1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án hóa 8 tuần 6 10

35 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 602,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương tiện: 2.Kiểm tra bài cũ: GV không kiểm tra bài cũ 3.Khám phá: Để thấy được mối quan hệ giữa các khái niệm: Nguyên tử, nguyên tố hóa học,đơn chất, hợp chất, phân tử.. Nguyên t

Trang 1

- Hiểu thêm được nguyên tử là gì ? Nguyên tử được cấu tạo từ những loại hạt nào

và đặc điểm của những loại hạt đó

Giảng giải,thảo luận

III Phương tiện:

2.Kiểm tra bài cũ:

GV không kiểm tra bài cũ

3.Khám phá:

Để thấy được mối quan hệ giữa các khái niệm: Nguyên tử, nguyên tố hóa học,đơn chất, hợp chất, phân tử Để nắm chắc nội dung các khái niệm này bài học nàycác em sẽ làm một số bài tập có liên quan đến các khái niệm trên

4 Kết nối:

Hoạt động 1: Hệ thống lại 1 số kiến thức cần nhớ(10 /)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Dùng câu hỏi gợi ý, thống kê kiến

thức dạng sơ đồ để học sinh dễ hiểu

? Nguyên tử là gì

?Nguyên tử được cấu tạo từ những loại

hạt nàođặc điểm của các loại hạt

- Nguyên tử được cấu tạo bởi bahạt:Hạt P mang điện tích dương, Hạt nkhông mang điện tích ,Hạt e mang điệntích âm

- Nguyên tố hóa học là tập hợp những

Trang 2

- Phân tử là hạt đại diện cho chất

- Là khối lượng của một phân tử tínhbằng đvC

Hoạt động 2: Luyện tập.(30 /)

- Yêu cầu HS đọc bài tập 1b và bài

tập 3 SGK/30,31  thảo luận theo

? Trong hợp chất có mấy nguyên tử X

? Khối lượng nguyên tử oxi bằng bao

nhiêu

? Viết công thức tính phân tử khối của

hợp chất

-Yêu cầu HS lên bảng sửa bài tập

-Yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau:

GV:cho học sinh làm bài tập sau

1 hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học

Giáo viên nhận xét sửa chữa cho hoàn

- HS chuẩn bị bài giải và sửa bài tập

(đ.v.C ) Vậy X là Natri ( Na )

- Hoạt động cá nhân để giải bài tập trên:

-2.a bốn phân tử hidro

b Sáu nguyên tử oxi

c Ba nguyên tử sắt

Trang 3

chỉnh d Hai phân tử cacbonđioxit

Trang 4

- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất.

- Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố(kèm theo số nguyên tử nếu có)

- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo

ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng

- Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất

- Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗinguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Treo tranh mô hình

tượng trưng mẫu khí

Hiđro, Oxi và kim loại

Đồng

Yêu cầu HS nhận xét: số

nguyên tử có trong 1 phân

tử ở mỗi đơn chất trên ?

- Yêu cầu HS nhắc lại định

I.Công thức hóa học của đơn chất:

- CT chung của đơnchất : An

- Trong đó:

+ A là KHHH củanguyên tố

+ n là chỉ số nguyên tử

- Ví dụ:

Cu, H2 , O2

Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của hợp chất(10 /)

- Yêu cầu HS nhắc lại định

nghĩa hợp chất?

? Trong CTHH của hợp

chất có bao nhiêu KHHH ?

- Treo tranh: mô hình mẫu

phân tử nước, muối ăn

yêu cầu HS quan sát và

cho biết: số nguyên tử của

mỗi nguyên tố có trong 1

phân tử của các chất trên ?

- Giả sử KHHH của các

nguyên tố tạo nên chất là:

- HS (yếu, kém) nhắc lại,

các HS khác lắng nghe vànhận xét

- HS (trung bình) trả lời,

các HS khác theo dõinhận xét

- HS quan sát

II.Công thức hóa học của hợp chất:

- CT chung của hợpchất: AxBy hay

AxByCz

- Trong đó:

+ A,B,C là KHHH củacác nguyên tố

+ x,y,z lần lượt là chỉ sốnguyên tử của mỗinguyên tố trong phân tửhợp chất

- Ví dụ:

NaCl, H2O

Trang 6

A, B,C,… và chỉ số

nguyên tử của mỗi nguyên

tố lần lượt là: x, y, z,…

 CT chung của hợp chất

được viết như thế nào ?

