- GD KNS: KN tư duy sáng tạo về việc vận dụng thao tác lập luận phân tích để triển khai vấn đề nghị luận xã hội và văn học; Kĩ năng giao tiếp: trình bày ý tưởng về các yêu cầu và cách [r]
Trang 1Ngày soạn: 22/ 5/2020
Ngày giảng : 25; 27/ 5/2020
Tiế t: 97
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
( Văn thuyết minh )
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Giúp học sinh đánh giá kết quả bài học văn bản thuyết minh và nắm lại cách làm bài thuyết minh
1.2 Kĩ năng:
- Biết viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
1.3 Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ danh lam thắng cảnh
1.4 Phát triển năng lực:
- Đánh giá, phan tích, giao tiếp, trình bày 1 phút
2 Chuẩn bị:
Gv: - Bài chấm của HS
HS: - Đề bài viết số 5
3 Ph ương pháp, kỹ thuật:
- Phương pháp: Cá nhân, nhóm, thuyết trình
- Kỹ thuật: động não
4 Tiến trình giờ dạy-giáo dục
4.1 Ổn định tổ chức lớp.
- Sĩ số:1p
4.2 Kiểm tra bài cũ: Không
4.3.Bài mới:
* Gv: Tiết học ngày hôm nay chúng ta cùng nhìn lại kết quả của việc vận dụng viết bài
văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
* Hoạt động 1: tìm hiểu đề và lập dàn ý
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề và lập dàn ý.
- Phương pháp – kỹ thuật: vấn đáp, trình bày 1 phút.
- Thời gian: 10 phút
- HTTC:
? Nêu đề bài? GV cho hs nêu đáp án.
1 Đề, dàn bài:
Đề bài:
Gv: Chiếu lại đề bài và đáp án ( tiết 87, 88)
* Hoạt động 2: Đánh giá chung về bài viết
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh đánh giá chung về bài viết
- Phương pháp – kỹ thuật: vấn đáp, trình bày 1 phút, thuyết trình.
- Thời gian: 30 phút
- HTTC:
Trang 2GV nhận xét
1 Ưu điểm:
+ Trắc nghiệm: đảm bảo yêu cầu
+Tự luận: HS hiểu đề bài, nắm được phương pháp làm bài thuyết minh về danh lam thắng cảnh
-Nhiều bài viết lưu loát, có sự đầu tư am hiểu về danh lam thắng cảnh mình chọn
- Trình bày khoa học, diễn đạt mạch lạc
- Chữ viết sạch, đep
- Bố cục đầy đủ, cân đối
- Tuyên dương bài viết của :
2 Nhược điểm:
- Còn hạn chế khi sử dụng các yếu tố miêu tả và bình luận trong bài viết:
- Một số bài chữ viết xấu, diễn đạt lủng củng , sai chính tả, trình bày cẩu thả
- Chưa biết tách đoạn văn theo nội dung cho hợp lí
* Hướng dẫn học sinh sửa lỗi sai trong bài.
Gv đưa một số lỗi phổ biến tiêu biểu => Hs cùng chữa
- Sửa các lỗi về nội dung, bổ sung các yếu tố miêu tả và bình luận khi thuyết minh về
vẻ đẹp của vịnh Hạ Long, Yên Tử, Yên Đức
- Sửa lỗi sai về chính tả, dùng từ, diễn đạt Bài của Phúc (8C1), Dũng ( 8C2) GV kiểm tra việc sửa lỗi sai của hs và định hướng cho hs khắc phục lỗi sai * Hoạt động 3: Kết quả - Mục tiêu: Công bố kết quả, đọc bài viết khá, tốt - Phương pháp – kỹ thuật: Thuyết trình, trình bày 1 phút - Thời gian: 25 phút - HTTC: 1 Kết quả: Lớp Sĩ số Điểm 9,10 Điểm 7,8 Điểm 5,6 Điểm <5 8C1 31 2 18 11 0 8C2 30 1 16 13 0 2 Đọc bài tốt: - Hưng, Hòa, Chi: 8C1 - Phương, Ngọc, Hạ: 8C2 4.4 Củng cố:2p - Khái quát lại kiến thức về văn thuyết minh 4.5 Hướng dẫn về nhà :1 p - Tiếp tục ôn lại kiến thức về văn thuyết minh, tìm tài liệu đọc thêm 5 Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 3
Ngày soạn: 15/5/2020
Ngày giảng; 28 + 30 /5/2020
TIẾT: 101+102
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7
( Văn nghị luận)
1.Mục tiêu.
