1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giáo án hóa 8 tuần 9

16 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 150,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn,[r]

Trang 1

Ngày soạn: 11/10/2019

KIỂM TRA MỘT TIẾT

I Mục tiêu

1, Kiến thức

+ Chất: Nhận biết chất tinh khiết và hỗn hợp

+ Nguyên tử: Khái niệm và cấu tạo nguyên tử

+ Nguyên tố hoá học

- Khái niệm nguyên tố hoá học

- Kí hiệu hoá học của các nguyên tố

+ Đơn chất - hợp chất Phân tử

- Nắm được đơn chất (Kim loại, phi kim), hợp chất

- Tính được phân tử khối của chất

+ Công thức hoá học

- Viết được công thức hoá học của từng chất

- Ý nghĩa của mỗi công thức

+ Hoá trị

- Nắm được qui tắc hoá trị

- Áp dụng qui tắc hoá trị để tính hoá trị và lập công thức hoá học

2, Kĩ năng

Vận dụng các kiến thức đó học để làm bài tập.

3, Về tư duy

- Các phẩm chất tư duy độc lập và sáng tạo

- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình

4, Thái độ, tình cảm: Gd HS ý thức cẩn thận, tự giác, nghiêm túc khi làm bài

5, Các năng lực được phát triển

- Phát triển cho HS năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị

GV: Đề, đáp án và biểu điểm

HS: Ôn tập kiến thức đã học, giấy bút

III Phương pháp

Kiểm tra

IV Tiến trình bài giảng

1, Ổn định lớp (1p) Kiểm tra sĩ số

Nhắc nhở quy chế kiểm tra

2, Bài mới

Trang 2

Ma trận đề kiểm tra

Nội

dung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng

1 Chất Nhận

biết

được

chất tinh

khiết.

Nguyên tắc tách muối

từ nước biển

Số câu

Số điểm

%

1 câu

0,5 đ

5%

1 câu

0,5 đ 5%

2 câu 1đ 10%

2

Nguyên

tử,

nguyên

tố hóa

học

Đặc

trưng

của

nguyên

tố hóa

học

Tìm NTK suy ra tên nguyên tố

Số câu

Số điểm

%

1 câu

0,5 đ

5%

1 câu

0,5 đ 5%

2 câu 1đ 10%

3 Đơn

chất,

hợp

chất

Phân tử

-Công

thức

hóa học

CTHH biểu diễn đơn chất và hợp chất

Ý nghĩa của CTHH

Cách tính phân

tử khối

Bài tập tìm tên nguyên

tố, xác định công thức hóa học

Số câu

Số điểm

%

1 câu

0,5 đ 5%

1 câu

1,5đ 15%

½ câu

1đ 10%

1 câu

2đ 20%

7/2 câu

5đ 50%

4 Hóa

trị Quy tắc

hóa trị,

nhận

biết

CTHH

đúng

Công thức hóa học đúng khi chưa cho hóa trị.

Vận dụng qui tắc hóa trị lập CTHH

Số CTHH viết đúng

Số câu

Số điểm

%

1 câu

0,5 đ

5%

1 câu

0,5 đ 5%

½ câu

1,5đ 15%

1 câu

0,5 đ 5%

7/2 câu

3đ 30%

Tổng

cộng 3 câu

(1,5đ)

15%

2 câu (2đ) 20%

1 câu (1,5đ) 15%

1 câu

(0,5đ)

5%

1 câu

(2,5đ) 25%

2 câu

(1đ) 10%

1 câu (2đ) 20%

11 câu

(10đ) 100%

Trang 3

PHÒNG GD & ĐT TX ĐÔNG TRIỀU

TRƯỜNG THCS TÂN VIỆT

KIỂM TRA 1 TIẾT

HÓA HỌC 8

NĂM HỌC 2019 - 2020

( Thời gian: 45 phút)

A Trắc nghiệm (5 điểm )

Em hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhất.

