1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án sinh 7 tuần 6 10

26 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 700 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo, dinh dưỡng và di chuyển ở sán lá gan - GV treo tranh cho - HS yếu trả lời, các HS khác theo dõi nhận xét I.Nơi sống, cấu tạo và di... Giải thích vì sao

Trang 1

Ngày soạn: Ngày

III Phương tiện:

1/ GV : Tranh vẽ về sán lông, sán lá gan, cấu tạo ngoài, cấu tạo trong Sơ đồ phát triển hay vòng đời của sán lá gan Một số mẫu các loại ốc nhỏ ( ở đồng ruông, ao hồ ) là những vật chủ trung gian của sán lá gan

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà, sưu tầm tài liệu có liên qua, một số loại ốc nhỏ ở đồng ruông, ao, hồ

Trâu bò và gia súc nói chung ở nước ta bị nhiễm bệnh sán lá nói chung

và sán lá gan nói riêng rất nặng nề Hiểu biết về sán lá gan sẽ giúp con người biết cách giữ vệ sinh cho gia súc nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi.4/ Kết nối

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo, dinh dưỡng và di chuyển ở sán lá gan

- GV treo tranh cho

- HS (yếu) trả lời,

các HS khác theo dõi nhận xét

I.Nơi sống, cấu tạo và di

Trang 2

? Giải thích vì sao cơ

quan di chuyển lại

HS khác theo dõi nhận xét

- HS (khá, giỏi) trả

lời, các HS khác nhận xét bổ sung

- HS (yếu, trung bình) trả lời, các

HS khác theo dõi nhận xét

- Các nhóm thảo luận (5/), đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõinhận xét

- Nhờ các cơ quan phát triển nên di chuyển bằng cách chung dãn, phòng dẹp cơ thể

để chui rúc

II.Dinh dưỡng

Nhờ 2 giác bám và hầu có cơ khẻo giúp miệng hút chất d d

từ môi trường kí sinh

- GV cung cấp thông tin

ở sán lá gan cơ quan

sinh sản lưỡng tính Cơ

? Hãy giải thích bằng lời

đựa vào sơ đồ về vòng

đời của sán lá gan ?

III Sinh sản:

1/ Cơ quan sinh dục.

Sán lá gan lưỡng tính có cơ quan sinhdục đực và sinh dục cái Cấu tạo dạngống phân nhánh

2/ Vòng đời.

Vòng đời của sán lá gan có đặc điểm :Thay đổi vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng thích nghi với lối kí sinh

Cây cỏ Gan râu, bò

Au trùng Trứng

có đuôi

ốc ấu trùng

5.Thực hành, luyện tập: (3/)

Trang 3

- Trên cơ sở đó có thể rút ra đặc điểm chung của ngành giun dẹp.

II.Phương pháp:

Sử dụng phương pháp, phân tích, vấn đáp, giảng giải, thực hành thảo luận theo nhóm,

III Phương tiện:

1/ GV : GV nên chọn bộ tranh có giới thiệu trong bài, ảnh chụp kính hiển visán lá máuvà đầu sán dây

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà, có thể kẽ bảng một số đặc điểm của

đại diện giun dẹp vào vở trước ở nhà

Trang 4

M c tiêu : Hi u đ c đ c đi m c u t o, dinh d ng , tác h i c a m t s giun d p khác ư ặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng , tác hại của một số giun dẹp khác ấu tạo, dinh dưỡng , tác hại của một số giun dẹp khác ạo, dinh dưỡng , tác hại của một số giun dẹp khác ưỡng , tác hại của một số giun dẹp khác ạo, dinh dưỡng , tác hại của một số giun dẹp khác ủa một số giun dẹp khác ột số giun dẹp khác ố giun dẹp khác ẹp khác.

- GV treo tranh về sán lá

máu cho HS quan sát

? Dựa vào thông tin

trong SGK hãy cho biết :

1/ Cho biết về môi

tác hại của sán bã trầu ?

