1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN HOA 8 CHUAN 5 BUOC TUAN 1 TUAN 5

24 240 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 90,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án chuẩn 5 bước mới nhất, soạn theo phân phối chương trình, giáo án 3 cột đủ 5 hoạt động, giáo án chuẩn 5 bước mới nhất, soạn theo phân phối chương trình, giáo án 3 cột đủ 5 hoạt động giáo án chuẩn 5 bước mới nhất, soạn theo phân phối chương trình, giáo án 3 cột đủ 5 hoạt động

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 16/08 Tiết 1

BÀI 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC

-Kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát, làm việc theo nhóm nhỏ

-Phương pháp tư duy, suy luận

3 Thái độ:

-Học sinh có hứng thú say mê môn học, ham thích đọc sách

-Học sinh nghiêm túc ghi chép các hiện tượng quan sát được và tự rút ra kết luận

-Kẹp ống nghiệm-Thìa và ống hút hóa chất

III PHƯƠNG PHÁP

-Đặt vấn đề, trực quan, giảng giải

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Yêu cầu hs quan sáthiện tượng, nhận xét, kếtluận

Trang 2

- Kết luận : Hóa học là

khoa học nghiên cứu các

chất

- Cho HS đọc kết luận sgk

* Hoạt động2: Tìm hiểu vai trò của hóa học trong đời sống

-Đọc sgk

- Các nhóm tiến hành thảo

luận và trả lời

- Từng nhóm nhắc lại hóa

học là gì, vai trò của hóa học

trong cuộc sống của chúng ta

- Yêu cầu HS đọc phần trả lời câu hỏi sgk

- Phân công các nhóm thảo luận và trả lời, các nhóm khác bổ sung

- Cho đọc phần nhận xét sgk

- Yêu cầu HS rút ra kết luận về vai trò của hóa

học

II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta : Hóa học có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta Như: Sản phẩm hóa học: làm thuốc chữa bệnh, phân bón … * Hoạt động 3: Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học - Tự thu thập tìm kiếm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ ? Để học tốt môn hóa học em cần thực hiện những công việc nào ? - Hướng dẫn hs thảo luận để trả lời các câu hỏi và rút ra kết luận - Sau đó cho học sinh đọc sgk III Các em cần làm gì để học tốt môn hóa học +Thu thập tìm kiếm kiến thức +Biết làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm +Xử lý thông tin +Có hứng thú say mê +Vận dụng +Phải nhớ 1 cách chọn lọc +Ghi nhớ +Phải đọc thêm sách C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Cho học sinh nhắc lại các nột dung cơ bản của bài: + Hoá học là gì? + Vài trò của Hóa học + Làm gì để học tốt môn Hóa học? D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Khi tiếp xúc với hóa chất cần chú ý gì? E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Xem trước bài 1 của chương I và trả lời các câu hỏi sau: Chất có ở đâu? Việc tìm hiểu chất có lợi gì cho chúng ta? 4 Dặn dò (1’) Bài tập về nhà: 1, 2, 3 SGK V Bổ sung:

Tiết 2

Chương I: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ

Trang 3

BÀI 2: CHẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết được:

- Khái niệm chất và một số tính chất của chất

2 Kĩ năng:

-Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét về tính chất của chất

-Phân biệt được chất và vật thể

3 Thái độ:

-Học sinh có hứng thú say mê môn học

-Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống

2 Học sinh: Đọc SGK / 7, 8

III PHƯƠNG PHÁP

-Trực quan, giảng giải, thảo luận

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

+ Vai trò hoá học với đời sống ntn? Ví dụ?

+ Phương pháp học tốt môn Hóa học?

Hằng ngày chúng ta thường tiếp xúc và dùng hạt gạo,

củ khoai, quả chuối, Những vật thể này có phải là chất

không? Chất và vật thể có gì khác?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động1: Các chất có ở đâu

-Kể tên: cây cối, đại dương, cái

bàn, quyển vở, cây mía, bình

bơm

Vật thể TN Vật thể NT

Cây cối Cái bàn

Đại dương Quyển vở

Cây mía Bình bơm

? Hãy kể tên những vật xungquanh em?

- Bổ sung thêm cho phong phú

- Giới thiệu vật thể chia làm 2loại: vật thể tự nhiên và vật thểnhân tạo

? Hãy chia các vật thể trên ralàm 2 loại

? Hãy cho biết cây mía gồm

I Chất có ở đâu?

- Vật thể gồm vật thể tựnhiên và vật thể nhân tạo

- Vậy ở đâu có vật thểthì ở đó có chất

Trang 4

-Cây mía có: Đường, nước

-Cái bàn làm ra từ: gỗ (xenlulo),

chất dẻo, nhôm

- Quan sát

những chất nào ? ? Cái bàn được làm ra từ vậtliệu nào?