Câu1: Chất tinh khiết là

A nước biển B nước cất C nước mưa D nước giếng

Câu 2: Một nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi

A khối lượng nguyên tử

B số electron lớp ngoài cùng

C số lớp electron

D số proton trong hạt nhân

Câu 3: Cho các công thức hoá học sau: Br2, AlCl3, Zn, CO, H2 Trong đó

A có 3 đơn chất, 2 hợp chất B có 1 đơn chất, 4 hợp chất

C có 2 đơn chất, 3 hợp chất D có 4 đơn chất, 1 hợp chất

Câu 4: Biết lưu huỳnh có hóa trị IV, hãy chọn công thức hóa học phù hợp với qui

tắc hóa trị:

A S2O2 B SO3 C SO2 D S2O3

Câu 5: Một số công thức hóa học viết như sau:

MgO2, ZnO, H2O, NaCO3 Trong số đó có số công thức đúng là:

Câu 6: Nguyên tử đồng nặng gấp 4 lần nguyên tử nào sau đây:

A Lưu huỳnh B Nhôm C Sắt D Oxi

Câu 7: Hãy chọn công thức hoá học đúng trong số các công thức hoá học sau:

A CaPO4. B Ca2(PO4)2 C Ca3(PO4)2 D.Ca3(PO4)3.

Câu 8: Cách hợp lý nhất để tách muối từ nước biển là

A làm bay hơi nước ở nhiệt độ cao B chưng cất ở nhiệt độ cao

C lọc để tách muối ra khỏi nước D để yên để muối lắng xuống gạn đi

Câu 9: Hỗn hợp nào sau đây có thể tách riêng các chất thành phần bằng cách cho hỗn

hợp và nước, sau đó khuấy kĩ và lọc?

A Bột đá vôi và muối ăn B Bột than và bột sắt

C Đường và muối D Giấm và rượu

Câu 10: Tính chất nào của chất trong số các chất sau đây có thể biết được bằng cách

quan sát trực tiếp mà không phảI dùng dụng cụ đo hay làm thí nghiệm?

A Màu sắc B Tính tan trong nước

C Khối lượng riêng D Nhiệt độ nóng chảy

B Tự luận (5 điểm)

Câu 1 (2 điểm)

Lập công thức hóa học và tính phân tử khối (PTK) của các hợp chất có phân tử gồm:

a, Al(III) và nhóm SO4 (II) b, P(V) và O

Câu 2 (1,5 điểm)

Trang 4

Các cách viết sau chỉ những ý gì: 2H, H2, 5H2O.

Câu 3 (1,5 điểm)

Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 3 nguyên tử Oxi và nặng bằng 5 nguyên tử lưu huỳnh Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên

và kí hiệu của X

(Biết NTK của Al=27, S=32, O=16, P=31, Fe =56)

-Hết -ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM

I/

Trắc

nghiệm

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

5,0 điểm

II/ Tự luận

Câu 1

- Lập đúng được công thức, mỗi công thức đúng được 0,75đ

- Tính đúng PTK cho mỗi công thức được 0,5đ

a) Al2(SO4)3 : có phân tử khối là : 27 2 + (32 + 16 4 ) 3

= 342 đvC

b) P2O5 có phân tử khối là : 31 2 + 16.5 = 142 đvC

1điểm

1 điểm

Câu 2 - Phát biểu định nghĩa phân tử

- Hiểu đúng mỗi cách viết được 0,5đ

2H: Hai nguyên tử Hidro

H2: Phân tử Hidro

5H2O: Năm phân tử Nước

1 điểm 0,5x3 điểm

Câu 3 - Trình bày cách tính NTK của X

- Tìm tên nguyên tố X, viết được KHHH của X

1 điểm 0,5 điểm

3, Củng cố, đánh giá

- GV nhận xét về ý thức làm bài của HS

4, HDVN và chuẩn bị bài sau:

Chủ đề: PHẢN ỨNG HÓA HỌC:

- Quan sát một số hiện tượng biến đổi thể của nước trong tự nhiên

- Làm thí nghiệm đun sôi đường trắng (GV hướng dẫn)

Trang 5

Tiết: 17+18+19 CHỦ ĐỀ: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

Số tiết: 3 tiết

A Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học (Bước 1)

Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề Giáo viên và học sinh cùng đánh giá vấn đề cụ thể sau:

- Đâu là hiện tượng vật lí đâu là hiện tượng hóa học

- Định nghĩa phản ứng hóa học Các điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra

- Dấu hiệu nhận biết các có PƯHH xảy ra

- Biết quan sát hiện tượng thực tế và thí nghiệm để rút ra kiến thức

- Xác định được chất tham gia, sản phẩm và viết được phương trình chữ biểu diễn phản ứng hóa học Đọc được phản ứng hóa học khi có PTC

- Tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới và ứng dụng kiến thức về PƯHH cụ thể trong đời sống

B Xây dựng nội dung bài học (Bước 2)

Giới thiệu chung chủ đề:

Chủ đề PHẢN ỨNG HÓA HỌC bao gồm các nội dung chủ yếu sau: hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học, định nghĩa, diễn biến của PƯHH, khi nào PƯHH xảy ra,

và dấu hiệu nhận biết có PƯHH xảy ra

Ở đây tên chủ đề gồm 2 bài trong Sách giáo khoa (SGK) hiện hành:

Bài 12: Sự biến đổi chất

Bài 13: Phản ứng hóa học

Nhưng đã được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho Học sinh (HS) theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS Giáo viên (GV) chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do

GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 03 tiết.