- Cho biết về vòng đời

- GV cho HS thảo luận

hai câu hỏi phần tam

- HS tiến hành thảo luận nhóm (5/) sau đó đại diệnnhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi nhận xét

- HS (yếu, trung bình)

trả lời, các HS khác theo dõi nhận xét

- Thảo luận theo đôi bạn(5/), các nhóm trả lời, nhận xét bổ sung

-Kí sinh ở ruột non người và cơ bấp trâu bò

- Đầu sán có giác bám, thân gồm hàng trăm đốt, ruột tiêu giảm, hấp thụ chất dinh dưỡng qua bề mặt cơ thể

- Mỗi đốt đều mang cơ quan sinh dục lưỡng tính

- Trâu bò ăn phải ấu trùng phát triểnthành nang sán Người ăn phải trâu

- Về nhà xem lại bài học

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 13

Trang 5

Ngày soạn Ngày

dạy

NGÀNH GIUN TRÒN Tiết 13: GIUN ĐŨA

III Phương tiện:

1/ GV: Tranh vẽ vòng đời, cấu tạo trong, cấu tạo ngoài của giun đũa

2/ HS: Xem nội dung bài trước ở nhà, Sưu tầm tranh ảnh có liên quan

IV.Tiến trình dạy học:

Trang 6

1/ Ổn định tổ chức: (2 / )

2/ Kiểm tra bài cũ: (8 / )

Câu 1,2 SGK trang 46

3/ Khám phá:

Giun dẹp khác với giun đũa ở chổ cơ thể tròn, bắt đầu có khoang cơ thể

chưa chính thức, ống tiêu hóa phân hóa

- Qua thông tin SGK cho

biết môi trường sốngcủa

giun đũa?

- Cơ thể giun đũa như

thế nào? So với giun dẹp

ra sau?

- GV giải thích lớp

cuticun cho HS nghe

- Treo tranh về cấu tạo

trong cho HS quan sát

- Cấu tạo trong giun đũa

gồm những cơ quan nào

- So sánh cấu tạo trong

của giun đũa với giun

- HS (yếu) trả lời, cácbạn khác theo dõi nhậnxét bổ sung

- HS (yếu) trả lời, các

HS khác theo dõi nhận xét

I Cấu tạo ngoài:

-Sống kí sinh ở ruột non người

- Cơ thể bằng chiết đũa

- Có lớp vỏ cuticun bọc ngoài

II Cấu tạo trong và di chuyển:

-Thành cơ thể có lớp biểu bì và lớp cơdọc

- Có khoang cơ thể chưa chính thức

- Ống tiêu hóa có thêm ruột sau và hậu môn

- Tuyến sinh dục dài và cuộn khúc

- Di chuyển bằng cách cong cơ thể lại

và duỗi ra

Mục tiêu: Nêu được cách dinh dưỡng, sinh sản cũng như vòng đời

- GV yêu cầu HS đọc

thông tin trong SGK và

trả lời các câu hỏi phần

tam giác trang 48

- HS (yếu) đọc thông tin

SGK sau đó tiến hành thảo luận nhóm.(5/)

III Dinh dưỡng:

Thức ăn đi một chiều từ miệng đến hậu môn Hầu phát triển giúp hút chất dinh dưỡng nhiều

Trang 7

- GV gọi đại diện nhóm

trả lời

- Cơ quan sinh dưỡng

lưỡng tính hay phân tính

Só với giun dẹp ntn?

- GV yêu cầu HS đọc

thông tin trong SGK sau

đó trả lời câu hỏi

- Qua sơ đồ hãy mô tả

vòng đời của giun đũa

- Yêu cầu HS trả lời 2

câu hỏi SGK trang 49

- Liên hệ và giáo dục ý

thức cho HS về vệ sinh

- HS đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác theodõi nhận xét bổ sung

- HS (yếu, trung bình)

trả lời, các bạn kháctheo dõi nhận xét bổsung

- HS đọc thông tin SGK

- HS (khá) mô tả Các

bạn khác theo dõi và nhận xét

- HS (yếu) trả lời, các

HS khác theo dõi nhận xét

- HS chú ý

IV.Sinh sản:

1/ Cơ quan sinh dục

-Phân tính, tuyến sinh dục có dạng ống phát triển

- Thụ tinh trong, đẽ nhiều trứng

- Về nhà xem lại bài học

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 14

Trang 8

- Biết thêm giun tròn kí sinh ở thực vật như giun Rễ Lúa.

