1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Gửi lại giáo án văn 8 tuần 29

17 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 40,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GD KNS: KN tư duy sáng tạo về việc vận dụng thao tác lập luận phân tích để triển khai vấn đề nghị luận xã hội và văn học; Kĩ năng giao tiếp: trình bày ý tưởng về các yêu cầu và cách [r]

Trang 1

Ngày soạn: 22/ 5/2020

Ngày giảng : 25; 27/ 5/2020

Tiế t: 97

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

( Văn thuyết minh )

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức

- Giúp học sinh đánh giá kết quả bài học văn bản thuyết minh và nắm lại cách làm bài thuyết minh

1.2 Kĩ năng:

- Biết viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

1.3 Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ danh lam thắng cảnh

1.4 Phát triển năng lực:

- Đánh giá, phan tích, giao tiếp, trình bày 1 phút

2 Chuẩn bị:

Gv: - Bài chấm của HS

HS: - Đề bài viết số 5

3 Ph ương pháp, kỹ thuật:

- Phương pháp: Cá nhân, nhóm, thuyết trình

- Kỹ thuật: động não

4 Tiến trình giờ dạy-giáo dục

4.1 Ổn định tổ chức lớp.

- Sĩ số:1p

4.2 Kiểm tra bài cũ: Không

4.3.Bài mới:

* Gv: Tiết học ngày hôm nay chúng ta cùng nhìn lại kết quả của việc vận dụng viết bài

văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

* Hoạt động 1: tìm hiểu đề và lập dàn ý

- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề và lập dàn ý.

- Phương pháp – kỹ thuật: vấn đáp, trình bày 1 phút.

- Thời gian: 10 phút

- HTTC:

? Nêu đề bài? GV cho hs nêu đáp án.

1 Đề, dàn bài:

Đề bài:

Gv: Chiếu lại đề bài và đáp án ( tiết 87, 88)

* Hoạt động 2: Đánh giá chung về bài viết

- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh đánh giá chung về bài viết

- Phương pháp – kỹ thuật: vấn đáp, trình bày 1 phút, thuyết trình.

- Thời gian: 30 phút

- HTTC:

Trang 2

GV nhận xét

1 Ưu điểm:

+ Trắc nghiệm: đảm bảo yêu cầu

+Tự luận: HS hiểu đề bài, nắm được phương pháp làm bài thuyết minh về danh lam thắng cảnh

-Nhiều bài viết lưu loát, có sự đầu tư am hiểu về danh lam thắng cảnh mình chọn

- Trình bày khoa học, diễn đạt mạch lạc

- Chữ viết sạch, đep

- Bố cục đầy đủ, cân đối

- Tuyên dương bài viết của :

2 Nhược điểm:

- Còn hạn chế khi sử dụng các yếu tố miêu tả và bình luận trong bài viết:

- Một số bài chữ viết xấu, diễn đạt lủng củng , sai chính tả, trình bày cẩu thả

- Chưa biết tách đoạn văn theo nội dung cho hợp lí

* Hướng dẫn học sinh sửa lỗi sai trong bài.

Gv đưa một số lỗi phổ biến tiêu biểu => Hs cùng chữa

- Sửa các lỗi về nội dung, bổ sung các yếu tố miêu tả và bình luận khi thuyết minh về

vẻ đẹp của vịnh Hạ Long, Yên Tử, Yên Đức

- Sửa lỗi sai về chính tả, dùng từ, diễn đạt Bài của Phúc (8C1), Dũng ( 8C2) GV kiểm tra việc sửa lỗi sai của hs và định hướng cho hs khắc phục lỗi sai * Hoạt động 3: Kết quả - Mục tiêu: Công bố kết quả, đọc bài viết khá, tốt - Phương pháp – kỹ thuật: Thuyết trình, trình bày 1 phút - Thời gian: 25 phút - HTTC: 1 Kết quả: Lớp Sĩ số Điểm 9,10 Điểm 7,8 Điểm 5,6 Điểm <5 8C1 31 2 18 11 0 8C2 30 1 16 13 0 2 Đọc bài tốt: - Hưng, Hòa, Chi: 8C1 - Phương, Ngọc, Hạ: 8C2 4.4 Củng cố:2p - Khái quát lại kiến thức về văn thuyết minh 4.5 Hướng dẫn về nhà :1 p - Tiếp tục ôn lại kiến thức về văn thuyết minh, tìm tài liệu đọc thêm 5 Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 3

Ngày soạn: 15/5/2020

Ngày giảng; 28 + 30 /5/2020

TIẾT: 101+102

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7

( Văn nghị luận)

1.Mục tiêu.

