặc điểm chung cũa động vật
- Nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật
- Nêu được vai trò của động vật
- Đọc trước bài 2
- Sưu tầm hình ảnh động vật
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Động vật sự đa dạng , phong phú như thế nào?
- Động vật phân bố ở đâu? Đặc điểm thích nghi với các loại môi trường đó? Ví dụ
- Làm thế nào thế giới động vật mãi đa dạng, phong phú?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật I Phân biệt động vật
với thực vật:
Giống nhau:
- Cấu tạo từ tế bào
- Lớn lên và sinh sản
+ Có hệ thần kinh và
- Yêu cầu HS quan sát hình 2.1 và
hòan thành bảng 1
-Yêu cầu HS trả lời và cho ví dụ
giải thích các đặc điểm có trong
bảng 1
- Yêu cầu HS dựa vào bảng 1 trả lời
câu hỏi SGK trang 10
- Yêu cầu HS kết luận
- HS quan sát & thảo luận trả lời
- HS trả lời và bổ sung
Trang 4+ Không di chuyển.+ Không có hệ thần kinh và giác quan
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật. II Đặc điểm chung của
- Yêu cầu HS trả lời phần .
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm nào dễ phân biệt với
thực vật nhất?
+ Đặc điểm nào giúp động vật chủ
động phản ứng với kích thích bên
ngoài hơn so với thực vật?
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm chung
của động vật
Hoạt động 3: Tìm hiểu sơ lược phân chia giới động vật III Sơ lược phân chia
giới động vật:
Sinh học 7 đề cập đến 8 ngành chủ yếu:
- Ngành Động vật nguyên sinh
- Ngành Ruột khoang
- Các ngành: Giun dẹp Giun tròn, Giun đốt
- Ngành Thân mềm
- Ngành Chân khớp
- Ngành Động có xương sống gồm các lớp:
- Yêu cầu HS đọc phần
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Động vật có bao nhiêu ngành?
+ Sinh học 7 đề cập những ngành
nào?
+ Quan sát hình 2.2 nhận dạng các
ngành?
+ Phân chia các loại động vật em
sưu tầm vào các ngành?
+ Có thể chia các ngành ra làm mấy
nhóm lớn? Dựa vào đặc điểm nào?
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 dựa
vào hình ảnh các đại diện động vật
em sưu tầm
- Yêu cầu HS trả lời và nêu cụ thể
tác dụng của động vật ở từng vai trò
- HS thảo luận trả lời
- HS trả lời và bổ sung
Trang 5qua hình ảnh em sưu tầm.
- Yêu cầu HS kết luận - HS kết luận
+ Dùng làm thí nghiệm cho: học tập nghiên cứukhoa học, thử nghiệm thuốc
+ Hỗ trợ con người trong: lao động, giải trí,thể thao, bảo vệ an ninh
- Có hại: Truyền bệnh
sang người
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 3 “Thực hành: Quan sát một số động vật nguyên sinh”.
- Làm bài tập
- Chuẩn bị thực hành: Rơm rạ khô cắt nhỏ 2 – 3cm cho vào 2/3 bình đựng đầy nước mưa(nước ao,
nước cống rãnh), để ngoài sáng 5 – 7 ngày Khăn lau
Trang 5
Trang 6Bài số : 3 (Thực hành)
I/ MỤC TIÊU:
- Thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình của ngành động vật nguyên sinh là trùng roi & trùng đế giày
- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện
- Có thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, cận thận khi thực hành
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Dụng cụ thực hành
- Tranh trùng roi & trùng đế giày
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 3
- Mẫu vật
- Khăn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt động vật với thực vật?
- Đặc điểm chung của động vật?
- Vai trò của động vật?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ, mẫu vật của học sinh I Vật liệu và dụng cụ
cần thiết:
- GV kiểm tra dụng cụ , mẫu vật và
đánh giá sự chuẩn bị của học sinh
- GV phân công việc cho học sinh,
sau khi GV làm mẫu thì mỗi học
sinh sẽ tự thực hành
- Yêu cầu HS nhận dụng cụ thực
hành
- HS để mẫu vật trên bàn cho GV kiểm tra
- HS lắng nghe
- HS nhận dụng cụ thực hành
Hoạt động 2: Hướng dẫn quy trình thực hành II Quy trình thực hành:
Gồm 3 bước:
- GV hướng dẫn lại cách sử dụng - HS quan sát & lắng nghe
QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
NGUYÊN SINH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
NGUYÊN SINH
Trang 7kính hiển vi.
1) Quan sát trùng giày:
- GV hướng dẫn thao tác thực hành:
+ Dùng ống nhỏ giọt lấy 1 giọt nước
ngâm rơm ở thành bình
+ Nhỏ lên lam, đậy lamen, lấy bông
thấm bớt nước
+ Đặt lam lên kính hiển vi, điều
chỉnh nhìn cho rõ
2) Quan sát trùng roi:
Tiến hành như quan sát trùng đế
- GV theo dõi, chỉnh sửa chỗ sai của
học sinh
- Làm phiếu thực hành
- HS tiến hành thực hành
- Trả lời câu hỏi và ghi kết quả thựchành vào phiếu thực hành
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả IV Đánh giá kết quả :
- Cho HS báo cáo kết quả theo nhóm và mô tả cáu tạo dựa theo tranh
- GV đánh giá lại cho điểm
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 4 “Trùng roi”.