- Xác định được đặc điểm của giun tròn để phân biệt chúng với loài khác

II Phương pháp:

Sử dụng phương pháp, giảng giải, thực hành thảo luận theo nhóm, phân

tích, vấn đáp

III Phương tiện:

1/ GV: Tranh vẽ về các giun tròn kí sinh, trong đó có giun kim, giun móc

câu, giun rễ lúa, giun chỉ

2/ HS: Xem nội dung bài trước ở nhà, Sưu tầm tranh ảnh có liên quan,

Giun đũa được xếp vào ngành giun tròn Vậy những loài giun kim, giun

rễ lúa, giun móc câu nó có những đặc điểm nào được xếp vào cùng ngành

giun tròn Chúng ta sẽ đi vào bài học

4/ Kết nối:

Mục tiêu: Bi t đ c m t s giun tròn khác thu c ngành giun tròn ết được một số giun tròn khác thuộc ngành giun tròn ư ột số giun dẹp khác ố giun dẹp khác ột số giun dẹp khác.

- GV treo tranh các loài

giun lên cho HS quan sát

- Cho biết môi trường

sống, tác hại của giun kim

- Cho biết con đường lây

truyền như thế nào

- Cho biết đặc điểm của

- Cho biết môi trường

sống của giun rễ lúa, tác

hại và cách phòng chống

- HS quan sát tranh

- HS (yếu) trả lời, các

bạn khác theo dõi nhận xét bổ sung

- HS (yếu, trung bình)

trả lời, các HS khác theo dõi nhận xét

- HS (khá) trả lời, các

HS khác theo dõi nhận xét

- HS thảo luận theo đôi bạn (3/) sau đó đại diện

I.Một số giun tròn khác.

1/ Giun kim

-Kí sinh ở ruột già người

- Đêm đền giun cái liên tục tìm đến hậu môn đẻ trứng gây ngứa, trứng giun qua tay và thức ăn vào miệng

3/ Giun rễ lúa

-Kí sinh ở rễ lúa

- Gây thối rễ, lá vàng rồi chết Là một trong những nguyên nhân gây

Trang 9

- Về nhà xem lại bài học.

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 15

Trang 10

Ngày soạn: Ngày

dạy :

NGÀNH GIUN ĐỐT Tiết 15: THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI CỦA GIUN ĐẤT

I Mục tiêu:

- Mô tả được hình dạng ngoài và cách di chuyển của giun đất

- Xác định được cấu tạo trong, trên cơ sở đó biết được cách dinh dưỡng của

Giun đất phân biệt với các giun tròn ở các đặc điểm : Cơ thể phân đốt,

mỗi đốt đều có đôi chân bên, có khoang cơ thể chính thức Chúng gồm đại

diện như : Giun đất, đĩa , rươi,

4/ Kết nối:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình dạng ngoài và cách di chuyển

Mục tiêu: Bi t đ c đ c đi m hình d ng ngoài và cách di chuy n ết được một số giun tròn khác thuộc ngành giun tròn ư ặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng , tác hại của một số giun dẹp khác ạo, dinh dưỡng , tác hại của một số giun dẹp khác.

I.Hình dạng ngoài.

-Vẽ và chú thích về hình dạng ngoài và cách di chuyển của giun đất

Trang 11

sinh dục

- Quan sát miệng và lỗ hậu

môn của giun

- Hướng dẫn HS vẽ và chú

thích về hình dạng và cách

di chuyển

- HS vẽ vào vở và chú thích

- Về nhà xem lại bài học

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 15

Trang 12

Ngày soạn Ngày

dạy

TIẾT 16: THỰC HÀNH :

MỔ VÀ QUAN SÁT GIUN ĐẤT

I Mục tiêu:

-Tìm tòi, quan sát cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của giun đất, các vành tơ,

đai sinh dục, các loại lỗ : Miệng, hậu môn, sinh dục được cái

- Thực hiện được kỹ thuật mổ từ cắm ghim để cố định mẫu vật trên chậu mổ,

cách tìm tòi nôi dung bằng kính lúp

II Phương pháp:

Sử dụng phương pháp, phân tích, thực hành , giảng giải, thực hành thảo

luận theo nhóm

III Phương tiện:

1/ GV: Tranh vẽ về cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và sơ đồ di chuyển của giun

đất, mẫu vật về con giun đất

2/ HS: Xem nội dung bài trước ở nhà, đem theo con giun đất.