Phát biểu cách xác định như thế

nào

-Hoạt động theo nhóm (3’)

Để phân biệt được cồn và nước

ta phải dựa vào tính chất khác

nhau của chúng là: cồn cháy

được còn nước không cháy

được

Vậy muốn muốn phân biệt được

cồn và nước ta phải làm như sau:

Lấy 1 -2 giọt nước và cồn cho

vào lỗ nhỏ của đế sứ Dùng que

- Cho học sinh quan sát mẫunhôm, đồng, lưu huỳnh

? Em hãy tìm cách xác địnhtính chất của các chất trên

- Tại sao chúng ta phải tìm hiểutính chất của chất và việc biếttính chất của chất có ích lợi gì

Để trả lời câu hỏi trên chúng

ta cùng làm thí nghiệm sau:

? Trong khay thí nghiệm có 2

lọ đựng chất lỏng trong suốtkhông màu là: nước và cồn(không có nhãn) Các em hãytiến hành thí nghiệm để phânbiệt 2 chất trên

Gợi ý: Để phân biệt được cồn

và nước ta phải dựa vào tínhchất khác nhau của chúng Đó

là những tính chất nào -Hướng dẫn HS đốt cồn vànước: lấy 1 -2 giọt nước và cồncho vào lỗ nhỏ của đế sứ

Dùng que đóm châm lửa đốt

?Theo em tại sao chúng ta phảibiết tính chất của chất ?

-Biết tính chất của chất còngiúp ta biết sử dụng chất và biếtứng dụng chất thích hợp trongđời sống sản xuất

II Tính chất của chất:

1-Mỗi chất có nhữngtính chất nhất định

- Cách xác định tính chất: sgk

Trang 5

chất để phân biệt được chất này

với chất khác

- Nhớ lại nội dung bài học, trả

lời câu hỏi của giáo viên

-Kể 1 số câu chuyện nói lên tác hại của việc sử dụng chất không đúng do không hiểu biết tính chất của chất như khí độc CO2, axít H2SO4,

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

* Gv giao nhiệm vụ cho HS:

-Đọc thông tin trong sgk

-Làm BT 2,3

* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát

hiện những khó khăn, vướng mắc và trợ

giúp, hướng dẫn Hs nếu cần

* Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình

bày KQ trước lớp

2 (Tùy HS) a) Nhôm : Ấm đun nước, móc treo quần áo, lõi dây điện

b) Thủy tinh : Ly nước, kính cửa sổ, mắt kính c) Chất dẻo : Thau nhựa, thùng đựng rác, đũa, ống nước

3

Vật thể : Cơ thể người, lõi bút chì, dây điện, áo,

xe đạp

- Chất : nước, than chì, đồng, chất dẻo, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Cho học sinh nhắc lại các nột dung cơ bản của bài:

+ Chất có ở đâu?

+ Chất có những tính chất nào? Chất nào có những tính chất nhất định? + Làm thế nào để biết tính chất của chất?

+ Biết tính chất của chất có lợi gì?

- Hãy nêu tên những vật thể mà em biết? những vật thể đó làm từ chất gì?

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Xem trước nội dung phần III trong SGK và trả lời các câu hỏi sau: Hỗn hợp là gì? Như thế nào là chất tinh khiết? Dựa vào đâu để tách chất ra khỏi hỗn hợp?

4 Dặn dò (1’)

Bài tập về nhà: 4, 5, 6 (SGK

V BỔ SUNG

Trang 6

Tuần 2 Ngày soạn: 16/08 Tiết 3

BÀI 2: CHẤT (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh biết:

-Khái niệm: chất tinh khiết và hỗn hợp

- Cách phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lý

2 Kĩ năng:

- Phân biệt được chất tinh khiết và hỗ hợp

- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lý

- So sánh tính chất vật lý của một số chất gần gũi trong cuộc sống

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :

-Hóa chất -Nước cất Nước tự nhiên (nước ao, nước khoáng); Muối ăn.

-Dụng cụ: -Đèn cồn, kiềng đun, ống hút, kẹp gỗ; Cốc và đũa thuỷ tinh; Nhiệt kế, 3 tấm kínhmỏng

2 Học sinh:

-Đọc SGK / 9, 10; Làm bài tập: 1, 2, 3, 5, 6 SGK/11

III PHƯƠNG PHÁP

Trực quan, giảng giải, thuyết trình

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

- Gọi HS lên bảng kiểm tra

+ chất có ở đâu? Cho ví dụ các vật thể quanh ta?

+ Để biết được các tính chất của chất thì cần dùng các phương pháp nào?

+ Việc hiểu tính chất của chất có lợi gì?