- Kẻ phiếu học tập vào vở bài học:
TRÙNG ROI XANH
Trang 8Tiết PPCT: 4
Bài số : 4 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của trung roi xanh
- Thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào sang động vật đa bào ở tập đoàn trùng roi
- Đọc trước bài 4
- Kẻ bảng đã dặn vào vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Cách lấy mẫu trùng giày &ø trùng roi?
- Đặc điểm nhận dạng trùng giày & trùng roi?
- Cách di chuyển của trùng giày & trùng roi?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi xanh I Trùng roi xanh:
- Cấu tạo: gồm nhân,
chất nguyên sinh chứahạt diệp lục, hạt dự trữ,roi và điểm mắt
- Di chuyển: roi xoáy vào
nước giúp cơ thể dichuyển về phía trước
- Dinh dưỡng: tự dưỡng
và dị dưỡng
- Hô hấp: trao đổi khí
qua màng tế bào
- Bài tiết: không bào co
Treo tranh trùng roi xanh
- Yêu cầu HS thuyết trình nội dung
được phân công
- GV nhận xét & đặt câu hỏi bổ
sung
- Yêu cầu HS tổng kết hoàn thành
bảng đã kẻ trong tập
- HS thuyết trình, lắng nghe và đặt câu hỏi chất vấn
- HS ghi bảng và chép vào tập
TRÙNG ROI
Trang 9bóp tập trung nước thừathải ra ngoài.
- Sinh sản: vô tính bằng
phân đôi theo chiều dọc
cơ thể
- Tính hướng sáng: nhờ
roi và điểm mắt
Hoạt động 2: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi II Tập đoàn trùng roi:
Tập đoàn trùng roigồm nhiều tế bào có roi,liên kết lại với nhau tạothành Chúng gợi ra mốiquan hệ về nguồn gốcgiữa động vật đơn bào vàđộng vật đa bào
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi:
+ Cách dinh dưỡng?
+ Cách sinh sản?
+ Ưu điểm của tập đoàn trùng roi
so với trùng roi?
+ Mối quan hệ giữa động đơn bào
và đa bào như thế nào?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và đặt câu hỏi
- HS trả lời:
+ Các tế bào ở ngoài làm nhiệm vụ
di chuyển, bắt mồi
+ Khi sinh sản vào bên trong, phânchia tế bào mới
+ Dinh dưỡng nhiều, được bảo vệ tốthơn
+ Bắt đầu có sự phân chia chức năngcho 1 số tế bào
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 5 “ Trùng biến hình và trùng giày”.
- Chia nhóm thuyết trình
- Kẻ phiếu học tập vào vở bài học
Đặc điểm TRÙNG BIẾN HÌNH TRÙNG GIÀY
Trang 10Tiết PPCT: 5
Bài số : 5 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được các đặc điểm của trùng biến hình và trùng giày
- Thấy được sự phân hóa chức năng trong tế bào của trùng giày -> mầm mống của động vật đa bào
- Đọc trước bài 5
- Chuẩn bị nội dung thuyết trình
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các đặc điểm của trùng roi?
- Trùng roi giống và khác thực vật như thế nào?
- Thế nào là tập đoàn trùng roi? Ưu điểm của tập đoàn trùng roi?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm trùng biến hình I Trùng biến hình:
1) Cấu tạo:
Cơ thể đơn bào gồm nhân, chất nguyên sinh,chân giả, không bào tiêu hóa, không bào co bóp
2) Di chuyển: chân giả.3) Dinh dưỡng:
- Tiêu hóa nội bào
- Hô hấp: trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
- Bài tiết: không bào cobóp
- Yêu cầu HS thuyết trình theo nhóm
đã phân công
- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổ
sung:
+ Quan sát hình 5.2 thấy không bào
tiêu hóa hình thành khi nào?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS HS thuyết trình và chất vấn
Trang 114) Sinh sản: vô tính phân đôi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm trùng giày. II Trùng giày:
1) Cấu tạo:
Cơ thể đơn bào gồm:
2 nhân, lông bơi, lỗmiệng, hầu, không bào
co bóp, không bào tiêuhóa, lỗ thoát thải bã.2) Di chuyển: lông bơi.3) Dinh dưỡng:
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi:
+ Sinh sản hữu tính ở trùng giày xảy
+ Trùng giày là mầm mống của
động vật nào?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Khi trùng giày già xảy ra sinh sảnhữu tính nhằm tăng cường sức sốngcho cơ thể (2 cơ thể tiếp hợp thành 1
cơ thể) -> hiện tượng “cải lão hoànđồng”
+ Là chất tiêu hóa chất dinh dưỡng
do không bào tiêu hóa tiết ra
+ Động vật đa bào
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Đọc trước bài 6 “Trùng kiết lị và trùng sốt rét”
- Học bài cũ
- Chia nhóm thuyết trình
- Kẻ phiếu học tập vào vở
Đặc điểm TRÙNG KIẾT LỊ TRÙNG SỐT RÉT
Trang 12Tiết PPCT: 6
Bài số : 6 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm của trùng kiết lị và trùng sốt rét thích nghi lối sống kí sinh
- Chỉ rõ tác hại của 2 loại trùng và biện pháp phòng bệnh
- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm của trùng biến hình?