C Xác định mục tiêu bài học (Bước 3)

I Mục tiêu chủ đề

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

1.1 Kiến thức

- Học sinh trình bày được

+ Hiện tượng vật lí: là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu

Trang 6

+ Hiện tượng hóa học: là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác.

+ Phản ứng hóa học là một quá trình biến đổi chất này thành chất khác Để xảy ra phản ứng hóa học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêm nhiệt

độ, áp suất hay chất xúc tác

- Học sinh nhận biết được có phản ứng hóa học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, có khí thoát ra

- HS trình bày được mục đích và các bước tiến hành, kỹ thuật thực hiện một số thí nghiệm Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học, nhận biết được dấu hiệu có phản ứng hóa học xảy ra

1.2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu SGK Hóa học 8, các thông tin trên Internet, các tài liệu về PƯHH, các biện pháp bảo vệ môi trường…và lập kế hoạch hoạt động nhóm

- Củng cố kỹ năng thực hành thí nghiệm; nhận xét, phân tích nội dung những thông tin đó để tổng hợp kiến thức

- Kỹ năng viết PTC

- Kỹ năng lắng nghe tích cực các nhóm học tập khác báo cáo kết quả; bước đầu so sánh và đánh giá được sản phẩm của nhóm mình với các nhóm khác

- Kỹ năng giải thích các vấn đề thực tế:

+ Vì sao cần đập nhỏ than trước khi đưa vào bếp lò…

+ Thực vật góp phần điều hòa khí hậu

+ Trong một số trường hợp PƯHH xảy ra có hại như:

Khí nổ trong các hầm mỏ, cháy rừng, thức ăn ôi thiu…

- Kỹ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp trong khi thảo luận, tinh thần đoàn kết khi hợp tác nhóm

- Kỹ năng thuyết minh, thuyết trình các bài báo cáo trước tập thể

- Kỹ năng sử dụng đồ dùng học tập

- Kỹ năng phân biệt chất

- Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về phản ứng hóa học Viết được

phương trình chữ để biểu diễn phản ứng hóa học Xác định được chất phản ứng (chất tham gia) và sản phẩm (chất tạo thành)

- Quan sát thí nghiệm rút ra nhận xét về phản ứng hóa học, các điều kiện và dấu

hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra

- Rèn kỹ năng sử dụng dụng, cụ hóa chất trong phòng thí nghiệm.

1.3 Thái độ

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận, chính xác Ý thức hợp tác, chủ động, sáng tạo trong học tập

- Các em thể hiện sự yêu thích bộ môn, có thái độ học tập nghiêm túc

- Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh bằng hành động cụ thể

- HS có trách nhiệm cùng tổ chức, cá nhân tuyên truyền về việc bảo vệ môi trường chống ô nhiễm

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực sử dụng CNTT và

Trang 7

truyền thông, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tưởng tượng về sự biến đổi hạt (phân tử) của chất

* Năng lực riêng: Năng lực kiến thức hóa học, năng lực thực nghiệm, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành

D. Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (Bước 4)

BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO CHỦ ĐỀ

Loại câu

hỏi / bài

Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao

Định tính Nhận biết được

hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học, nêu được định nghĩa phản ứng hóa học

Điều kiện, dấu hiệu để nhận biết

có phản ứng hóa học xảy ra Bản chất của sự biến đổi chất, bản chất của phản ứng hóa học.

Giải thích được hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học Viết

PT chữ của các phản ứng hoá học.

Xác định và

vận dụng các kiến thức về hiện tượng vật

lí và hiện tượng hóa học

để phân tích, giải thích Định

lượng

Xác định được đâu hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học

Biết được trong phản ứng hóa học hạt vi mô nào được bảo toàn ? hạt nào

bị chia nhỏ.

Hiểu được trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên

tử thay đổi

Trong PƯHH lượng chất phản ứng giảm dần, lương sản phẩm tăng dần.

Phân biệt được hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học.