? CTHH của muối ăn và

nước được viết như thế

- HS (yếu, kém) trả lời,

các HS khác nhận xét

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của CTHH(14 / )

Theo em các CTHH trên

cho ta biết được điều gì ?

- Yêu cầu HS thảo luận

nhóm để trả lời câu hỏi

trên

- Yêu cầu HS các nhóm

trình bày  Tổng kết

- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa

CTHH của axít Sunfuric:

H2SO4

- Thảo luận nhóm (5’) vàghi vào giấy nháp

- Đại diện nhóm trả lời,các nhóm khác theo dõi,nhận xét

- HS (trung bình) lên

bảng làm, các HS dướilớp làm vào vỡ

- Nhận xét bài làm trênbảng

III Ý nghĩa của công thức hóa học:

Mỗi CTHHChỉ 1 phân tử của chất,cho biết:

+ Tên nguyên tố tạonên chất

+ Số nguyên tử của mỗinguyên tố có trong 1phân tử của chất

+ Phân tử khối của chất

Trang 7

- Yêu cầu HS khác nêu ý

nghĩa CTHH của P2O5

Chấm điểm

- HS (yếu, kém) lên bảng

làm, các HS khác theo dõinhận xét

5 Thực hành, luyện tập:(9 / )

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học qua hệ thống câu hỏi:

? Viết CT chung của đơn chất và hợp chất

? CTHH có ý nghĩa gì

- Bài tập 1: Tìm chỗ sai trong các CTHH sau và sửa lại CTHH sai.

a.Đơn chất: O2,cl 2 , Cu 2 , S,P 2 , FE, CA và pb.

b.Hợp chất:NACl, hgO, CUSO 4 và H 2 O.

- Bài tập 2: Hoàn thành bảng sau:

SO3

CaCl2

2Na,1S,4O

1Ag,1N,3O

- Hướng dẫn HS dựa vào CTHH tìm tên nguyên tố , đếm số nguyên tử của nguyên

tố trong 1 phân tử của chất

?PTK của chất được tính như thế nào

- Yêu cầu HS sửa bài tập và chấm điểm

6 Vận dụng: (1/)

-Học bài

-Làm bài tập 1,2,3,4 SGK/ 33,34

-Đọc bài 10 SGK / 35,36

Trang 8

Ngày soạn:

Ngày dạy

TIẾT 13: HÓA TRỊ I.

Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên

tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác

- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tốtrong hợp chất cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O

- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:

a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B)

(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)

2.Kiểm tra bài cũ(10/ )

1/Hãy dùng chữ số và công thức hóa học diễn đạt các ý sau.

a/ 3 phân tử nước b/ 4 phân tử hidro

c/ 2 phân tử oxi d/ 3 phân tử vôi sống (Canxicacbonat )

4 Kết nối:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định hóa trị của 1 nguyên tố hóa học.(15 /)

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Người ta qui ước gán cho H

hóa trị I 1 nguyên tử của

nguyên tố khác liên kết được

với bao nhiêu nguyên tử H

thì nói đó là hóa trị của

nguyên tố đó

- Ví dụ:HCl

? Trong CT HCl thì Cl có

hóa trị là bao nhiêu

Gợi ý: 1 nguyên tử Cl liên

kết được với bao nhiêu

- Ngoài ra người ta còn dựa

vào khả năng liên kết của

- Hướng dẫn HS dựa vào khả

năng liên kết của các nhóm

nguyên tử với nguyên tử

hiđro - Giới thiệu bảng 1,2

SGK/ 42, 43 Yêu cầu HS về

nhà học thuộc

Theo em, hóa trị là gì ?

- Kết luân ghi bảng

Giáo viên hướng dẫn học

sinh tra bảng trang 42 SGK

- 3 HS (yếu) lên bảng

làm, các HS khác làmvào vở để đối chiếu kếtquả, nhận xét

I.

Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào ?

1.Cách xác định:

- Người ta qui ướcgán cho H hóa trị I 1nguyên tử của nguyên

tố khác liên kết đượcvới bao nhiêu nguyên

tử H thì nói đó là hóatrị của nguyên tố đó

Vd:

+ NH3N(III)+ HClCl(I)+ CH4C(IV)

- Ngoài ra người tacòn dựa vào khả năngliên kết của nguyên tửnguyên tố khác vớioxi ( oxi có hóa trị làII)

Vd:

+ K2OK (I)+ ZnOZn(II)+ SO2.S(IV)

- Từ cách xác địnhhóa trị của mộtnguyên tố suy ra cáchxác định hóa trị củamột nhóm nguyên tử

Vd:

+H2SO4 SO4(II)+H3PO4 PO4 (III)

2.Kết luận

Hóa trị của nguyên tố

là con số biểu thị khảnăng liên kết củanguyên tử, được xácđịnh theo hóa trị của

H chọn làm 1 đơn vị

và hóa trị của O chọnlàm 2 đơn vị

Hoạt động 2: Tìm hiểu qui tắc về hóa trị(10 /)

Trang 10

? CT chung của hợp chất

được viết như thế nào

- Giả sử hóa trị của nguyên

tố A là a và hóa trị của

nguyên tố B là b

Các nhóm hãy thảo luận để

tìm được các giá trị x.a và

y.b tìm mối liện hệ giữa 2

giá trị đó qua bảng sau:

b trong các trường hợp trên

Đó là biểu thức của qui tắc

hóa trị hãy phát biểu qui tắc

Ta có: x.a = 1.II và y.b = 2.I

Vậy nhóm –OH có hóa trị là

Trang 11

của các nguyên tố có trong

Giáo viên nhận xét và sửa

chữa cho hoàn chỉnh

nhanh bài tập trên

Mn có hóa trị IVd.P có hóa trị III

- Gọi HS (yếu, kém) lên

bảng làm, các HS còn lại làm vào vở

Trang 12

- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:

a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B)(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)

- Bảng ghi hóa trị 1 số nguyên tố ( bảng 1 SGK/ 42)

- Bảng ghi hóa trị của 1 số nhóm nguyên tử ( bảng 2 SGK/ 43)

? Nêu qui tắc hóa trị và viết biểu thức

-Yêu cầu 2 HS sửa bài tập 2,4 SGK/ 37,38

Trả lời: -HS 1: trả lời và viết biểu thức tính hóa trị lên góc phải bảng

4.Kết nối:

Hoạt động 1: Lập CTHH của hợp chất theo hóa trị.(15 /)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Vd 1: Lập CTHH của - Chia vở thành 2 cột: II.Quy tắc hóa trị

Trang 13

hợp chất tạo bởi Nitơ (IV)

và Oxi.

- Hướng dẫn HS chia đôi

vở và giải bài tập theo

- Khi giải bài tập hóa học

đòi hỏi chúng ta phải có

- Ghi các bước giải

- Thảo luận nhóm trong

3/, đại diện nhóm trả lời+ CT chung:

y

b a

O

+Ta có: x.a = y.b

 x IV = y II+  21

IV

II y x

-Ta có: x.I = y.II

yIII  x=2 ;y=3

Al O2 3

- Dựa theo 4 bước chính

để giải bài tập

-Chú ý: nhóm nguyên tử

đặt trong dấu ngoặc đơn.