1.1 Kiến thức:

- Giúp HS vận dung kĩ năng trình bày bày văn NL có sử dụng yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tảvà kiến thức văn học để làm một bài văn nghị luận

- Là cơ sở đánh giá kĩ năng và nhận thức của HS

1.2 Kĩ năng:

- Biết làm một bài văn nghị luận có luận điểm rõ ràng, lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

- GD KNS:

+ KN tư duy sáng tạo về việc vận dụng thao tác lập luận phân tích để triển khai vấn đề nghị luận xã hội và văn học

+ Kĩ năng giao tiếp: trình bày ý tưởng về các yêu cầu và cách viết đoạn văn nghị luận một vấn đề xã hội

1.3 Thái độ

- Có ý thức trong học tập, nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra

- Độc lập suy nghĩ, trình bày 1 vấn đề

- GD KNS: KN tư duy sáng tạo về việc vận dụng thao tác lập luận phân tích để triển khai vấn đề nghị luận xã hội và văn học; Kĩ năng giao tiếp: trình bày ý tưởng về các yêu cầu và cách viết đoạn văn nghị luận một vấn đề xã hội

- GD đạo đức: giúp học sinh có nhận thức đúng đắn, tích cực về các vấn đề văn học và

xã hội; biết phân tích, đánh giá về cái đúng, cái sai để có lựa chọn đúng đắn trong cuộc sống => giáo dục giá trị TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM

1.4 Phát triển năng lực:

- Năng lực sáng tạo, quản lí thời gian, sử dụng ngôn ngữ

2 Chuẩn bị:

* Giáo viên:- Đề bài, đáp án, biểu điểm.

* Học sinh: - Ôn tập kiến thức văn học: các văn bản nghị luận cổ.

- Ôn lại kĩ năng và phương pháp làm bài văn nghị luận

3 Ph ương pháp:

- PP động não, viết sáng tạo

II Hình thức kiểm tra

- Kiểm tra

- Tự luận

Trang 4

III MA TRẬN Mức độ

Chủ đề

1 Trắc

nghiệm

- Luận điểm trong đoạn văn

- Các yếu tố miêu tả, tự

sự, biểu cảm trong bài văn nghị luận

- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong bài văn nghị luận

- Tác dụng của yếu tố

tự sự, miêu

tả trong bài văn nghị luận

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 1.0

10 %

2 1.0 1.0 %

4 2.0

20 %

bản : Viết bài văn nghị luận hoàn chỉnh

- Liên hệ bản thân

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 8.0 80%

1 8.0 8.0%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

2 1.0 1.0 %

2 1.0 1.0 %

1 8.0 80%

5 10 100%

IV ĐỀ BÀI

I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 2.0 điểm): Lựa chọn câu trả lời đúng nhất.

Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi :

“ Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: ở vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.”

Trang 5

(Lí Công Uẩn – Chiếu dời đô)

Câu 1: Luận điểm được trình bày trong đoạn văn trên là gì?

A Vẻ đẹp của thành Đại La – kinh đô cũ của nước ta

B Thành Đại La có nhiều thuận lợi, xứng đáng trở thành kinh đô bâc nhất

C Thành Đại La có những ưu thế hơn hẳn kinh đô Hoa Lư

D Thành Đại La có địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng

Câu 2: Tác giả đã sử dụng yếu tố nào để làm sáng tỏ luận điểm trên?

A Miêu tả B Biểu cảm

C Tự sự D Lập luận

Câu 3: Tác dụng của việc miêu tả những thuận lợi của thành Đại La ?

A Giúp cho người đọc hình dung được những vẻ đẹp cụ thể của thành Đại La

B Thuyết phục người đọc bằng cách giúp họ hình dung chi tiết những thuận lợi nhiều mặt của thành Đại La

C Giúp cho đoạn văn thêm dễ hiểu, do đó thu hút người đọc

D Giúp cho việc trình bày luận điểm của tác giả được chặt chẽ và logic hơn

Câu 4: Tác dụng của các yếu tố miêu tả, tự sự trong văn nghị luận là gì ?