- Nêu đặc điểm của trùng giày?
- So sánh trùng biến hình và trùnh giày?
- Nêu đặc điểm tiến hóa hơn của trùng giày so với trùng biến hình?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm trùng kiết lị. I Trùng kiết lị:
1) Cấu tạo:
- Chân giả ngắn
- Không có không bào.2) Di chuyển: chân giả.3) Dinh dưỡng:
- Qua màng tế bào
- Nuốt hồng cầu.4) Sinh sản: vô tính phân đôi
5) Phát triển:
Trong môi trường ->
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổ
sung:
+ Tại sao phân người bệnh liết lị có
lẫn máu và chất nhày?
+ Vai trò của bào xác?
+ Vai trò chân giả?
+ Cách phòng bệnh sốt rét?
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Ruột bị loét
+ Bảo vệ trùng khi sống ở môi trường ngoài
+ Bám vào thành ruột
+ Ăn chín uống sôi, rửa tay trước khiăn, giữ vệ sinh thân thể và môi trường
TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
Trang 13- Yêu cầu HS kết luận - HS kết luận kết bào xác -> vào ruột
người -> ra khỏi bào xác -> bám vào thành ruột
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của trùng sốt rét. II Trùng sốt rét:
3) Dinh dưỡng:
- Qua màng tế bào
- Lấy chất dinh dưỡngcủa hồng cầu
4) Sinh sản: vô tínhphân nhiều
5) Phát triển:
Trong tuyến nước bọtcủa muỗi anophen ->vào máu người -> chuivào hồng cầu sống, sinhsản và phá hủy hồngcầu
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổ
+ Tại sao người bị sốt rét da tái
xanh, sốt cao nhưng vẫn run cầm
cập?
+ So sánh cách dinh dưỡng của trùng
sốt rét và trùng kiết lị?
+ Tại sao bệnh sốt rét thường xảy ra
ở miền núi?
+ Cách phòng bệnh sốt rét?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vần
- HS trả lời:
+ Muỗi anophen có vằn trắng đen, khi hút máu người chúc đầu xuống chổng vó lên trên
+ Muỗi miễn nhiễm
+ Mất hồng cầu
+ Diệt muỗi và vệ sinh môi trường
+ Ngủ có màn
+ Dùng thuốc diệt muỗi và vệ sinh màn
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 7 “ Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh”
Trang 13
Trang 14Tiết PPCT: 7
Bài số : 7 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
- Chỉ ra được vai trò tích cực và tác hại của động vật nguyên sinh
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường
- Đọc trước bài 7
- Sưu tầm hình một số động vật nguyên sinh
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm của trùng kiết lị?
- Nêu đặc điểm của trùng sốt rét?
- Cách phòng bệnh sốt rét và kiết lị?
- So sánh cách dinh dưỡng của trùng sốt rét và trùng kiết lị?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh. I Đặc điểm chung:
- Kích thước hiển vi
- Cấu tạo từ 1 tế bào
- Phần lớn dị dưỡng
- Di chuyển bằng roi,lông bơi, chân giả hoặcchân giả
- Sinh sản vô tính vàhữu tính
- Yêu cầu HS trả lời phần bảng 1
SGK và phần
- Yêu cầu HS trả lời
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thảo luận trả lời
- HS trả lời và bổ sung
- HS kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh. II Vai trò thực tiễn:
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Trang 15- Lợi:
+ Làm thức ăn chođộng vật lớn hơn trongnước
+ Làm sách môi trườngnước
+ Góp phần tạo nên vỏTrái Đất
+ Giúp xác định tuổiđịa tầng tìm mỏ dầu
- Hại: gây bệnh chongười và động vật
- Yêu cầu HS đọc phần và trả lời
phần SGK trang 26
- Yêu cầu HS đọc phần và trả lời
phần SGK trang 27
- Yêu cầu HS kết luận
- HS đọc và trả lời
- HS đọc và trả lời
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 8 “ Thủy tức”
- Chia nhóm thuyết trình
Trang 15
Trang 16Tiết PPCT: 8 CHƯƠNG II: NGÀNH RUỘT KHOANGBài số : 8 (Lý thuyết)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh?
- Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh?
- Nêu điểm khác nhau của động vật nguyên sinh sống tự do và sống ký sinh?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và cách di chuyển của thủy tức I Hình dạng ngoài và
- Kiểu sâu đo
- Kiểu lộn đầu
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét
- YÊu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS lắng nghe
- HS kết luận
THỦY TỨC
Trang 17bắt mồi.
+ Tế bào thần kinh: điều khiển hoạt động sống
+ Tế bào sinh sản: sinh sản
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách dinh dưỡng của thủy tức. III Dinh dưỡng:
- Lấy thức ăn bằng tua miệng
- Tiêu hóa thức ăn bằngtế bào mô cơ tiêu hóa trong ruột túi
- Thải thức ăn ra ngoài bằng lỗ miệng
- Hô hấp: qua thành cơ thể
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS lắng nghe
- HS kết luận
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách sinh sản của thủy tức. IV Sinh sản :
- Sinh sản vô tính: mọc chồi
- Sinh sản hữu tính: xảy
ra ở mùa lạnh, ít thức ăn
- Tái sinh: từ 1 phần cơ thể tạo ra 1 cơ thể mới
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS lắng nghe
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị KT 15’
- Đọc trước bài 9 “ Đa dạng của ngành Ruột khoang”
- Sưu tầm tranh ảnh về nhành Ruột khoang
- Chia nhóm thuyết trình
Trang 17
Trang 18Bài số : 9 (Lý thuyết)
- Đọc trước bài 9
- Sưu tầm tranh ảnh về ngành Ruột khoang
- Chuẩn bị thuyết trình
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cấu tạo của thủy tức?