1.1 Kiến thức:
- Giúp HS vận dung kĩ năng trình bày bày văn NL có sử dụng yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tảvà kiến thức văn học để làm một bài văn nghị luận
- Là cơ sở đánh giá kĩ năng và nhận thức của HS
1.2 Kĩ năng:
- Biết làm một bài văn nghị luận có luận điểm rõ ràng, lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
- GD KNS:
+ KN tư duy sáng tạo về việc vận dụng thao tác lập luận phân tích để triển khai vấn đề nghị luận xã hội và văn học
+ Kĩ năng giao tiếp: trình bày ý tưởng về các yêu cầu và cách viết đoạn văn nghị luận một vấn đề xã hội
1.3 Thái độ
- Có ý thức trong học tập, nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra
- Độc lập suy nghĩ, trình bày 1 vấn đề
- GD KNS: KN tư duy sáng tạo về việc vận dụng thao tác lập luận phân tích để triển khai vấn đề nghị luận xã hội và văn học; Kĩ năng giao tiếp: trình bày ý tưởng về các yêu cầu và cách viết đoạn văn nghị luận một vấn đề xã hội
- GD đạo đức: giúp học sinh có nhận thức đúng đắn, tích cực về các vấn đề văn học và
xã hội; biết phân tích, đánh giá về cái đúng, cái sai để có lựa chọn đúng đắn trong cuộc sống => giáo dục giá trị TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM
1.4 Phát triển năng lực:
- Năng lực sáng tạo, quản lí thời gian, sử dụng ngôn ngữ
2 Chuẩn bị:
* Giáo viên:- Đề bài, đáp án, biểu điểm.
* Học sinh: - Ôn tập kiến thức văn học: các văn bản nghị luận cổ.
- Ôn lại kĩ năng và phương pháp làm bài văn nghị luận
3 Ph ương pháp:
- PP động não, viết sáng tạo
II Hình thức kiểm tra
- Kiểm tra
- Tự luận
Trang 4III MA TRẬN Mức độ
Chủ đề
1 Trắc
nghiệm
- Luận điểm trong đoạn văn
- Các yếu tố miêu tả, tự
sự, biểu cảm trong bài văn nghị luận
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong bài văn nghị luận
- Tác dụng của yếu tố
tự sự, miêu
tả trong bài văn nghị luận
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 1.0
10 %
2 1.0 1.0 %
4 2.0
20 %
bản : Viết bài văn nghị luận hoàn chỉnh
- Liên hệ bản thân
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 8.0 80%
1 8.0 8.0%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2 1.0 1.0 %
2 1.0 1.0 %
1 8.0 80%
5 10 100%
IV ĐỀ BÀI
I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 2.0 điểm): Lựa chọn câu trả lời đúng nhất.
Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi :
“ Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: ở vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.”
Trang 5(Lí Công Uẩn – Chiếu dời đô)
Câu 1: Luận điểm được trình bày trong đoạn văn trên là gì?
A Vẻ đẹp của thành Đại La – kinh đô cũ của nước ta
B Thành Đại La có nhiều thuận lợi, xứng đáng trở thành kinh đô bâc nhất
C Thành Đại La có những ưu thế hơn hẳn kinh đô Hoa Lư
D Thành Đại La có địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng
Câu 2: Tác giả đã sử dụng yếu tố nào để làm sáng tỏ luận điểm trên?
A Miêu tả B Biểu cảm
C Tự sự D Lập luận
Câu 3: Tác dụng của việc miêu tả những thuận lợi của thành Đại La ?
A Giúp cho người đọc hình dung được những vẻ đẹp cụ thể của thành Đại La
B Thuyết phục người đọc bằng cách giúp họ hình dung chi tiết những thuận lợi nhiều mặt của thành Đại La
C Giúp cho đoạn văn thêm dễ hiểu, do đó thu hút người đọc
D Giúp cho việc trình bày luận điểm của tác giả được chặt chẽ và logic hơn
Câu 4: Tác dụng của các yếu tố miêu tả, tự sự trong văn nghị luận là gì ?