A Giúp bài văn nghị luận dễ hiểu hơn

B Giúp cho việc trình bày các luận điểm, luận cứ chặt chẽ hơn

C Giúp cho việc trình bày các luận điểm, luận cứ rõ ràng, cụ thể, sinh động hơn

D Làm cho luận cứ chặt chẽ hơn

II TẬP LÀM VĂN ( 8.0 điểm)

Suy nghĩ của em về thời trang của tuổi trẻ hiện nay

V Đáp án, biểu điểm

I.Trắc

nghiệm

(2.0 điểm )

Câu 1 : B Câu 2 : A Câu 3 : B Câu 4 : C

0.5 0.5 0.5 0.5

II TLV

(8.0 điểm )

1 Mở bài:

* Mức rất đạt: HS dẫn dắt giới thiệu vấn đề hay, đúng

yêu cầu của đề bài, rõ ràng, sáng tạo

*Mức đạt : HS biết cách giới thiệu nhưng chưa hay/ còn

mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ

* Chưa đạt: Lạc đề ( hoặc mở bài không đạt yêu cầu, sai

cơ bản về nội dung )

2 Thân bài:

* Mức rất đạt: H/S Xây dựng được hệ thống luận điểm

phù hợp để thấy rõ được và làm sáng tỏ vấn đề:

- Trang phục là một trong những yếu tố quan trọng thể hiện văn hoá của con người nói chung, của học sinh

trong nhà trường nói riêng.(0,5đ)

1 0

5.0

Trang 6

- Mốt trang phục là những trang phục theo kiểu cách,

hình thức mới nhất, hiện đại, tân tiến nhất Mốt thể hiện

trình độ phát triển và đổi mới của trang phục Trang

phục theo mốt thời đại, vì vậy chứng tỏ một phần của

con người hiểu biết, lịch sự, có văn hoá.(1.0đ)

- Nhưng chạy đua theo mốt trang phục nói chung, trong

nhà trường nói riêng lại là vấn đề cần xem xét lại, cần

bàn bạc kĩ lưỡng (0,5đ)

- Chạy theo mốt vì cho như thế mới là con người văn

minh, sành điệu, có văn hoá (0,5đ)

- Chạy theo mốt rất tai hại vỡ mất thời gian, tốn kém

tiền bạc, lơ là học tập và tu dưỡng, dễ chán nản vì

không có điều kiện thoả mãn, dễ mắc khuyết điểm…dễ

coi thường bạn bè, người khác lạc hậu vì không mốt,

chưa mốt….(0,5đ)

- Người học sinh có văn hoá không chỉ là học giỏi,

chăm, ngoan…mà trong cách trang phục cũng cần giản

dị và đẹp, phù hợp với lứa tuổi, hình dáng cơ thể, phù

hợp với truyền thống trang phục của dân tộc….(0,5đ)

- Tự nhận xét về trang phục của bản thân và nêu hướng

phấn đấu (0,5đ)

- Lời khuyên các bạn cần phải suy tính, lựa chọn trang

phục sao cho đạt yêu cầu trên nhưng nhất quyết không

nên và không thể đua đòi, chạy theo mốt trang phục thời

thượng (1.0 đ)

* Mức đạt : HS biết viết còn thiếu ý, viết chưa thuyết

phục, còn sơ sài

* Chưa đạt: Lạc đề/ nội dung bài viết không đúng yêu

cầu của đề bài

3 Kết bài:

* Mức rất đạt : - HS biết cách kết bài hay, tạo ấn tượng,

nêu được ý nghĩa của mình về vấn đề

*Mức đạt( 0,5 đ) : HS biết kết bài đạt yêu cầu/còn mắc

lỗi về diễn đạt,dùng từ

*Chưa đạt: lạc đề/ kết bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản

về yêu cầu của đề bài hoặc không có kết bài

1.0

Trang 7

4 Tiêu chí khác:

- Mức rất đạt: HS viết bài văn có đủ 3 phần ( MB, TB,

KB), biết tách đoạn trong TB một cách hợp lí, chữ viết

rõ ràng, trình bày sạch đẹp, có thể mắc một số ít lỗi

chính tả Bài viết có liên hệ thực tế tốt Câu văn gọn, rõ

ràng, hành văn trong sáng

Biết cách lập luận, dùng lí lẽ trong bài văn nghị luận

Có sự liên hệ thực tế

HS biết cách lập luận chặt chẽ, có trật tự logic giữa các phần: MB, TB, KB; thực hiện khá tốt việc liên kết câu, đoạn trong bài

- Chưa đạt: HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết, cả phần

TB có một đoạn văn, chữ viết xấu, không rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu hoặc HS không làm bài

1.0

điểm

VI TIẾN TRÌNH

1 Ổn định tổ chức

2 Phát đề

3 Hs làm bài

4 Thu bài

5 GV nhận xét

6 HDVN: phát phiếu học tập

VII RKN:

Ngày soạn : 22/5/2020 Ngày giảng: 30/5/2020 Tiết 112

TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DÂN:

TỔNG KẾT PHẦN VĂN

1 Mục tiêu :

1.1 Kiến thức: Giúp HS:

- Một số khái niệm liên quan đến đọc- hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn

- Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản

- Sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945 trên các phương diện thể loại,

đề tìa, chủ đề ngôn ngữ

Trang 8

- Sơ giản về thể loại thơ Đường

1.2 Kĩ năng:

- Khái quát, hệ thống hoá, so sánh đối chiếu các tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên 1 số phương diện cụ thể

- Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của 1 số tác phẩm thơ hiện đại

đã học

1.3 Thái độ

- Có ý thức trong học tập

1.4.Phát triển năng lực

- Rèn năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, năng lực đánh giá và tự đánh giá, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

2 Chuẩn bị:

Gv:- STK, Bài giảng điện tử

HS:- Đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc - hiểu văn bản sgk.

3 Phương pháp:

- Vấn đáp, trình bày 1 phút

4 Tiến trình giờ dạy:

4.1 Ổn định : Sĩ số:

4.2 Kiểm tra bài cũ:

Gv kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS

4.3 Bài mới:

Gv Kể tên các cụm văn bản đã học ở chương trình Ngữ văn lớp 8?

- HS xác định:

1 Truyện kí Việt Nam

2 Thơ

3 Nghị luận

4 Văn học nước ngoài

5 Văn bản nhật dụng

* Gv giới thiệu chương trình Tổng kết:

- SGK biên soạn 3 phần: Tổng kết phần Văn Tuy nhiên thực hiện theo PPCT của SGD

Quảng Ninh và PGD Hạ Long, chúng ta tổng kết trong 2 tiết Cụ thể nội dung từng tiết học như sau:

* Tiết 1: +Tổng kết phần văn bản thơ Việt Nam ( từ bài 15-> bài 21)

+ Tổng kết phần văn bản nghị luận

* Tiết 2: + Tổng kết phần Văn bản nước ngoài

+ Tổng kết cụm văn bản nhật dụng

* Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức cơ bản.

- Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức cơ bản của các văn bản thơ đã học.

- Phương pháp – kỹ thuật: Vấn đáp, trình bày 1 phút

- Thời gian: 30 phút

- HTTC:

Gv: Yêu cầu HS thảo luận theo nội dung đã chuẩn bị ở nhà trong 3 phút

Đại diện nhóm trình bày:

- Nhóm 1: Các văn bản thơ bài 15,16,17

- Nhóm 2: Các văn bản thơ bài 18, 19

Trang 9

- Nhóm 3: Các văn bản thơ bài 20,21

* Gv cùng lớp nhận xét

* Gv trình chiếu lại kiến thức trên màn hình:

- Vào nhà

ngục QĐ

cảm

tác-Phan Bội

Châu

- Đập đá

ở Côn

Lôn-Phan

Châu

Trinh

Thất ngôn bát cú đường luật TNBCĐL

- Phong thái ung dung, đường hoàng; khí phách kiên cường, bất khuất vượt lên cảnh tù đầy của nhà chí

sĩ yêu nước PBC

- Hình tượng đẹp đẽ lẫm liệt của người anh hùng cứu nước gặp nhiều gian nguy cũng không sờn lòng

- Giọng điệu hào hùng, mạnh mẽ

-TN gợi tả, giàu hình tượng

- Lối nói khoa trương gây ấn tượng mạnh

- Bút pháp lãng mạn giọng điệu hào hùng

- Từ ngữ khoa trương

- Hình ảnh ẩn dụ đặc sắc

Muốn làm

thằng

cuội - Tản

Đà

Nguyễn

Khắc

Hiếu

Thất ngôn bát cú Đường luật

- Bài thơ là lời tâm sự của người con người bất hòa sâu sắc với thực tại XH tầm thường, muốn thoát li bằng mộng tưởng được lên cung trăng bầu bạn với chị Hằng, vui cùng mây gió

- Có nhiều tìm tòi, đổi mới ở thể thơ TNBCĐL

- Giọng điệu nhẹ nhàng, hồn thơ lãng mạng pha chút ngông

Hai chữ

nước nhà

- Á Nam

Trần

Tuấn

Khải

Song thất lục bát

- Mượn câu chuyện lịch sử

có sức gợi cảm lớn để bộc

lộ cx và khích lệ lòng yêu nư?c, ý chí cứu nước của đồng bào

- Giọng điệu trữ tình thống thiết

- Từ ngữ, h/ả ước lệ, giàu sức gợi tả, gợi cảm

Nhớ rừng

- Thế Lữ

Thơ tự do ( 8 chữ)

- Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét với thực tại xã hội tầm thường,

tù túng và niềm khát khao

tự do mãnh liệt Khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuả xưa

- Bút pháp lãng mạn, mạch cảm xúc sôi nổi tuôn trào

- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu nhạc điệu, giàu chất tạo hình, giàu sức biểu cảm

- Xây dựng thành công hình tượng trữ tình

Quê

hương

- Tế Hanh

Thơ tự do ( 8 chữ)

- Vẻ đẹp tươi sáng, khắc họa, giàu sức sống của một làng quê miền biển và tình cảm đằm thắm, sâu nặng của tác giả

- Lờ thơ giản dị h/ả thơ mộc mạc, gợi cảm mà giàu sự sáng tạo Cảm xúc chân thành

Tức cảnh

Pác Bó

Thất ngôn

tứ tuyệt

- Thể hiện tinh thần lạc quan, phong thái ung dung

- Những vần thơ tứ tuyệt bình

dị pha đùa vui hóm hỉnh

Trang 10

- Hồ Chí

Minh

của Bác trong cuộc sống cách mạng đầy gian khó ở Pác Bó

- Với Bác làm cách mạng

và sống giữa TN thì đó là một niềm vui lớn

- Bút pháp cổ điển + hđại

Ngắm

trăng

(vọng

nguyệt)

- Hồ Chí

Minh

Thất ngôn

tứ tuyệt

- Tình yêu TN sâu sắc của ngư?i nghệ sĩ, phong thái ung dung củangư?i chiến sĩ trong cảnh ngục tù

- Bài thơ giản dị mà hàm súc, tiêu biểu cho phong cách thơ trữ tình HCM: Vừa mang màu sắc cổ điển vừa mang tinh thần thời đạii

- Phép nhân hoá, điệp từ, câu hỏi tu từ, phép đối

Bước 1: Hệ thống hóa kiến thức cơ bản.

- Sau khi các nhóm trình bày GV cho HS khái quát

lại kiến thức cơ bản thuộc phần thơ đã học

Gv Khái quát lại kiến thức cơ bản thuộc phần thơ

đã học trong chương trình Ngữ văn 8?

HS căn cứ vào nội dung các văn bản đã được trình

bày để khái quát

GV kết luận và ghi lại phần kiến thức đã học

Gv Các bài thơ đã học được viết trong hoàn cảnh

xã hội như thế nào?

GV hướng dẫn HS về thời điểm sáng tác: từ đầu thế

kỉ XX đến trước năm 1945

HS căn cứ vào thời điểm đó để thấy được hoàn cảnh

xã hội có tác động mạnh mẽ đến những sáng tác

thơ

GV diễn giảng:

* Tình hình văn hóa, xã hội:

- Thực dân Pháp ra sức khai thác thuộc địa: cướp tài

nguyên, vơ vét sưu thuế dã man Từ 1940 -1945,

Pháp bán nước ta 2 lần cho Nhật khiến dân ta 1 cổ 2

tròng vô cùng đau khổ

- Ngọn lửa yêu nước và cách mạng sôi sục bùng

cháy nhất là từ khi Đảng CS VN ra đời CM VN

dâng cao tiến tới CM T8 – 1945

- Thực dân Pháp khai thác thuộc địa, đô thị mở rộng,

nhiều giai cấp, tầng lớp mới xuất hiện: Tư sản, tiểu

tư sản thành thị, dân nghèo thành thị, công nhân

- Văn hóa VN mở rộng tiếp xúc với nền văn hóa

Phương Tây, chủ yếu là văn hóa Pháp Báo chí, nghề

xuất bản phát triển mạnh Chữ Quốc ngữ và tiếng

Pháp thay thế cho chữ Hán và chữ Nôm Lớp trí thức

I Hệ thống kiến thức thuộc phần thơ đã học:

1 Phần thơ ca yêu nước đầu thế kỉ XX:

*/ Phần thơ của các chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ:

- Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác – Phan Bội Châu

- Đập đá ở Côn Lôn – Phan Châu Trinh

*/ Phần thơ của các nhà thơ lãng mạn:

- Hai chữ nước nhà – Á Nam Trần Tuấn Khải

- Muốn làm thằng cuội - Tản

Đà Nguyễn Khắc Hiếu

2 Các bài thơ trong phong trào Thơ mới:

- Nhớ rừng - Thế Lữ

- Quê hương - Tế Hanh

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w