- Cách di chuyển và dinh dưỡngc ủa thủy tức?
- Cách sinh sản của thủy tức?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của sứa I Sứa:
- Hình dạng: hình dù
- Có tầng keo dày
- Miệng ở phía dưới cơ thể
- Di chuyển bằng cách
co bóp dù
- Bắt mồi và tự vệ nhờ tế bào gai
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổ
sung :
+ Trình bày cách di chuyển của sứa?
+ Tầng keo dày giúp gì cho sứa ?
+ Tại sao miệng ở phía dưới cơ thể ?
+ So sánh với thủy tức ?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời
+ Co bóp dù hút và đẩy nước giúp sứa di chuyển
+ Giúp sứa nổi
+ Giúp hút và đẩy nước giúp sứa di chuyển
- HS kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của hải quỳ và san hô. II Hải quỳ và san hô:
- Hình trụ, sống bám, có nhiều màu sắc sặc
- Yêu cầu HS thuyết trình - HS thuyết trình và chất vấn
ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
Trang 19- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổ
sung :
+ So sánh hải quỳ và san hô ?
+ So sánh cách sinh sản của san hô
+ Tại sao sứa, hải quỳ, san hô được
xếp vào ngành Ruột khoang ?
+ Tại sao cấu tạo mỗi loài có sự
+ Có ruột túi( ruột khoang)
+ Thích nghi với lối sống
+ Rất đa dạng
- HS kết luận
sỡ
- San hô có khung xương đá vôi và sống thành tập đoàn
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 10 “ Đặc điểm chung và đa dạng của ngành Ruột khoang”.
- Sưu tầm 1 số vai trò của ngành Ruột khoang
- Chia nhóm thuyết trình
Trang 19
Trang 20Bài số : 10 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm chung nhất của ngành Ruột khoang
- Chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và đời sống con người
- Có ý thức bảo vệ động vật quý có giá trị
- Đọc trước bài 10
- Sưu tầm hình ảnh vai trò của ngành ruột khoang
- Chuẩn bị thuyết trình
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo của sứa? So sánh với thủy tức?
- So sánh hải quỳ và san hô?
- So sánh san hô với sứa?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang. I Đặc điểm chung:
- Cơ thể đối xứng tỏa tròn
- Dinh dưỡng: dị dưỡng
- Thành cơ thể có hai lớp tếbào
- Tự vệ và tấn công nhờ tếbào gai
- Ruột túi
- Yêu cầu HS quan sát hình 10.1,
thảo luận trả lời phần SGK
trang 37
- Yêu cầu HS trả lời
- Yêu cầu HS kết luận
- HS quan sát và thảo luận
Trang 21- Yêu cầu HS kết luận - HS kết luận * Tạo vẻ đẹp thiên nhiên:
biển san hô, đảo san hô
* Tạo hê sinh thái biển
+ Trong đời sống:
* Làm đồ trang trí, trangsức: san hô đỏ, đen,…
* Nguyên liệu cho xâydựng: san hô đá
* Làm thực phẩm: sứa sen,sứa rô
* Hóa thạch san hô giúpnghiên cứu địa chất
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài “ Sán lá gan”.
- Chia nhóm thuyết trình
- Kẻ bảng vào tập
Mắt Cơ quan tiêu hóa
Sán lông
Sán lá gan
Trang 21
Trang 22NGÀNH GIUN DẸP
Bài số : 11 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp
- Chỉ rõ đặc diểm của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Đặc điểm chung của ngành ruột khoang?
- Vai trò của ngành ruột khoang?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu sán lông I Sán lông:
1) Cấu tạo:
- Mắt: 2 mắt ở đầu
- Cơ quan tiêu hóa:
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổ
sung:
+ Trứng được bao bọc trong kén
nhằm mục đích gì?
+ Thùy khứu giác có chức năng gì?
+ Cách sinh sản của sán lông?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
Hoạt động 2: Tìm hiểu sán lá gan II Sán lá gan:
SÁN LÁ GAN
Trang 231) Cấu tạo:
- Mắt: tiêu giảm
- Cơ quan tiêu hóa:
+ Nhánh ruột phát triển.+ Chưa có hậu môn
2) Di chuyển:
- Tiêu giảm
- Giác bám phát triển
- Thành cơ thể chun dãn
- Bám vào gan mật
- Luồn lách trong môitrường kí sinh
Vòng đời:
Sán trưởng thành( trong gan,mật trâu, bò) -> trứng -> ấutrùng có lông -> ấu trùngtrong ốc -> ấu trùng có đuôi-> kén sán -> sán trưởngthành
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổ
sung:
+ Tại sao mắt và lông bơi sán lá gan
tiêu giảm, giác bám phát triển?
+ Tại sao nhánh ruột sán lá gan phát
triển hơn sán lông?
+ Tại sao cơ quan sinh sản sán lá
gan phát triển?