-Thảo luận theo nhóm ( 2

HS )

2b.Lập CTHH của hợp chất theo hóa trị:

b y

x

b4:Viết CTHH đúng củahợp chất

Vd 1: lập CTHH củahợp chất tạo bởi nitơ(IV) và oxi

Giải:

+CT chung:

y b a

O

+ta có: x.a = y.b

 x IV = y II+  21

IV

II y x

x = b ; y = a

Trang 14

Giáo viên nhận xét và sủa

chữa cho hoàn chỉnh

3

II y

VI x

SO3

- Nếu a : b chưa tối giảnthì giản ước để có tỉ lệa’:b' và lấy: x = b' ;

y = a’

Vd 3: Lập CTHH của

hợp chất gồm:

a/ Na I và S II b/ Ca II và PO III 4c/ S VI và O II

3

II y

VI x

SO3

Hoạt động 2: Luyện tập(10 /)

- Đưa đề bài tập: Hãy

cho biết các CT sau

đúng hay sai ? hãy sửa

Bài tập: Hãy cho biết các

CT sau đúng hay sai ? Hãy sửa lại CT sai:

Trang 15

? Dựa vo bảng 42-43, hãy lập công thức hóa học Cu và nhóm(PO4)?.

? Hãy chọn công thức hóa học đúng trong các công thức hóa học sauđây:Fe3(PO4)2, NaCl2

GV cho học sinh đọc bài ca hóa trị

6.Vận dụng: (2/ )

- Học bài

- Làm bài tập 5,6,7,8 SGK/ 38

- Đọc bài đọc thêm SGK / 39

- Ôn lại bài CTHH và hóa trị

- Tiết sau Luyện tập

Trang 16

- Ôn lại các kiến thức:

- Công thức hóa học và ý nghĩa của CTHH

- Hóa trị và qui tắc hóa trị

IV

Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bi cũ: (10/)

1.Tính hóa trị của các nguyên tố sau

Nhôm trong hợp chấtAlCl Al S Al O3 , 2 3 , 2 3

2 Lập công thức hóa học của hai hợp chất sau

- HS phát biểu và viết

Trang 17

- vận dụng:

+Tính hóa trị của 1nguyên tố

+ Lập CTHH của hợpchất khi biết hóa trị

Hoạt động 2: Luyện tập(25 / )

Bài tập 1: Lập CTHH

của các hợp chất sau và

tính PTK của chúng:

a/ Silic ( IV) và Oxi.

b/ Photpho (III) và Hiđro.

c/Nhôm (III) và Clo (I).

d/Canxi và nhóm OH.

- Yêu cầu HS làm bài tập

trên máy chiếu

- GV lấy kết quả của 2

- Các nhóm chú ý theodõi nhận xét

- HS chú ý theo dõi và ghibài tập vào vở

- Chú ý đọc đề bài

- Lắng gợi ý của GV, làmbài tập theo nhóm trong

5/ và ghi kết quả thảo luậnvào bảng nhóm

Bài tập 1:

a/ SiO2 PTK: 60 đ.v.C b/ PH3 PTK: 34 đ.v.C c/ AlCl3  PTK: 133,5đ.v.C

d/ Ca(OH)2 PTK: 74đ.v.C

- Thảo luận nhóm (5’)1/+ Trong CT X2O X

có hóa trị I

+ Trong CT YH2  Y cóhóa trị II

=32 đ.v.C Vậy Y là lưu huỳnh ( S )

Công thức đúng củahợp chất : Na2S

Trang 18

bảng 1 SGK/42

- GV lấy kết quả của 2

nhóm và cho các nhóm

nhận xét bổ sung

- Giáo viên nhận xét bài

làm của học sinh và sửa

chữa cho hoàn chỉnh

Bài tập 3: Hãy cho biết

- HS chú ý theo dõi và ghivào vở

- Đọc đề bài

- Lắng nghe sự hướng dẫncủa GV

Trang 19

Đề kiểm tra 1 tiết (2 đề)

2.Học sinh: ễn tập kiến thức ở chương I.

IV Đề kiểm tra:

Đề A:

Câu 1:( 2đ):

Cho sơ đồ nguyên tử của nguyên tố Silic (hình bên)

Hãy chỉ ra số P trong hạt nhân, số e trong nguyên tử,

Số lớp e và số e lớp ngoài cùng của nguyên tử

Cho các hợp chất sau:

a) Nhôm oxit gồm hai nguyên tố: Al và O

b) Axit cacbonic tạo bởi H và (CO3)(II)

c) Đồng sunfat tạo bởi Cu và (SO4)(II)

Lập công thức hóa học của các chất trên?