A Giúp bài văn nghị luận dễ hiểu hơn
B Giúp cho việc trình bày các luận điểm, luận cứ chặt chẽ hơn
C Giúp cho việc trình bày các luận điểm, luận cứ rõ ràng, cụ thể, sinh động hơn
D Làm cho luận cứ chặt chẽ hơn
II TẬP LÀM VĂN ( 8.0 điểm)
Suy nghĩ của em về thời trang của tuổi trẻ hiện nay
V Đáp án, biểu điểm
I.Trắc
nghiệm
(2.0 điểm )
Câu 1 : B Câu 2 : A Câu 3 : B Câu 4 : C
0.5 0.5 0.5 0.5
II TLV
(8.0 điểm )
1 Mở bài:
* Mức rất đạt: HS dẫn dắt giới thiệu vấn đề hay, đúng
yêu cầu của đề bài, rõ ràng, sáng tạo
*Mức đạt : HS biết cách giới thiệu nhưng chưa hay/ còn
mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ
* Chưa đạt: Lạc đề ( hoặc mở bài không đạt yêu cầu, sai
cơ bản về nội dung )
2 Thân bài:
* Mức rất đạt: H/S Xây dựng được hệ thống luận điểm
phù hợp để thấy rõ được và làm sáng tỏ vấn đề:
- Trang phục là một trong những yếu tố quan trọng thể hiện văn hoá của con người nói chung, của học sinh
trong nhà trường nói riêng.(0,5đ)
1 0
5.0
Trang 6
- Mốt trang phục là những trang phục theo kiểu cách,
hình thức mới nhất, hiện đại, tân tiến nhất Mốt thể hiện
trình độ phát triển và đổi mới của trang phục Trang
phục theo mốt thời đại, vì vậy chứng tỏ một phần của
con người hiểu biết, lịch sự, có văn hoá.(1.0đ)
- Nhưng chạy đua theo mốt trang phục nói chung, trong
nhà trường nói riêng lại là vấn đề cần xem xét lại, cần
bàn bạc kĩ lưỡng (0,5đ)
- Chạy theo mốt vì cho như thế mới là con người văn
minh, sành điệu, có văn hoá (0,5đ)
- Chạy theo mốt rất tai hại vỡ mất thời gian, tốn kém
tiền bạc, lơ là học tập và tu dưỡng, dễ chán nản vì
không có điều kiện thoả mãn, dễ mắc khuyết điểm…dễ
coi thường bạn bè, người khác lạc hậu vì không mốt,
chưa mốt….(0,5đ)
- Người học sinh có văn hoá không chỉ là học giỏi,
chăm, ngoan…mà trong cách trang phục cũng cần giản
dị và đẹp, phù hợp với lứa tuổi, hình dáng cơ thể, phù
hợp với truyền thống trang phục của dân tộc….(0,5đ)
- Tự nhận xét về trang phục của bản thân và nêu hướng
phấn đấu (0,5đ)
- Lời khuyên các bạn cần phải suy tính, lựa chọn trang
phục sao cho đạt yêu cầu trên nhưng nhất quyết không
nên và không thể đua đòi, chạy theo mốt trang phục thời
thượng (1.0 đ)
* Mức đạt : HS biết viết còn thiếu ý, viết chưa thuyết
phục, còn sơ sài
* Chưa đạt: Lạc đề/ nội dung bài viết không đúng yêu
cầu của đề bài
3 Kết bài:
* Mức rất đạt : - HS biết cách kết bài hay, tạo ấn tượng,
nêu được ý nghĩa của mình về vấn đề
*Mức đạt( 0,5 đ) : HS biết kết bài đạt yêu cầu/còn mắc
lỗi về diễn đạt,dùng từ
*Chưa đạt: lạc đề/ kết bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản
về yêu cầu của đề bài hoặc không có kết bài
1.0
Trang 74 Tiêu chí khác:
- Mức rất đạt: HS viết bài văn có đủ 3 phần ( MB, TB,
KB), biết tách đoạn trong TB một cách hợp lí, chữ viết
rõ ràng, trình bày sạch đẹp, có thể mắc một số ít lỗi
chính tả Bài viết có liên hệ thực tế tốt Câu văn gọn, rõ
ràng, hành văn trong sáng
Biết cách lập luận, dùng lí lẽ trong bài văn nghị luận
Có sự liên hệ thực tế
HS biết cách lập luận chặt chẽ, có trật tự logic giữa các phần: MB, TB, KB; thực hiện khá tốt việc liên kết câu, đoạn trong bài
- Chưa đạt: HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết, cả phần
TB có một đoạn văn, chữ viết xấu, không rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu hoặc HS không làm bài
1.0
điểm
VI TIẾN TRÌNH
1 Ổn định tổ chức
2 Phát đề
3 Hs làm bài
4 Thu bài
5 GV nhận xét
6 HDVN: phát phiếu học tập
VII RKN:
Ngày soạn : 22/5/2020 Ngày giảng: 30/5/2020 Tiết 112
TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DÂN:
TỔNG KẾT PHẦN VĂN
1 Mục tiêu :
1.1 Kiến thức: Giúp HS:
- Một số khái niệm liên quan đến đọc- hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn
- Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản
- Sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945 trên các phương diện thể loại,
đề tìa, chủ đề ngôn ngữ
Trang 8- Sơ giản về thể loại thơ Đường
1.2 Kĩ năng:
- Khái quát, hệ thống hoá, so sánh đối chiếu các tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên 1 số phương diện cụ thể
- Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của 1 số tác phẩm thơ hiện đại
đã học
1.3 Thái độ
- Có ý thức trong học tập
1.4.Phát triển năng lực
- Rèn năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, năng lực đánh giá và tự đánh giá, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
2 Chuẩn bị:
Gv:- STK, Bài giảng điện tử
HS:- Đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc - hiểu văn bản sgk.