+ Sán lá gan đẻ nhiều nhằm mục
đích gì?
+ Vòng đời sán lá gan có kí sinh qua
vật chủ trung gian có ý nghĩa gì?
+ Sán lá gan chết trong ở nhiệt độ
nào?
+ Sán lá gan có kí sinh trong cơ thể
người không? Tác hại?
+ Cách phòng trừ bệnh sán lá gan?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Thích nghi môi trường kí sinh
+ Chứa nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể duy trì sinh sản
+ Thực hiện sinh sản nhiều
+ Tăng tỷ lệ trứng tiếp cận được với vật chủ
+ Duy trì sức sống và năng lượngkhi chưa gặp vật chủ, tăng khả năng gặp được vật chủ
+ 60 – 700C
+ Có, gây lóet gan, phù mật
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 12 “ Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành giun dẹp”.
- Chia nhóm thuyết trình
- Sưu tầm 1 số hình ảnh đại diện của ngành giun dẹp
Trang 23
Trang 24Bài số : 12 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nắm được hình dạng, vòng đời 1 số giun dẹp kí sinh, từ đó biếtù cách phòng bệnh do giun dẹp kí sinh gây ra
- Thông qua các đại diện của ngành giun dẹp nêu được đặc điểm chung của ngành giun dẹp
- Giáo dục ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Hình 12.1, 12.2, 12.3
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 12
- Sưu tầm hình ảnh 1 số loại giun dẹp khác
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm của sán lá gan?
- So sánh với sán lông? Tại sao có sự khác nhau?
- Trình bày vòng đời của sán lá gan?
- Cách phòng trừ sán lá gan?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu 1 số giun dẹp khác I Một số giun dẹp khác:
- Sán lá máu: phân tính,
chui qua da người, kí sinh trong máu người
- Sán bã trầu: giống sán lá
gan, kí sinh trong ruột lợn
- Sán dây: dài, nhiều đốt,
trong mỗi đốt mang cơ quan sinh sản lưỡng tính, đốt già chứa trứng, kí sinh trong ruột người và cơ bắp
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổ
sung:
+ Tại sao sán lá máu phân tính
nhưng luôn ghép đôi?
+ Con đường lây nhiễm bệnh do
sán?
+ Tại sao sán kí sinh trong ruột,
máu, gan, cơ mà không ở những cơ
ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP
Trang 25+ Tại sao cơ quan tiêu hóa sán dây
tiêu giảm?
+ Cách phòng bệnh do sán gây ra?
- Yêu cầu HS kết luận
+ Không cần thiết khi kí sinh, dồnchỗ cho cơ quan sinh sản
+ Giữ vệ sinh cho người và giasúc
- HS kết luận
trâu, bò, lợn
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành giun dẹp. II Đặc điểm chung:
- Cơ thể dẹp, đối xứng 2bên
- Phân biệt đầu đuôi, lưngbụng
- Ruột phân nhánh, chưa cóhậu môn
- Cơ quan sinh sản pháttriển
- Phát triển qua các giaiđoạn ấu trùng
- Yêu cầu HS làm phần bảng SGK
trang 45
- Yêu cầu HS trả lời
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thảo luận
- HS trả lời và bổ sung
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 13 “ Giun đũa”
- Chia nhóm thuyết trình
Trang 25
Trang 26Tiết PPCT: 13 NGÀNH GIUN TRÒN
Bài số : 13 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo của giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh
- Nêu được tác hại của giun đũa và cách phòng tránh
- Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, vê sinh cá nhân
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm 1 số đại diện ngành giun dẹp?
- Nêu đặc điểm chung của ngành giun dẹp?
- Nêu biện pháp phòng bệnh do giun dẹp gây ra?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo ngoài,cấu trong và di chuyển của giun
đũa
I Cấu tạo ngoài:
- Dài bằng chiếc đũa
- Có lớp vỏ cuticun bọcngoài cơ thể luôn căng tròngiúp không bị tiêu hủy bởidịch tiêu hóa
II Cấu tạo trong và dichuyển:
- Ống tiêu hóa từ lỗ miệng
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:
+ Phân biệt giun đũa đực và cái?
+ So sánh cấu tạo ngoài với sán lá
gan?
+ So sánh cấu tạo trong với sán lá
gan?
+ Chức năng 3 môi bé?
+ Đặc điểm phân biệt với ngành
giun dẹp?
+ Ngành giun tròn tiến hóa hơn
giun dẹp ở điểm nào?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Ruột thẳng, có hậu môn
- HS kết luận
GIUN ĐŨA
Trang 27đến lỗ hậu môn.
- Tuyến sinh dục dài, cuộnkhúc như búi chỉ trắng
* Di chuyển: cong duỗi cơ
thể để chui rúc trong môitrường kí sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dinh dưỡng và sinh sản của giun đũa. III Dinh dưỡng:
- Hút chất dinh dưỡng
IV Sinh sản:
1) Cơ quan sinh sản:
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:
+ Thụ tinh trong?
+ Tác dụng của vỏ trứng khi ấu
trùng ở môi trường ngoài?
+ Tại sao giun đũa không qua vật
chủ trung gian?
+ Tại sao giun đũa vào ruột người
thì đi vào máu, tim, gan, phổi mới
trở lại ruột?