IV Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài : (5/)

Câu 1,2 SGK trang 55

3/ Khám phá:

Đây là bài thực hành đầu tiên của ngành giun đốt trong đó có đại diện của

ngành giun đốt là giun đất ( đại diện cho ngành giun đốt ở cạn) Vậy tiết này

chúng ta thực hành để biết được lối sống phù hợp với cấu tạo GV có thể nêu

mục tiêu của bài thực hành

4/Kết nối:

Trang 13

- GV có thể vừa làm vừa

hướng dẫn cho HS

- Yêu cầu HS giết chết

giun đất trong ête hoạc

cồn sau đó để lên khai

mổ quan sát

- Xác định các vòng tơ ở

mỗi đốt bằng cách cho

giun đốt bò trên tờ giấy

nhám nghe tiếng lạo xạo

- Căn cứ trên mẫu vật

thật hãy điền nội dung

1/ Cấu tạo ngoài.

a/ xử lý mẫu.

Như đã hướng dẫn

b/ Quan sát cấu tạo ngoài.

Hình A :1/ Miệng (đầu)

2/ Đai (đốt 13)

3/ Hậu môn ở cuối

Hình B :1/ Miệng, 2/ Lỗ nhận tinh (đốt thứ 7)

lưng Khi gở các nội

quan phải đổ ngập nước

- GV căn cứ vào mẫu vật

thật để xác định hệ tiêu

hóa

- GV: Xác định hệ thần

kinh bằng cách mổ và gở

bỏ các nội quan tiêu hóa

GV: Y/C HS điền váo

- HS đọc nội dung để biết cách mổ

- HS có thể quan sát và làm theo

Bước 3: Đổ nước ngập cơ thể giun

Bước 4: Mổ đến đâu thì ghim đến đó

b/ QS cấu tạo trong.

Hình B: HTH

1/ Miệng, 2/ Hậu môn, 3/ Thực quản, 4/ Diều, 5/ Dạ dày, 6/ Vòng hầu, 7/ Ruột tịt

Hình B : HTK

9/ Vòng hầu.10/ Chuổi hạch thần

Trang 14

hình 16.3 BC kinh bụng

GV cho HS vẽ hình vào tập).5.Thực hành, luyện tập: (15/)

- GV sau khi vừa làm xong theo dõi cho HS làm tiếp tục phần còn lại của

mình

- GV theo dõi uốn nắn các nhóm làm không đứng

- GV có thể gọi 1,2 HS để hỏi về các phần chú thích trong tranh mà GV

chuẩn bị trước

- Gv đi kiểm tra đánh giá các mẫu mà các nhóm đã mổ

- GV cho nhóm thu dọn vệ sinh

6.Vận dụng:

- Về nhà đọc bài và xem nội dung bài 17 trước ở nhà

Ngày soạn : Ngày

dạy :

Tiết 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM

CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT

III Phương tiện:

1/ GV: Tranh vẽ về giun đỏ, đĩa, mẫu vật sống nếu có

2/ HS: Đem mẫu vật sống nếu có Xem nội dung bài trước ở nhà

Trang 15

IV Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra vì tiết trước thực hành

3/ Khám phá:

Trong các ngành giun thì ngành giun đốt có nhiều đại diện sống tự do

hơn cả, nhờ có sự xuất hiện thần kinh và giác quan phát` triển nên môi

trường sống phổ biến ở nước ngọt, mặn, lợ,

4/ Kết nối:

Mục tiêu: Biết được một số giun đốt khác thuộc ngành giun đốt

- GV yêu cầu HS đọc thông

tin SGK

- Treo tranh cho HS quan

sát và cho biết môi trường

sống, đặc điểm cấu tạo

- HS (yếu) kể, các HS

khác theo dõi nhận xét

- HS thảo luận nhóm, đạidiện nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi trả lời

- HS chú ý

I.Một số giun thường gặp:

- Đĩa: Sống ở nước ngọt, có lối sống kí sinh, hệ tiêu hóa phát triển thành giác bám

- Rươi: Sống ở nước lợ, cơ thể phân đột, chi bên phát triển, có mắt, khưu giác và xúc giác

- Giun đỏ: Sống ở nước ngọt, thân phân đốt, có lối sống kí sinh

- Yêu cầu HS hoạt động

II Ôn tập

Trang 16

ruột khoang?

- Hãy trình bày bằng sơ

đồ vòng đời phát triển

của giun đũa?

- Nêu đặc điểm chung

của ngành ruột khoang?