Bài học trước đã giúp ta phân biệt được chất, vật thể Giúp ta biết mỗi chất có những tính chất nhất định Bài học hôm nay giúp chúng ta rõ hơn về chất tinh khiết

* Nước khoáng: uống

-Chưng cất nước tự nhiên

-Do chứa nhiều chất

- Cho học sinh quan sát mẫunước cất và nước khoáng

? Hãy so sánh điểm giống nhau

và khác nhau giữa chúng

? Nước cất được tạo thành ntn ?

? Vì sao nước khoáng khôngđược dùng trong ptn và để tiêmthuốc?

- Nước tự nhiên là hỗn hợp

I Chất tinh khiết :

1-Hỗn hợp : Gồm 2 hay nhiều chất trộnlẫn với nhau

Ví dụ : nước tự nhiên

2-Chất tinh khiết : Không lẫn chất nào khác

Ví dụ : nước cất

Trang 7

- 2 HS trả lời

?Vậy hỗn hợp là gì?

- Nước cất là chất tinh khiết

? Vậy chất tinh khiết là gì ?

- Yêu cầu HS lấy 1 số ví dụ về chất tinh khiết và hỗn hợp

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên tắc tách chất ra khỏi hỗn hợp

-HS thảo luận và nêu cách

làm

 Đun nóng nước muối

 Muối ăn kết tinh

-Nhiệt độ sôi của nước là

100o còn nhiệt độ sôi của

muối lớn hơn nhiều

-Thảo luận nhóm và trả lời :

 Cho hỗn hợp vào

nước, khuấy đều

 Lọc bằng giấy lọc

 Đun sôi nước đường

-Để tách ta dựa vào sự khác

nhau về tính chất vật lí

- Trong thành phần nước biển có

3 ->5% muối ăn Vậy muốn tách muối ăn ra khỏi nước biển phải làm gì ?

?Dựa vào đâu để tách được muối

ăn ra khỏi nước biển ?

?Hãy nêu cách tách đường ra khỏi dường và cát trắng

? Em hãy rút ra nguyên tắc để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp

II Tách chất ra khỏi hỗn hợp :

1-Nguyên tắc : Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật

lý có thể tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp

2-Ví dụ : sgk

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Cho HS nhắc lại nội dung chính:

-Hỗn hợp là gì?

- Chất tinh khiết thì có những tính chất

ntn?

- Có thể dựa vào đâu để tách chất?

* Gv giao nhiệm vụ cho HS: -Đọc thông tin trong sgk -Làm BT 7 * Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc và trợ giúp, hướng dẫn Hs nếu cần * Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình bày KQ trước lớp 7 a) Hai tính chất giống nhau giữa nước khoáng và nước cất : đều là chất lỏng ở điều kiện thường, không màu Hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất: nước cất là nước tinh khiết còn nước khoáng chứa nhiều chất tan, nó là một hỗn hợp b) Nước khoáng uống tốt hơn nước cất vì nó có một số chất hòa tan có lợi cho cơ thể, nước cất uống có thể chậm tiêu hóa hơn so với nước khoáng D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Nêu cách tách riêng bột sắt, mùn cưa và muối ăn. E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG -Xem trước nội dung bài thực hành, phụ lục trang 154, chuẩn bị cho bài thực hành 4 Dặn dò (1’) - Học bài - Làm bài tập 8 SGK/11 - Chuẩn bị hỗn hợp muối ăn và cát V Bổ sung:

Trang 8

Tuần 2 Ngày soạn: 24/08 Tiết 4

BÀI 3: BÀI THỰC HÀNH 1 TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT

TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP

I MỤC TIÊU

1 Kiến Thức: biết được

-Nội qui và 1 số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể :

+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nòng chảy của paraffin và lưu huỳnh

+ Làm sạch muối ăn từ hỗ hợp muối ăn và cát

2 Kĩ năng

-Sử dụng được một số dụng cụ, hóa chất để thực hiện một số thí nghiệm đợn giản nêu trên

- Viết tường trình thí nghiệm

3 Thái độ : giáo dục tính cẩn thận khi làm thí nghiệm

Trực quan, giảng giải, thảo luận

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Nêu nhiệm vụ của bài học: tiến hành thực hành

- Kiểm tra sự chuẩn bị trong PTN, có đầy đủ dụng

cụ hóa chất không

-Sắp xếp dụng cụ và hóa chất thí nghiệm lên bàn

Trang 9

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨCHoạt động 1: Một số quy tắc an toàn, cách sử dụng dụng cụ, hoá chất trong

phòng thí nghiệm:

MT: Biết một số quy tắc an toàn khi làm thí

nghiệm, làm việc với hóa chất.

PP: Nêu giải quyết vấn đề

Năng lực: Tự học, giao tiếp

Gv: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và quy tắc an

toàn khi làm thí nghiệm.

muối ra khỏi hỗn hợp muối và cát ?