Quan sát thí nghiệm chỉ ra dấu hiệu của hiên tượng viết được phương trình chữ của phản ứng.

Thực tiễn,

Thực

hành /thí

nghiệm

Mô tả và nhận biết được các hiện tượng TN, hiện tượng thực tế.

Biết cách phòng chống không cho phản ứng hóa học xảy ra

Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm, các ứng dụng thực tế.

Sử dụng kiến thức hóa học

để giải thích được các hiện tượng thực tế.

Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tế và sử dụng kiến thức hóa học giải thích.

E Biên soạn các câu hỏi, bài tập theo mức độ yêu cầu (Bước 5)

*/ Nhóm câu hỏi nhận biết

Câu 1: Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng vật lý:

a Đun nóng thuốc tím

b Đường bị phân hủy thành than và nước

c Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu

d Đinh sắt để lâu trong không khí bị gỉ.

Câu 2:Trong phòng thí nhiệm một học sinh làm 2 thí nghiệm sau

a Lấy một lượng (khoảng 1 gam), hòa tan vào nước

Trang 8

b Lấy một lượng đường như trên đun trong ống nghiệm,mới đầu đường nóng chảy, sau đó ngả màu nâu, rồi đen đi

Em hãy giải thích xem trong 2 thí nghiệm trên có sự biến đổi hóa học không?Tại sao?

Trả lời: Đun đường trong ống nghiệm,mới đầu đường nóng cháy, sau đó ngả màu nâu, rồi đen đi là sự biến đổi hóa học vì đường đã biến đổi thành chất có màu đen

Câu 3: Dùng ống thuỷ tinh thổi từ từ hơi thở ta vào ống nghiệm đựng dd nước vôi

trong, sẽ có hiện tượng là :

a Vẩn đục rồi trong b dd chuyển sang màu tím

c dd chuyển sang màu xanh d Vẩn đục

*/ Nhóm câu hỏi thông hiểu

Câu 1: Khi quan sát một hiện tượng , dựa vào đâu em có thể dự đoán được nó là

hiện tượng hóa học, trong đó có phản ứng hóa học xảy ra

a Nhiệt độ phản ứng b Tốc độ phản ứng

c Không có chất mới sinh ra d Có chất mới sinh ra

Câu 2: Trong giờ thực hành một học sinh làm 2 thí ngiệm sau:

Lấy một lượng ( khoảng 0,5 gam),thuốc tím đem chia làm 3 phần

a, Lấy một phần hòa tan vào nước

b,Lấy 2 phần còn lại bỏ vào ống nghiệm rồi đun nóng.Sau đó đưa que đóm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiêm.Sau đó đổ nước vào lắc đều

Em hãy giải thích xem trong 2 thí nghiệm trên có xảy ra phản ứng hóa học không? Tại sao

Trả lời: Đun nóng thuốc tím có xảy ra phản ứng hóa học vì có chất mới sinh ra( que đóm bùng cháy,có chất rắn màu đen , dung dịch màu xanh)

Câu 3: Một học sinh quả trứng vào dung dịch axitclohiđric.

Hãy chỉ ra dấu hiệu để nhận biết có phản ứng xảy ra Ghi lại phương trính chữ của phản ứng biết rằng axitclohiđric đã tác dụng với canxicacbonat( chất có trong

vỏ trứng ) tạo thành canxiclorua, nước và khí cacbonđioxit thoát ra ngoài

Trả lời: Sủi bọt ở vỏ trứng

Phương trình chữ : Canxicacbonat+axitclohiđric Canxiclorua+nước + khí cacbonđioxit

*/ Nhóm câu hỏi vận dụng thấp

Câu 1: Hình vẽ dưới đây là sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa kẽm với axit

clohidric tạo ra kẽm clorua và khí hiđro

Trang 9

Hãy cho biết:

a Tên của các chất phản ứng và sản phẩm

b Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng có thay đổi không?

c Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào? Phân tử nào biến đổi, phân tử nào tạo ra?

d.Viết phương trình chữ của phản ứng?