+ Tại sao trẻ em hay mắc bệnh
giun đũa?
+ Cách phòng bệnh do giun đũa?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Trứng thụ tinh trong cơ thể mẹ
+ Bảo vệ ấu trùng
+ Khả năng tiếp xúc trực tiếp vậtchủ cao
+ Do giun thích chui rúc, qua cácbộ phận để hấp thu chất dinhdưỡng, ở ruột để sinh sản
+ Do chưa có ý thức vệ sinh
+ Ăn uống vệ sinh, không ăn rausống, uống nước lã, rửa tay trướckhi ăn, che đậy thức ăn chống ruồinhặng
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 14 “ Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành giun tròn”.
- Chuẩn bị thuyết trình
Trang 27
Trang 28Tiết PPCT: 14
Bài số : 14 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu rõ được 1 số giun tròn đặc biệt là nhóm giun kí sinh gây bệnh, từ đó có biện pháp phòng tránh
- Nêu được đặc điểm chung của ngành giun dẹp
- Giáo dục ý thức giữ vệ sinh môi trường, cá nhân và vệ sinh ăn uống
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo của giun đũa?
- Nêu cách dinh dưỡng và sinh sản của giun đũa?
- Nêu cách phòng tránh bệnh giun đũa?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:Tìm hiểu một số giun tròn khác. I Một số giun tròn khác:
- Giun kim: kí sinh trong
ruột già gây ngứa ngáy
- Giun móc câu: kí sinh ở
tá tràng làm xanh xao,vàng vọt
- Giun rễ lúa: kí sinh ở rễ
lúa gây thối rễ, lá úa vàng
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:
+ Ruột non và ruột già nơi nào có
nhiều chất dinh dưỡng hơn?
+ Tá tràng là phần nào của ruột?
+ Tại sao trẻ em hay mắc bệnh
giun kim?
+ Cách phòng bệnh do giun tròn
gây ra?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Ruột non
+ Phần đầu của ruột già
+ Do thói quen mút tay
+ Giữ vệ sinh môi trường, cá nhân,không tưới rau bằng phân tươi, diệtmuỗi nhặng
- HS kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành giun tròn. II Đặc điểm chung:
MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM
CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM
CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN
Trang 29- Cơ thể hình trụ,thuôn 2 đầu
- Đầu nhọn đuôi tù
- Có vỏ cuticun trong suốt
- Kí sinh ở 1 vật chủ
- Khoang cơ thể chưa chínhthức
- Cơ quan tiêu hóa từ miệng đến hậu môn
- Yêu cầu HS hòan thành phần
bảng SGK trang 51
- Yêu cầu HS trả lời
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thảo luận trả lời
- HS trả lời
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 15 “ Giun đất”.
- Chuẩn bị thuyết trình
Trang 29
Trang 30Tiết PPCT: 15 NGÀNH GIUN ĐỐT
Bài số : 15 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm của giun đất
- Chỉ rõ được đặc điểm tiến hóa hơn của giun đất so với giun tròn
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm 1 số đại diện ngành giun tròn và tác hại?
- Đặc điểm chung của ngành giun tròn?
- Nêu biện pháp phòng trừ bệnh do giun tròn gây ra?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và cách di chuyển
của giun đất.
I Cấu tạo ngoài:
- Hình trụ, thuôn hai đầu
- Cơ thể nhiều đốt, mỗi đốtcó vàng tơ
- Có đai sinh dục, mặt bụngmang 1 lỗ sinh dục cái và 2lỗ sinh dục đực
- Có hậu môn
- Da trơn, có chất nhầy
II Di chuyển: nhờ sự chungiãn cơ thể và các vòng tơ
III Cấu tạo trong:
- Hệ tiêu hóa:miệng -> hầu
-> thực quản -> diều -> dạ
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:
+ Cấu tạo giúp giun đất thích nghi
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Thành cơ thể có cơ vòng và cơdọc, có các vòng tơ
+ Hệ tuần hoàn
+ Hệ tiêu hóa phân hóa rõ, hệ thầnkinh dạng chuỗi hạch, khoang cơthể chính thức
- HS kết luận
GIUN ĐẤT
Trang 31dày cơ -> ruột tịt -> ruột.
- Hệ tuần hoàn:
+ Tim đơn giản
+ Có mạch lưng và mạchbụng
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dinh dưỡng và sinh sản của giun đất. IV Dinh dưỡng:
- Thức ăn: vụn thực vật và mùn đất
- Hô hấp qua da
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặc câu hỏi bổ
sung:
+ Tại sao mưa nhiều, giun đất chui
lên mặt đất?
+ Cuốc phải giun đất có chất lỏng
chảy ra? Đó là chất gì, tại sao?
+ Tại sao giun đất lưỡng tính
nhưng vẫn phải ghép đôi?
+ Chặt đứt cơ thể giun đất còn
sống không?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Giun ngạt thở chui lên hô hấp
+ Máu mang sắc tố chứa sắt, gặpoxi có màu đỏ
+ Không tự thụ tinh do vị trí cơquan sinh dục
+ Còn vì giun đất có khả năng táisinh
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 16 “ Thực hành:Mổ và quan sát giun đất”.