3 Phương pháp:
- Vấn đáp, trình bày 1 phút
4 Tiến trình giờ dạy:
4.1 Ổn định : Sĩ số:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Gv kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS
4.3 Bài mới:
Gv Kể tên các cụm văn bản đã học ở chương trình Ngữ văn lớp 8?
- HS xác định:
1 Truyện kí Việt Nam
2 Thơ
3 Nghị luận
4 Văn học nước ngoài
5 Văn bản nhật dụng
* Gv giới thiệu chương trình Tổng kết:
- SGK biên soạn 3 phần: Tổng kết phần Văn Tuy nhiên thực hiện theo PPCT của SGD
Quảng Ninh và PGD Hạ Long, chúng ta tổng kết trong 2 tiết Cụ thể nội dung từng tiết học như sau:
* Tiết 1: +Tổng kết phần văn bản thơ Việt Nam ( từ bài 15-> bài 21)
+ Tổng kết phần văn bản nghị luận
* Tiết 2: + Tổng kết phần Văn bản nước ngoài
+ Tổng kết cụm văn bản nhật dụng
* Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức cơ bản.
- Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức cơ bản của các văn bản thơ đã học.
- Phương pháp – kỹ thuật: Vấn đáp, trình bày 1 phút
- Thời gian: 30 phút
- HTTC:
Gv: Yêu cầu HS thảo luận theo nội dung đã chuẩn bị ở nhà trong 3 phút
Đại diện nhóm trình bày:
- Nhóm 1: Các văn bản thơ bài 15,16,17
- Nhóm 2: Các văn bản thơ bài 18, 19
Trang 9- Nhóm 3: Các văn bản thơ bài 20,21
* Gv cùng lớp nhận xét
* Gv trình chiếu lại kiến thức trên màn hình:
- Vào nhà
ngục QĐ
cảm
tác-Phan Bội
Châu
- Đập đá
ở Côn
Lôn-Phan
Châu
Trinh
Thất ngôn bát cú đường luật TNBCĐL
- Phong thái ung dung, đường hoàng; khí phách kiên cường, bất khuất vượt lên cảnh tù đầy của nhà chí
sĩ yêu nước PBC
- Hình tượng đẹp đẽ lẫm liệt của người anh hùng cứu nước gặp nhiều gian nguy cũng không sờn lòng
- Giọng điệu hào hùng, mạnh mẽ
-TN gợi tả, giàu hình tượng
- Lối nói khoa trương gây ấn tượng mạnh
- Bút pháp lãng mạn giọng điệu hào hùng
- Từ ngữ khoa trương
- Hình ảnh ẩn dụ đặc sắc
Muốn làm
thằng
cuội - Tản
Đà
Nguyễn
Khắc
Hiếu
Thất ngôn bát cú Đường luật
- Bài thơ là lời tâm sự của người con người bất hòa sâu sắc với thực tại XH tầm thường, muốn thoát li bằng mộng tưởng được lên cung trăng bầu bạn với chị Hằng, vui cùng mây gió
- Có nhiều tìm tòi, đổi mới ở thể thơ TNBCĐL
- Giọng điệu nhẹ nhàng, hồn thơ lãng mạng pha chút ngông
Hai chữ
nước nhà
- Á Nam
Trần
Tuấn
Khải
Song thất lục bát
- Mượn câu chuyện lịch sử
có sức gợi cảm lớn để bộc
lộ cx và khích lệ lòng yêu nư?c, ý chí cứu nước của đồng bào
- Giọng điệu trữ tình thống thiết
- Từ ngữ, h/ả ước lệ, giàu sức gợi tả, gợi cảm
Nhớ rừng
- Thế Lữ
Thơ tự do ( 8 chữ)
- Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét với thực tại xã hội tầm thường,
tù túng và niềm khát khao
tự do mãnh liệt Khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuả xưa
- Bút pháp lãng mạn, mạch cảm xúc sôi nổi tuôn trào
- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu nhạc điệu, giàu chất tạo hình, giàu sức biểu cảm
- Xây dựng thành công hình tượng trữ tình
Quê
hương
- Tế Hanh
Thơ tự do ( 8 chữ)
- Vẻ đẹp tươi sáng, khắc họa, giàu sức sống của một làng quê miền biển và tình cảm đằm thắm, sâu nặng của tác giả
- Lờ thơ giản dị h/ả thơ mộc mạc, gợi cảm mà giàu sự sáng tạo Cảm xúc chân thành
Tức cảnh
Pác Bó
Thất ngôn
tứ tuyệt
- Thể hiện tinh thần lạc quan, phong thái ung dung
- Những vần thơ tứ tuyệt bình
dị pha đùa vui hóm hỉnh
Trang 10- Hồ Chí
Minh
của Bác trong cuộc sống cách mạng đầy gian khó ở Pác Bó
- Với Bác làm cách mạng
và sống giữa TN thì đó là một niềm vui lớn
- Bút pháp cổ điển + hđại
Ngắm
trăng
(vọng
nguyệt)
- Hồ Chí
Minh
Thất ngôn
tứ tuyệt
- Tình yêu TN sâu sắc của ngư?i nghệ sĩ, phong thái ung dung củangư?i chiến sĩ trong cảnh ngục tù
- Bài thơ giản dị mà hàm súc, tiêu biểu cho phong cách thơ trữ tình HCM: Vừa mang màu sắc cổ điển vừa mang tinh thần thời đạii
- Phép nhân hoá, điệp từ, câu hỏi tu từ, phép đối
Bước 1: Hệ thống hóa kiến thức cơ bản.
- Sau khi các nhóm trình bày GV cho HS khái quát
lại kiến thức cơ bản thuộc phần thơ đã học
Gv Khái quát lại kiến thức cơ bản thuộc phần thơ
đã học trong chương trình Ngữ văn 8?
HS căn cứ vào nội dung các văn bản đã được trình
bày để khái quát
GV kết luận và ghi lại phần kiến thức đã học
Gv Các bài thơ đã học được viết trong hoàn cảnh
xã hội như thế nào?
GV hướng dẫn HS về thời điểm sáng tác: từ đầu thế
kỉ XX đến trước năm 1945
HS căn cứ vào thời điểm đó để thấy được hoàn cảnh
xã hội có tác động mạnh mẽ đến những sáng tác
thơ
GV diễn giảng:
* Tình hình văn hóa, xã hội:
- Thực dân Pháp ra sức khai thác thuộc địa: cướp tài
nguyên, vơ vét sưu thuế dã man Từ 1940 -1945,
Pháp bán nước ta 2 lần cho Nhật khiến dân ta 1 cổ 2
tròng vô cùng đau khổ
- Ngọn lửa yêu nước và cách mạng sôi sục bùng
cháy nhất là từ khi Đảng CS VN ra đời CM VN
dâng cao tiến tới CM T8 – 1945
- Thực dân Pháp khai thác thuộc địa, đô thị mở rộng,
nhiều giai cấp, tầng lớp mới xuất hiện: Tư sản, tiểu
tư sản thành thị, dân nghèo thành thị, công nhân
- Văn hóa VN mở rộng tiếp xúc với nền văn hóa
Phương Tây, chủ yếu là văn hóa Pháp Báo chí, nghề
xuất bản phát triển mạnh Chữ Quốc ngữ và tiếng
Pháp thay thế cho chữ Hán và chữ Nôm Lớp trí thức
I Hệ thống kiến thức thuộc phần thơ đã học:
1 Phần thơ ca yêu nước đầu thế kỉ XX:
*/ Phần thơ của các chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ:
- Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác – Phan Bội Châu
- Đập đá ở Côn Lôn – Phan Châu Trinh
*/ Phần thơ của các nhà thơ lãng mạn:
- Hai chữ nước nhà – Á Nam Trần Tuấn Khải
- Muốn làm thằng cuội - Tản
Đà Nguyễn Khắc Hiếu
2 Các bài thơ trong phong trào Thơ mới:
- Nhớ rừng - Thế Lữ
- Quê hương - Tế Hanh