Câu 4: (3đ)

Phân tử chất A gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử oxi , nguyên tử X nặng hơn nguyên tử hidro 40 lần

a A là đơn chất hay hợp chất?

b Tìm tên, kí hiệu hóa học và nguyên tử khối của X?

c Tính phân tử khối của A

Đề B:

Câu 1:( 2đ):

Cho sơ đồ nguyên tử của nguyên tố Nitơ (hình bên)

Hãy chỉ ra số P trong hạt nhân, số e trong nguyên tử,

Số lớp e và số e lớp ngoài cùng của nguyên tử

Cho các hợp chất sau:

a) Natri oxit tạo bởi hai nguyên tố Na và O

b) Axit sunfuric, tạo bởi H và (SO4)(II)

c) Canxi cacbonat tạo bởi Ca và (CO3)(II)

Hãy lập công thức hóa học của các chất trên?

14 +

Trang 20

Câu 4: (3đ)

Phân tử chất A gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử oxi, Nguyên tử X nặng hơn nguyên tử hidro 24 lần

a A là đơn chất hay hợp chất?

c Tìm tên, kí hiệu hóa học và nguyên tử khối của X?

Trang 21

Đa số học sinh nắm được kiến thức cơ bản, vận dụng khá tốt những kĩ năng làm bài tự luận Nhiều em trình bày bài làm khoa học, chữ viết rõ ràng, đẹp, ít sai lỗi chính tả.

+ Trả bài kiểm tra có nhận xét (tuyên dương, phê bình) Đặc biệt là chỉ rõ cho các

em có điểm yếu, kém biết được cái sai của mình để khắc phục cho các bài kiểm tra sau

+ Tăng cường kiểm tra bài cũ

+ Trong từng tiết dạy giáo viên trình bày kiến thức theo từng ý để HS nắm kiến thức dễ dàng, tạo cho các em ”nền” khi trình bày bài kiểm tra

- Về học sinh:

+ Biết được điểm yếu của mình tự điều chỉnh cho bài kiểm tra sau

+ Về nhà, hay trong từng tiết học cần luyện chữ viết của mình ghi đúng chính tả, trình bày kiến thức theo từng ý cho rõ ràng mạch lạc

+ Tăng cường học bài cũ, làm bài tập vừa rèn luyện kiến thức, vừa rèn luyện kĩ năng viết bài

Trang 22

- Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác.

- Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác

-Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh

-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

II Phương pháp:

Giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm, minh họa

III Phương tiện:

1 Giáo viên :

- Tranh vẽ hình 2.1 SGK/ 45

-Bột sắt, bột lưu huỳnh -Nam châm.thìa nhựa, đũa thủy tinh

-Đường, muối ăn -ống nghiệm, cốc thuỷ tinh.kẹp sắt

2 Kiểm tra bài cũ: (5/)

GV nhắc lại bài kiểm tra một tiết

3 Khám phá:

Trong chương trước các em đã học về chất trong chương này các em sẽ học vềphản ứng Trước hết cần xem với chất có thể ra những biến đổi gì? thuộc loại hiệntượng nào? Đễ hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu

4 Kết nối:

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng vật lý (15 ’ )

- Yêu cầu HS quan sát viên

- HS quan sát, chú ý nghe

I.:Hiện tượng vật lý:

Là hiện tượng chấtbiến đổi về trạngthái,… mà vẫn giữnguyên là chất banđầu

-Vd:

Trang 23

minh họa.

? Trong hiện tượng trên

chất nước có biến đổi thành

chất khác không

GV gợi ý cho học sinh nhớ

lại khi hòa tan muối ăn vào

nước rồi cô cạn

luận Trong đời sống có

nhiều hiện tượng vật lí hãy

riêng 2 chất trên ta đưa nam

châm vào là ta tách riêng

- Đun nóng hỗn hợpbột Fe và bột S tađược một chất mới

Đó là săt(II)sunfua.(FeS)

* Thí nghiệm 2

Đường to

t Than + nước

Kết luận: Là

hiện tượng chất biếnđổi có tạo ra chấtkhác

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w