II Tiến hành t hí nghiệm:

2.Thí nghiệm 2:

* Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát:

- So sánh chất rắn ở đáy ống nghiệm với muối ăn ban đầu ? -Đun nước đã lọc bay hơi.

-Nước bay hơi thu được muối ăn

C TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM

Làm bản tường trình thí nghiệm theo mẫu sau:

STT Tên TN Tiến hành Hiện tượng Giải thích PTPƯ

Xem lại phần sơ lược về NT ở vật lý lớp 7 và trả lời các câu hỏi sau: Nguyên

tử là gì? Cấu tạo nguyên tử ntn? Điện tích các hạt cấu tạo nên nguyên tử?

4 Dặn dò (1’)

- Xem trước nội dung bài nguyên tử,

V Bổ sung:

Trang 10

- Các chất đều cấu tạo từ các nguyên tử

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏnguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm

- Hạt nhân gồm proton mang điện tích dương và nôtron không mang điện

- Vỏ nguyên tử gồm các electron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và đượcsắp xếp thành từng lớp

- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưngtrái dấu, nên nguyên tử trung hòa về điện

2 Kĩ năng

- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào

sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na)

Giảng giải, thuyết trình, minh họa, trực quan

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

- Lấy ví vụ về vật thể và nói rõ chất tạo thành vật thể đó?

Qua các thí dụ về chất thì có chất mới có vật thể vậy chất được tạo ra từ đâu?

? Nguyên tử là những hạt như thế nào?

-GV cho HS nhận xét mối quan hệgiữa chất, vật thể và nguyên tử đượcliên hệ từ vật lý lớp 7 (Tổng điện

+ Vỏ tạo bởi 1 hay nhiềuelectron (mang điện tíchâm)

 Đặc điểm electron :

Trang 11

hiểu thành phần nguyên

tử tích của các hạt e có trị số tuyệt đối =Điện tích dương hạt nhân)

-Thông báo đặc điểm của hạtelectron

-kí hiệu : e-điện tích : âm-khối lượng rất nhỏ

Hoạt động 2: Tìm hiểu hạt nhân nguyên tử ?

?Thế nào là nguyên tử cùng loại?

- Giới thiệu sơ đồ của nguyên tử của

2 Hạt notron : -kí hiệu : n-không mang điện-mn=mp

-Nguyên tử cùng loại cócùng số p trong hạt nhânnguyên tử

-Trong nguyên tử có : số p

= số e-Vì me quá bé nên :

mntử = mh nhân

III Lớp electron : (đọc

thêm)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

* Gv giao nhiệm vụ cho HS:

-Đọc thông tin trong sgk

BT 1: “Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện : từ

nguyên tử tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm hạt nhân mangđiện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mangđiện tích âm”

BT 2: a) Ba loại hạt dưới nguyên tử đó là: electron, proton và

nơtron

b)

- Electron: kí hiệu là e, mang điện tích âm

- Proton: kí hiệu là p, mang điện tích dương

c) Các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân

BT 3: Hạt nhân gồm proton và nơtron có khối lượng rất lớn

so với các hạt electron, (khối lượng electron rất bé) nên khốilượng hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử

Trang 12

1 Kiến thức: biết được

- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoáhọc Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học

- Khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên tố này với nguyên

tử nguyên tố khác (hạn chế ở 20 nguyên tố đầu)

2 Kĩ năng

- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại

- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể

Đặt vấn đề, trực quan, giảng giải thuyết trình

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

- Kể tên những thực phẩm cung cấp canxi cho cơ thể người?

- Trên nhãn hợp sữa có ghi thành phần canxi cao, thực ra phải nói

trong thành phần sữa có nguyên tố hoá học canxi Bài này giúp các

em có một số hiểu biết về nguyên tố hoá học

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố hóa học là gì ?

- HS: Quan sát, nghe giảng và

ghi nhớ

- HS đọc thông tin sgk để biết

số liệu nguyên tử O và H tham

gia cấu tạo nên 1g nước là vô

số nguyên tử hiđro thì gấp đôi

- GV: Các nguyên tử oxi, hiđro được gọi là nguyên tố hóa học

- GV: Lấy thêm ví dụ một số chất khác

? Vậy, nguyên tố hóa học là gi?

? Thế nào là những nguyên tử cùng loại?

-GV: Như vậy, số proton là số đặc trưng của nguyên tố hóa học Các

I Nguyên tố hóa học:

1-Định nghĩa: + Nguyên tố hóa học

là tập hợp nhữngnguyên tử cùng loại,

có cùng số protontrong hạt nhân +Số p là số đặctrưng cho nguyên tốhóa học

Ngày đăng: 13/11/2018, 20:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w