- Mỗi nhóm mang:
+ Phiếu thực hành
+ Khăn lau
+ 1 con giun đất
Trang 31
Trang 32Bài số : 16 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Nhận biết loài giun đốt
- Chỉ rõ cấu tạo ngoài của giun đất
- Nhận biết được cấu tạo trong của giun đất qua mô hình hoặc tranh
- Giáo dục ý thức tự giác, kiên trì, tinh thần hợp tác khi thực hành
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Dụng cụ thực hành
- Tranh, mô hình giun đất
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 16
- Chuẩn bị theo dặn dò của giáo viên
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Cấu tạo ngoài và cách di chuyển?
- Cấu tạo trong và dinh dưỡng?
- Cách sinh sản?
- Lợi ích của giun đất?
- Đặc điểm tiến hóa hơn so với giun tròn?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ, mẫu vật của học sinh I Vật liệu và dụng cụ
cần thiết:
- GV kiểm tra dụng cụ , mẫu vật và
đánh giá sự chuẩn bị của học sinh
- GV phân công việc cho học sinh
- Yêu cầu HS nhận dụng cụ thực
hành
- HS để mẫu vật trên bàn cho GV kiểm tra
- HS lắng nghe
- HS nhận dụng cụ thực hành
Hoạt động 2: Hướng dẫn quy trình thực hành II Quy trình thực hành:
Gồm 3 bước:
+ Bước 1:Quan sát cách
di chuyển+ Bước 2:Quan sát cấu
- GV hướng dẫn quy trình thực hành:
+ Quan sát cách di chuyển: để giun
đất trong khay quan sát cách di
chuyển
- HS quan sát & lắng nghe
MỔ VÀ QUAN SÁT GIUN ĐẤT
Trang 33+ Quan sát cấu tạo trong: nhúng giun
vào cồn loãng, cố định trên khay, trả
lời phần SGK trang 57
+ Quan sát cấu tạo trong: quan sát
tranh xác định các bộ phận bên trong
của giun đất
tạo ngoài
+ Bước 3:Quan sát cấutạo trong
- GV theo dõi, chỉnh sửa chỗ sai của
học sinh
- Làm phiếu thực hành
- HS tiến hành thực hành
- Trả lời câu hỏi và ghi kết quả thựchành vào phiếu thực hành
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả IV Đánh giá kết quả :
- Cho HS báo cáo kết quả theo nhóm và mô tả cấu tạo dựa theo tranh
- GV đánh giá lại cho điểm
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 17 “ Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành giun đốt”.
- Chia nhóm thuyết trình
Trang 33
Trang 34Bài số : 17 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Chỉ ra đặc điểm 1 số giun đốt khác phù hợp lối sống
- Nêu được đặc điểm chung và vai trò của ngành Giun đốt
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo ngoài của giun đất?
- Nêu cấu tạo của:
+ Hệ tiêu hóa?
+ Hệ thần kinh?
+ Hệ sinh dục?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:Tìm hiểu một số loại giun đốt khác. I Một số giun đốt khác:
- Giun đỏ: sống thành búi ở
cống rãnh được khai thác để nuôi cá cảnh
- Đỉa: kí sinh ngoài, hút
máu vật chủ
- Rươi: sống ở nước lợ, là
thức ăn cho cá và người
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:
+ Tại sao giun đỏ đầu cắm xuống
bùn, thân uốn sóng để hô hấp?
+ Tên gọi khác của giun đỏ?
+ Cắt đôi đỉa có chết không? Vai
trò của đỉa?
+ Tại sao giác quan của rươi phát
triển mạnh?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Không bị nước cuốn trôi, lấythức ăn, uốn sóng để tăng lượngoxi trong nước
MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM
CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM
CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT
Trang 35Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung và vai trò của ngành giun đốt. II Đặc điểm chung:
- Cơ thể phân đốt
- Có khoang cơ thể chính thức
- Có hệ tuần hòan, máu thường đỏ
- Di chuyển nhờ chi bên, tơ hoặc thành cơ thể
- Oáng tiêu hóa phân hóa
- Hô hấp qua da hay bằng mang
- Yêu cầu HS trả lời
- Yêu cầu HS làm phần bài tập
SGK trang 61
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thảo luận trả lời
- HS trả lời và bổ sung
- HS làm bài
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
- Nội dung ôn tập: chương 3: Các ngành giun
- Tư liệu: ghi nhớ trong SGK, hình vẽ và nội dung trong vở thực hành sinh 7
Trang 35
Trang 36Bài số : (Kiểm tra)
I/ MỤC TIÊU:
- Kiểm tra kiến thức HS tiếp thu được trong chương 3
- Biết cách vận dụng kiến thức đã học vào vệ sinh cá nhân và môi trường
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi
- Đề kiểm tra
2) Học sinh:
- Học bài trong chương 3
III/ NỘI DUNG:
1) Cơ sở soạn đề kiểm tra:
- Xác định mạch kiến thức: chương 3
- Xác định mức độ đánh giá: biết, hiểu, vận dụng
- Xác định lượng kiến thức kiểm tra:
+ Số câu hỏi:
Ngành giun dẹp: 5 câu
Ngành giun tròn: 5 câu
Ngành giun đốt: 5 câu
Đặc điểm chung: 1 điểm
Cách phòng chống hoặc vai trò: 1 điểm
2) Soạn câu hỏi theo ma trận:
Giun dẹp
Giun tròn
Giun đốt
2(0.5)1(0.5)
2(0.5)2(1)3(1)
KIỂM TRA 1 TIẾT
Mạch đánh giá
Mạch đánh giá
Trang 37Tổng cộng 2 2 6
3) Trọng tâm:
- Ngành giun dẹp:
+ Cấu tạo, vòng đời sán lá gan
+ Đặc điểm chung ngành giun dẹp
+ Cách phòng bệnh
- Ngành giun tròn:
+ Cấu tạo và biện pháp phòng chống giun đũa
+ Đặc điểm chung
+ Cách phòng bệnh
- Ngành giun đốt:
+ Cấu tạo ngoài và trong giun đất
+ Lợi ích của giun đất
+ Sự đa dạng và đặc điểm chung
+ Vai trò
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Đọc trước bài 18 “ Trai sông”.