- HS chú ý theo dõi

5.Thực hành, luyện tập: (3/)

- HS đọc phần kết luận Sgk.

- Trình bày đặc điểm chung của giun đốt?

- Vai trò của giun đốt?

- Để nhận biết đại diện ngành giun đốt cần dựa vào đặc điểm cơ bản nào?6.Vận dụng: (2/)

- Về nhà xem lại bài học

- Học bài và trả lời các câu hỏi Sgk

- Ôn lại kiến thức từ bài 1 đến bài 17 để tiết sau kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn : Ngày

dạy :

Tiết 18: KIỂM TRA MỘT TIẾT

I Mục tiêu:

Trang 17

- Kiểm tra tự luận

III Phương tiện:

- Xem lại nội dung các bài đã học

IV Tiến trình kiểm tra:

- Giáo viên nêu yêu cầu kiểm tra và phát đề cho học sinh

- Học sinh làm bài, giáo viên theo dõi, giám sát, uốn nắn kịp thời sai sót về thái độ làm bài (nếu có)

- GV thu bài nhận xét tiết kiểm tra

- Dặn dò

V Nội dung bài kiểm tra

- Giáo viên ra đề trên giấy in sẵn

Trang 18

Hãy trình bày bằng sơ đồ vòng đời phát triển của sán lá gan? Vì sao trâu, bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều?

VI Đáp án và biểu điểm:

Đề I:

- Một số đại diện ngành động vật nguyên sinh: Trùng roi, trùng biến hình, trùng đế giày (1đ)

- Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh:

+ Cơ thể có kích thước hiển vi (0.5đ)

+ Chỉ là một tế bào nhưng đảm nhận mọi chức năng sống (0.5đ)

+ Phần lớn dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông bơI hay roi bơI hoặc tiêu giảm.(0.5đ)

+ Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi (0.5đ)

Vai trò của ngành ruột khoang

+ Ruột khoang rất đa dạng ở biển nhiệt đới và biển nước ta Chúng tạo nên một trong các cảnh quan độc đáo ở đại dương Ví dụ: san hô, sứa, hải quỳ (0,75đ)

+ Có ý nghĩa về sinh thái đối với biển và đại dương Ví dụ: san hô, sứa, hải quỳ (0,75đ)

+ Là tài nguyên thiên nhiên quý giá như: San hô đen, san hô đỏ, là nguyên liệu quý để trang trí và làm đồ trang sức, san hô đá cung cấp nguyên liệu choxây dựng Sứa được dùng làm thức ăn (0,75đ)

+ Một số loài gây ngứa( sứa), gây cản trở giao thông đường thủy( san hô)

- Trình bày vòng đời phát triển của giun đũa: (3đ)

Giun đũa Trứng ấu trùng trong trứng

Rau, bèo Ruột non thức ăn

(kết kén)

- Ở nước ta tỷ lệ người mắc giun đũa lại cao vì: (1đ)

+ Do trình độ vệ sinh xã hội ở nước ta còn thấp

+ Thói quen tưới rau bằng phân tươi chứa đầy trứng giun

+ Ở nước ta mọi người có thói quen ăn thức ăn sống như: Rau sống, gỏi cá, tiết canh

Trang 19

Đề II:

- Một số đại diện của ngành ruột khoang: Thủy tức, sứa, san hô, hải quỳ (1đ)

- Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:

+ Cơ thể đối xứng tỏa tròn (0,5đ)

+ Ruột dạng túi (0,5đ)

+ Cấu tạo thành cơ thể gồm hai lớp tế bào (0,5đ)

+ Đều có tế bào gai để tự vệ và tấn công (0,5đ)

- Động vật cung cấp sức kéo, giải trí, làm cảnh Ví dụ: Trâu, bò, chim (0,75đ

- Ngoài ra động vật còn truyền bệnh sang người.Ví dụ: ruồi, muỗi, giun (0,75đ)

- Trình bày vòng đời phát triển của sán lá gan: (3đ)

Sán trưởng thành trứng ấu trùng ốc (Gan trâu bò)

Rau, bèo môi trương nước ấu trùng có đuôi

- Trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều vì: (1đ)

+ Phân trâu bò thường không được ủ kín

+ Rau, bèo đem cho trâu bò ăn thường không được rửa sạch

+ Ở nước ta vật chủ trung gian (ốc) nhiều

VII Kết quả:

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC SAU KIỂM TRA

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w