Trả lời: a Tên các chất phản ứng: kẽm , axit clohiđric; Tên sản phẩm kẽm clorua, khí hiđro

b Không đổi

c Trước phản ứng 1 nguyên tử kẽm, 1nguyên tử clo liên kết với 1 nguyên tử hiđro Sau phản ứng 1nguyên tử kẽm liên kết với 2 nguyên tử clo và 2 nguyên tử hiđro liên kết với nhau Phân tử kẽm và axit clohiđric biến đổi, phân tử kẽm clorua

và phân tử hiđro tạo ra

Phương trình chữ: kẽm + axit clohiđric  kẽm clorua + khí hiđro

Câu 2 : Một học sinh làm thí nghiệm với chất rắn natri hiđrocacbonat (thuốc muối

trị đầy hơi dạ dày màu trắng) như sau:

TN 1: Hòa tan một ít thuốc muối rắn trên vào nước được dung dịch trong suốt

TN 2: Hòa tan một ít thuốc muối rắn trên vào nước chanh hoặc giấm thấy sủi bọt mạnh

TN 3: Đun nóng một ít thuốc muối rắn trên trong ống nghiệm, thấy màu trắng không đổi nhưng thoát ra chất khí làm đục nước vôi trong

Trong các thí nghiệm trên đâu là sự biến đổi hóa học? Giải thích

Trả lời:

TN 1: Biến đổi vật lí vì không tạo chất mới

TN 2: Biến đổi hóa học vì tạo ra chất mới là chất khí cac bonic

TN 3: Biến đổi hóa học vì tạo ra chất mới là chất khí cac bonic làm đục nước vôi

Câu 3: Các hiện tượng sau đây thuộc hiên tương vật lý hay hóa học:

Zn

Cl

H

Cl

H

Zn

Cl Cl

H H

Trang 10

a Khi nấu canh cua, người ta giã cua và lọc lấy nước đun nước cua ta thấy nổi gạch cua

b Bình thường lòng trắng trứng ở trạng thái lỏng, khi đun nóng nó đông tụ lại Trả lời: Hai hiện tượng trên đều là hiện tượng vật lý vì đều chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái đông đặc mà không có sinh ra chất mới

*/ Nhóm câu hỏi vận dụng cao

Câu 1 : Trong các phản ứng sau đây, chất nào là chất tham gia, chất nào là chất sản

phẩm Viết phương trình chữ của phản ứng?

a Dưới áp suất cao, nhiệt độ và xúc tác thích hợp, amoniac được tạo thành khi cho nitơ tiếp xúc với hiđro

b Nhờ ánh sáng mặt trời, cây xanh hút nước từ đất, kết hợp với khí cacbonic trong không khí tạo thành 2 chất có ích là glucozơ và khí oxi

Trả lời:

a Chất tham gia: Nitơ , hiđro

Chất sản phẩm: amoniac

Nitơ + hiđrô  amoniac

b Chất tham gia: nước , khí cacbonic

Chất sản phẩm: glucozơ , khí oxi

Nươc + khi cacbonic  glucozơ + khí oxi

Câu 2: Trong giờ thí nghiệm một em học sinh làm thí nghiệm như sau:

Cho một viên kẽm nhỏ tác dụng với dung dịch axit sunfuric nhận thấy nhiệt độ của ống nghiệm tăng dần Thể tích khí hiđro thu được tương ứng với thời gian thu được như sau:

Thời gian

(phút)

Qua bảng ghi trên em hãy cho nhận xét

a Thể tích khí hiđro thu được trong quá trình thí nghiệm thay đổi như thế nào?

b Hãy giải thích vì sao ở thời gian từ phút thứ 2 đến phút thứ 4 phản ứng hóa học xảy ra nhanh hơn so với những thời điểm khác?

Trả lời:

a Thể tích khí hiđro thu được tăng dần theo thời gian

b Phản ứng giữa kẽm và axit sunfuric là phản ứng tỏa nhiệt Từ phút thứ 2 đến phút thứ 4 axít sunfuric đạt đến nhiệt độ thích hợp, ngoài ra axít còn đủ đặc

Do vậy ở thời điểm này, phản ứng hóa học xảy ra nhanh hơn so với những thời điểm khác

Câu 3: a Tại sao viên than tổ ong cần phải có nhiều lỗ?

b Tại sao cần phải quạt khi nhóm bếp than, nhưng không nên quạt mạnh quá?

c Tại sao ở khu vực bán xăng phải tuyệt đối cấm lửa?

Trả lời

a Viên than tổ ong có nhiểu lỗ để diện tích tiếp xúc giữa than và oxi không khí tăng lên, dễ cháy hơn

b Cần phải quạt khi nhóm bếp để tăng lượng oxi cho sự cháy, nhưng không nên quạt quá mạnh vì sẽ làm giảm nhiệt độ cần cung cấp ban đầu

Ngày đăng: 04/02/2021, 23:47

w