- Sưu tầm 1 số vỏ trai
- Chuẩn bị thuyết trình
Trang 37
Trang 38Tiết PPCT: 19 CHƯƠNG IV: NGÀNH THÂN MỀM
Bài số : 18 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Biết được vì sao trai sông được xếp vào ngành thân mềm
- Giải thích được đặc điểm cấu tạo của trai thích nghi với đời sống ẩn mình trong bùn cát
- Nắm được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trai
- Hiểu rõ khái niệm: áo, cơ quan áo
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Trả và sửa bài kiểm tra 1 tiết
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:Tìm hiểu hình dạng, cấu tạo, cách di chuyển của trai sông I Hình dạng, cấu tạo:
1) Vỏ trai:
- Gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề Trên bản lề có dây chằng đàn hồi và
2 cơ khép vỏ điều chỉnh động tác đóng, mở vỏ
- Gồm lớp sừng ở ngoài, lớp đá vôi ở giữa, lớp xà cừ
ở trong
2) Cơ thể trai:
- Ngoài: áo trai tạo thành khoang áo, có ống hút và
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:
+ Cách tính tuổi của trai?
+ Vai trò của vỏ trai?
+ Tại sao khi đốt vỏ trai có mùi
khét?
+ Tại sao trai tạo được ngọc?
+ Trình bày cách di chuyển của
trai?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Đếm số vòng tăng trưởng trênvỏ
+ Bảo vệ thân mềm bên trong
+ Vỏ trai có lớp sừng
+ Trai tiết lớp xà cừ bao bọc hạtcát để bảo vệ mình khi có vật lạxâm nhập
TRAI SÔNG
Trang 39- HS kết luận ống thoát.
- Giữa: 2 tấm mang
- Trong: thân trai, chân trai
II Di chuyển:
Chân trai thò ra thụt vào kết hợp với động tác đóng mở vỏ
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dinh dưỡng, sinh sản của trai sông. III Dinh dưỡng:
- Động vật nguyên sinh và vụn hữu cơ
- Hô hấp qua mang
IV Sinh sản:
- Phân tính
- Trứng thụ tinh phát triển thành ấu trùng, ấu trùng phát triển thành trai trưởng thành
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:
+ Tại sao nói cách dinh dưỡng của
trai là thụ động?
+ Tại sao trứng sau khi đẻ ở lại
trong mang trai, nở thành ấu trùng
ở trong mang hoặc da cá?
+ Cách sinh sản của trai?
+ Vai trò của trai?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
+ Trai phóng tinh trùng vào nước,nước mang tinh trùng vào thụ tinhtrong cơ thể con cái
+ Tạo ngọc trai, lọc nước, là thứcăn cho người và động vật
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 19 “ Một số thân mềm khác”
- Chia nhóm thuyết trình
Trang 39
Trang 40Tiết PPCT: 20
Bài số : 18 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Trình bày được đặc điểm 1 số đại diện ngành thân mềm
- Thấy được sự đa dạng của ngành thân mềm
- Giải thích được ý nghĩa 1 số tập tính ở thân mềm
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật thân mềm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
3) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu hình dạng, cấu tạo của trai sông?
- Nêu cách sinh sản, dinh dưỡng của trai?
- Cách di chuyển của trai?
- Vai trò của trai sông?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1:Tìm hiểu 1 số đại diện thân mềm. I Một số đại diện:
- Ốc sên: sống trên cạn, thở
bằng phổi, bò chậm chạp
- Mực: sống ở biển, vỏ tiêu
giảm, di chuyển nhanh
- Bạch tuộc: sống ở biển,
mai lưng tiêu giảm, săn mồi tích cực
- Sò: sống ở ven biển, gồm
2 mảnh vỏ
- Ốc vặn: sống ở nước ngọt,
có 1 vỏ xoắn ốc, trứng pháttriển thành con non trong
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:
+ Ốc sên có răng không?
+ Khi di chuyển ốc sên để lại gì
trên đường đi? Tại sao?
+ Vai trò của giác bám ở mực và
bạch tuộc?
+ Khả năng đổi màu ở bạch tuộc
có vai trò gì?
+ Màu sắc máu của ốc sên, bạch
tuộc có gì khác trai?
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Có, để nhai mầm lá cây
+ Chất nhờn màu trắng để giảm
ma sát khi di chuyển
+ Giữ mồi
+ Ngụy trang bắt mồi và lẩn tránhkẻ thù, liên lạc hay cảnh báo chođồng loại
+ Ốc sên không màu (không chứasắc tố), mực màu xanh ( chứaMỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC