1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa 8 ( 3 cột ) tuàn 8-9

13 503 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập luyện tập về công thức của đơn chất và hợp chất, cách lập công thức Hoá học và tính pH của hợp chất
Người hướng dẫn PNGS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 167,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết học này các em sẽ được làm một số bài tập để cho các em nắm vững kiến thức hơn và giải được một số bài tốn khĩ về nguyên tử , phân tử, đơn chất , hợp chất Hoạt động của giáo viên Ho

Trang 1

Tuần: 8 Ngày soạn:

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

Học sinh được:

-Ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất

-Củng cố về cách lập CTHH và cách tính PTK của hợp chất

-Củng cố bài tập xác định hóa trị của 1 nguyên tố

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh:

Kĩ năng làm bài tập xác định nguyên tố hóa học

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :

Đề bài tập trên bảng phụ

2 Học sinh:

Ôn lại các kiến thức:

-Công thức hóa học và ý nghĩa của CTHH

-Hóa trị và qui tắc hóa trị

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định lớp

GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2.Kiểm tra bài củ

?Tìm PTK của phân tử H2SO4; CaCO3

` 3.Vào bài mới

Ở những bài trước các em đã học xong về nguyên tử , phân tử, đơn chất , hợp chất Tiết học này các em sẽ được làm một số bài tập để cho các em nắm vững kiến thức hơn và giải được một số bài tốn khĩ về nguyên tử , phân tử, đơn chất , hợp chất

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ

-Yêu cầu HS nhắc lại 1 số kiến thức cơ

bản cần nhớ:

1/Công thức chung đơn chất và hợp chất

2/ ? Hóa trị là gì

?Phát biểu qui tắc hóa trị và viết biểu thức

?Qui tắc hóa trị được vận dụng để làm

những loại bài tập nào

-CT chung của đơn chất An -CT chung của hợp chất: AxBy -HS phát biểu và viết biểu thức:

a x = b y với a,b là hóa trị của A, B

-vận dụng:

+Tính hóa trị của 1 nguyên tố

+Lập CTHH của hợp chất khi biết hóa trị

Trang 2

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 1: Lập CTHH của các hợp chất

sau và tính PTK của chúng:

a/ Silic ( IV) và Oxi.

b/ Photpho (III) và Hiđro.

c/Nhôm (III) và Clo (I).

d/Canxi và nhóm OH.

-Yêu cầu HS làm bài tập trên bảng

-Sửa sai và rút kinh nghiệm cho cả lớp

Bài tập 2: Cho biết CTHH của nguyên tố

X với oxi là: X 2 O CTHH của nguyên tố Y

với hiđro là YH 2 (Với X, Y là những

nguyên tố chưa biết).

1.Hãy chọn CT đúng cho hợp chất của X

và Y trong các CT cho dưới đây:

a XY 2 b X 2 Y c XY d X 2 Y 3

2.Xác định X, Y biết rằng:

-Hợp chất X 2 O có PTK = 62 đ.v.C

-Hợp chất YH 2 có PTK = 34 đ.v.C

*gợi ý:

+Tìm CTHH của X,Y Lập CTHH

+Tìm NTK của X,YTra bảng 1 SGK/42

Bài tập 3: Hãy cho biết các CT sau đúng

hay sai ? Hãy sửa lại CT sai:

AlCl 4 ; Al(OH) 3 ; Al 2 O 3 ; Al3SO42

-Hướng dẫn: Tra bảng 1, 2 SGK/ 42,43 tìm

hóa trị của Al, Cl, nhóm OH,SO4

-Chấm vở 1 số HS

Bài tập 4:Viết CT của đơn chất và hợp

chất có PTK hoặc NTK là:

a/ 64 đ.v.C c/ 160 đ.v.C

b/ 80 đ.v.C d/ 142 đ.v.C

-Gợi ý: CT viết đúng phải thỏa mãn:

+Đúng qui tắc hóa trị

+PTK giống với yêu cầu của đề

-Tổng kết và chấm điểm

-hoạt động theo nhóm, làm bài tập vào vở

Bài tập 1:

a/ SiO2 PTK: 60 đ.v.C b/ PH3 PTK: 34 đ.v.C c/ AlCl3  PTK: 133,5 đ.v.C d/ Ca(OH)2 PTK: 74 đ.v.C

-Thảo luận nhóm (5’) 1/+Trong CT X2O X có hóa trị I

+Trong CT YH2  Y có hóa trị II

CTHH của hợp chất: X2Y

Vậy câu b đúng

2/

+Trong CT X2O:

PTK =2X+16=62đ.v.C X = 23 đ.v.C Vậy X là natri ( Na)

+Trong CT YH2: PTK=Y+2=34 đ.v.C Y =32 đ.v.C Vậy Y là lưu huỳnh ( S )

Công thức đúng của hợp chất : Na2S -Làm bài tập 3 vào vở:

+CT đúng: Al(OH) 3 ; Al 2 O 3

+CT sai  Sửa lại:

AlCl 4  AlCl 3 ; Al3SO42Al2SO43

-Thảo luận nhóm 5’

a/ Cu ; SO2 c/ Br2 ; CuSO4 b/ SO3 ; CuO d/ Na2SO4 ; P2O5

IV.CŨNG CỐ - DẶN DỊ:

-Dặn dò ôn tập:

+Khái niệm: Nguyên tử, Nguyên tố, Phân tử, Đơn chất, Hợp chất, CTHH và Hóa trị

Trang 3

+Bài tập:

?Lập CTHH của 1 chất dựa vào hóa trị

?Tính hóa trị của chất

?Tính PTK của chất

-Bài tập về nhà: 1,2,3,4 SGK/ 41

VI.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Tiết: 16 Ngày dạy:

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

-Củng cố lại các kiến thức ở chương I

-Vận dụng thành thạo các dạng bài tập:

+Lập CTHH của 1 chất dựa vào hóa trị

+Tính hóa trị của chất

+Tính PTK của chất

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên : Đề kiểm tra 1 tiết

Đề trắc nghiệm

2.Học sinh: Ôn tập kiến thức ở chương I.

III.MA TRẬN ĐỀ

0,25đ

01 0,25đ

02 0,5đ

0,5đ

01 0,25đ

02 0,5đ

02 0,5đ

07 1,75đ

02 0,75đ

01 0,25đ

02 0,75đ

05 1,5đ

02 1đ

16 5,25đ

04 Đơn chất và hợp chất 01

0,5đ

02 1đ

02 1đ

05 2,5đ

2đ đ

03 1đ

04 1,5đ

03 1đ

09 3đ

04 1,5đ

30 10đ

III ĐỀ KIỂM TRA

KHOANH TRỊN CÂU ĐÚNG NHẤT

Câu 1:Hóa học là:

a.Ngành hóa học nghiên cứu về chất

Trang 4

b.Ngành khoa học ngiên cứu về sự biến đổi về chất

c Là khoa học nghiên cứu các chất,sự biến đổi và ứng dụng của chúng

d Là ngành ứng dụng về chất

Câu 2:Muốn học tốt môn hóa học phải làm gì?

a.Biết làm thí nghiệm hóa học c.Biết xử lí thông tin và khả năng vận dụng

b.Có trí óc sáng tạo d.Cả a, b, c đều đúng

Câu 3:Chất có ở đâu:

a Có trong tự nhiên c.Cả a, b đúng

b Do con người tạo ra d.Cả a, b sai

Câu 4:Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì?

a.Giúp phân biệt chất này với chất khác c.Biết cách sử dụng chất

b.Ứng dụng chất thích hợp vào trong đời sống sản xuất d Cả a, b, c đều đúng

Câu 5:Hãy chỉ đâu là chất:

a.Nước cất b.Chiếc xe đạp c.Một cành cây d.Nồi cơm

Câu 6:Hãy chỉ đâu là vật thể:

Câu 7:Đâu là hỗn hợp:

a.Nước cất b.Nước khoáng c Cả a, b đúng d.Cả a, b sai

Câu 8:Đâu là chất tinh khiết:

a.Nước cất b.Nước khoáng c Cả a, b đúng d.Cả a, b sai

Câu 9:Muốn tách bột sắt ra khổi hỗn hợp gồm bột sắt và bột nhôm người ta làm bằng cách:

a.Cho vào nước b.Đun nóng chảy c.Dùng nam châm d Cả a, b, c đều đúng

Câu 10:Hạt nhân nguyên tử tạo bởi hạt nào?

a.Hạt proton và nơtron c Hạt eleetron và nơtron

b Hạt proton và eleetron d Hạt proton, nơtron và hạt eleetron

Câu 11:Nguyên tử ôxi và nguyên tử hyđro lần lượt có đvC là:

b 14 đvC và 1đvC d 18 đvC và 1đvC

Câu 12:Nguyên tử Ca = 40 đvC Vậy số proton trong phân tử là bao nhiêu?

Câu 13:Nguyên tử lưu huỳnh nặng hơn nguyên tử oxi bao nhiêu lần?

Câu 14:Trên trái đất ngày nay các nhà khoa học đã phát hiện được khoảng 110 nguyên tố hóa

học Trong đó nguyên tố hóa học nào chiếm tỉ lệ cao nhất:

Câu 15:Tổng số hạt trong nguyên tử là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không

mang điện là 16 Số hạt proton có trong nguyên tử là:

Câu 16:Kí hiệu hóa học nào sau đây là sai:

Trang 5

Câu 17:Hãy chỉ ra đâu là nguyên tử:

Câu 18:Hãy chỉ ra đâu là phân tử:

Câu 19:Phân tử khối của CuSO4 là:

Câu 20:Trong phân tử có : 2H, 1S, 4 O liên kết với nhau tạo thành phân tử:

Câu 21:Ta có một nguyên tử số eleetron là 11 Có thể vẽ được bao nhiêu lớp eleetron:

Câu 22:Đơn chất chia thành

a Đơn chất kim loại và đơn chất phi kim b Đơn chất vô cơ và đơn chất phi kim

c Đơn chất kim loại và đơn chất hữu cơ c Đơn chất hữu cơ và đơn chất vô cơ

Câu 23:Nước lỏng tự chảy loang trên mặt bàng là do:

b.Các phân tử nước trược lên nhau d Cả a, b sai

Câu 24:Tỉ lệ giữa nguyên tử “C” và nguyên tử “O” trong phân tư CO2 là:

Câu 25:Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 60 Biết số lượng của mỗi hạt bằng nhau Vậy

khối lượng của nguyên tử đó là:

Câu 26:Nguyên tử trung hòa về điện là do:

a.Điện tích của proton bằng điện tích của eleetron

b Điện tích của proton bằng điện tích của nơtron

c Điện tích của nơtron bằng điện tích của eleetron

d Cả a, b, c đều đúng

Câu 27:Hãy chỉ ra đâu là hợp chất:

Câu 28:Chất chia thành bao nhiêu trạng thái:

Câu 29:Có hai ý khẳng định sau đây: “Nước cất là hỗn hợp”; “nước cất sôi ở 100o

C” a.Ý 1 đúng; ý 2 đúng c Ý 1 đúng; ý 2 sai

b Ý 1 sai; ý 2 đúng d Ý 1 sai; ý 2 sai

Câu 30:Hợp chất chia thành

a.Hợp chất kim loại và hợp chất phi kim b Hợp chất vô cơ và hợp chất phi kim

c Hợp chất kim loại và hợp chất hữu cơ d Hợp chất hữu cơ va øhợp chất vô cơ

Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn

Trang 6

IV Đ ÁP ÁN

Câu 5: A Câu 15:C Câu 25:A

Câu 6: B Câu 16 :A Câu 26:A

Câu 7:B Câu 17:A Câu 27:B

Câu 8: A Câu 18:B Câu 28:C

Câu 9: C Câu 19 :C Câu 29:A

Câu 10:A Câu 20: D Câu 30: D

V ĐI ỂM

ĐI ỂM

S Ố BÀI T Ỉ L Ệ

SO V ỚI L ẦN KI ỂM TRA TR Ư ỚC

VI.T ỔNG K ẾT

VII R ÚT KINH NGHI ỆM

DUYEÄT BGH Ngày Tháng Năm: 2008

DUYỆT

:

Trang 7

Tuần: 9 Ngày soạn:

Chương II:PHẢN ỨNG HÓA HỌC

Bài 12: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

Học sinh biết:

-Phân biệt được hiện tượng vật lý khi chất biến đổi về trạng thái mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu

-Hiện tượng hóa học là hiện tượng có sự biến đổi chất này thành chất khác

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh:

-Kĩ năng làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm

-Kĩ năng hoạt động nhóm

3.Thái độ:

-Tạo hứng thú say mê môn họccho học sinh

-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :

-Tranh vẽ hình 2.1 SGK/ 45

-Bột sắt, bột lưu huỳnh -Nam châm

-Đường, muối ăn -Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh

2 Học sinh:

-Đọc SGK / 45,46

-Xem lại thí nghiệm đun nước muối ở bài 2: Chất

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định lớp

GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2.Kiểm tra bài củ

GV nhắc lại bài kiểm tra một tiết

` 3.Vào bài mới

Trong chương trước các em đã học về chất Trong chương này các em sẽ học về phản ứng Trước hết cần xem với chất cĩ thể ra những biến đổi gì? thuộc loại hiện tượng nào? Đễ hiểu rõ hơn tiết hõc này các em sẽ tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng vật lý (15’)

-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ -Quan sát hình vẽ theo yêu cầu I HIỆN TƯỢNG VẬT

Trang 8

SGK/ 45

-Trong quá trình trên có sự

thay đổi về trạng thái nhưng

không có sự thay đổi về chất

-Hướng dẫn HS làm thí

nghiệm:

Chú ý: Khi đun cần phải quay

miệng ống nghiệm về phía

không có người

b3:ghi lại hiện tượng quan sát

được dười dạng sơ đồ

?Qua thí nghiệm trên em có

nhận xét gì về trạng thái và

chất

Các quá trình biến đổi đó gọi

là hiện tượng vật lý

-Kết luận: Thí nghiệm trên có

sự thay đổi về trạng thái nhưng

không có sự thay đổi về chất

của GV

-HS trả lời câu hỏi

?Hình vẽ đó nói lên điều gì?

? Làm thế nào để nước (lỏng) chuyển thành nước đá (rắn)

Trả lời: Hình vẽ đó thể hiện quá trình biến đổi:

Nước(rắn) Nước (lỏng) Nước(hơi)

-HS làm thí nghiệm nội dung sau:

b1: hoà tan muối ăn vào nước

b2:dùng kẹp gỗ kẹp 1/3 ống nghiệm (tính từ miệng ống nghiệm ) và đun nóng bằng đèn cồn

-Hoạt động theo nhóm ( 7’) -Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng và ghi lại bằng sơ đồ:

Muối ăn (rắn) Nước dd muối

t0 Muối ăn (rắn)

chất biến đổi về trạng thái,… mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu

-Vd:

Đun nước:

Nướcl ỏng  Nướchơi

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng hóa học (15’)

-Hướng dẫn HS thí nghiệm 1:

Sắt tác dụng với Lưu huỳnh

theo các bước sau:

b1: Trộn đều bột sắt và bột lưu

huỳnh (theo tỉ lệ về khối lượng

là 7:4)chia làm 3 phần

b2: Quan sát 5 ống nghiệm

đựng 3 chất: S,Fe và 3 ống

nghiệm đựng bột S +Fe (đã

trộn)Nhận xét màu sắc, trạng

thái

b3: Đưa nam châm lại gần ống

nghiệm 5 (đựng S + Fe)Quan

sát và rút ra kết luận

b4: Đun nóng ống nghiệm 4

(đựng S +Fe), đối chứng lại

với ống nghiệm 1,2,3 Nhận

xét

-Hoạt động theo nhóm (7’) -Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, ghi chép vào giấy nháp:

+Ống nghiệm 1: bột S có màu vàng

Ống nghiệm 2: bột sắt có màu đen

Các ống nghiệm 3,4,5 đựng hỗn hợp bột S + Fe có màu xám

+Nam châm hút sắt ra khỏi hỗn hợp bột S + Fe

+Đun nóng ống nghiệm 4: hỗn hợp nóng đỏ lên và chuyển sang màu xám đen

-Chất rắn thu được sau khi đun

II HIỆN TƯỢNG HÓA

HỌC: là hiện tượng chất biến đổi có tạo

ra chất khác

-Vd:

Đun nóng đường: Đường  Than và Nước

Trang 9

-Đun nóng ống nghiệm 4 thu

được chất rắn không bị nam

châm hút.Hãy rút ra kết luận

về chất rắn trên ?

-Qua thí nghiệm trên em có

nhận xét gì về các chất ban

đầu và chất rắn thu được sau

khi đun nóng hỗn hợp

-Hướng dẫn HS thí nghiệm 2

b1: Cho 1 ít đường vào ống

nghiệm

b2: Đun nóng ống nghiệm

(đựng đường) bằng ngọn lửa

đèn cồn Quan sát, nhận xét

?Theo em các quá trình biến

đổi trên có phải là hiện tượng

vật lí không? Tại sao?

Đó là hiện tượng hóa học

vậy hiện tượng hóa học là gì ?

?Dựa vào dấu hiệu nào để

phân biệt hiện tượng vật lý và

hiện tượng hóa học?

nóng hỗn hợp bột S + Fe không bị nam châm hút, chứng tỏ chất rắn thu được không còn tính chất của Fe

-Chất rắn thu được khác với các chất ban đầu Nghĩa là có sự biến đổi về chất

-Làm thí nghiệm (5’)

-Nhận xét: Đường chuyển dần

sang màu nâu  đen (than), phía trong thành ống nghiệm có giọt nước.

Có chất mới tạo thành là than và nước.

-Các quá trình biến đổi trên không phải là hiện tượng vật lí

Vì có sinh ra chất mới

-Dựa vào dấu hiệu: có chất mới tạo ra hay không để phân biệt hiện tượng vật lí với hiện tượng hóa học.

IV.CŨNG CỐ

Bài tập: Trong các quá trình sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý, hiện tượng nào là hiện

tượng hóa học hãy giải thích?

a.Cắt nhỏ dây sắt thành từng đoạn, tán thành đinh.

b.Hòa tan axít Axetic vào nước thu được dung dịch axít loãng làm giấm ăn.

c.Cuốc, xẻng làm bằng sắt để lâu ngoài không khí bị gỉ.

d.Đốt cháy gỗ, củi.

?Thế nào là hiện tượng vật lý

?Thế nào là hiện tượng hóa học

?Nêu dấu hiệu để phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học

V.D ẶN D Ị

-Học bài

-Làm bài tập 1,2,3 SGK/ 47

-Đọc bài 13: phản ứng hóa học SGK/ 47

V.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 10

Tuần: 9 Ngày soạn:

Bài 13 : PHẢN ỨNG HÓA HỌC

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

Học sinh biết:

-Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác

-Bản chất của phản ứng hóa học là sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên tử, làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh:

-Kĩ năng hoạt động theo nhóm

-Kĩ năng viết phương trình chữ Qua việc viết được phương trình chữ, HS phân biệt được các chất tham gia và tạo thành trong 1 phản ứng hóa học

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :

Tranh vẽ hình 2.5 SGK/ 48

2 Học sinh:

-Học bài cũ, làm bài tập SGK/ 47

-Đọc trước bài mới.

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Ổn định lớp

GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2.Kiểm tra bài củ

?Thế nào là hiện tượng vật lý Cho ví dụ

?Thế nào là hiện tượng hóa học Cho ví dụ

?Nêu dấu hiệu để phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học

-Yêu cầu HS sửa bài tập 2, 3 SGK/ 47

-4 HS trả lời và làm bài tập.

Bài tập 2:

+Hiện tượng vật lý: b,d

+Hiện tượng hóa học: a, c

Chất ban đầu:S, CaCO3 , Chất mới: SO2 , CaO, CO2

3.Vào bài mới

Các em đã biết , chất cĩ thể biến đổi chất này thành chất khác Quá trình đĩ gọi là gi?, trong đĩ cĩ

gì thay đổi?, khi nào xảy ra?, dựa vào đâu là biết được Tiết học này các em sẽ tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là phản ứng hóa học.

Trang 11

-Hiện tượng hóa học là hiện

tượng biến đổi có tạo thành

chất khác vậy quá trình biến

đổi này gọi là gì

-Giới thiệu cách viết phương

trình chữ ở bài tập 2

Lưu huỳnh+oxilưu huỳnh đioxít

-Yêu cầu HS xác định chất

tham gia và sản phẩm trong

phản ứng trên

-Giữa các chất tham gia và sản

phẩm là dấu “ ”

-Yêu cầu HS viết phương trình

chữ của các hiện tượng hóa

học còn lại ở 2 bài tập 2, 3

SGK/ 47 ( đã sửa trên bảng) và

chỉ rõ chất tham gia và sản

phẩm

-Giải thích: các quá trình cháy

của 1 chất trong không khí là

sự tác dụng của chất đó với oxi

có trong không khí.

-Hướng dẫn HS đọc phương

trình chữ.( cần nói rõ ý nghĩa

của dấu “+” và “”)

Bài tập 1:Viết phương trình

chữ của các phản ứng hóa học

trong các quá trình biến đổi

sau:

a Đốt cồn trong không khí tạo

thành khí cacbonic và nước.

b Đốt bột nhôm trong không

khí, tạo thành nhôm oxit.

-Nghe, ghi nhớ và trả lời

? Đó là phản ứng hóa học Vậy phản ứng hóa học là gì ?

-Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.

+Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất tham gia hay chất phản ứng

+Chất mới sinh ra trong phản ứng gọi là sản phẩm

-Nghe, ghi nhớ và tập viết phương trình chữ

Lưu huỳnh+oxilưu huỳnh đioxít ( chất tham gia) (sản phẩm )

t 0

*Canxicacbonat 

(chất tham gia)

canxioxit + khí cacbonic

t 0

*Parafin +oxi 

(chất tham gia)

khí cacbonic + nước

(sản phẩm ) (sản phẩm )

-Nghe và ghi nhớ -Tập đọc các phương trình chữ

ở bài tập 2,3 SGK/ 47 -Mỗi cá nhân làm bài tập vào vở

t 0 Cồn + oxi 

(chất tham gia)

khí cacbonic + nước

(sản phẩm ) (sản phẩm )

t 0 Nhôm + oxi  nhôm oxit

(chất tham gia) (sản phẩm )

Điện phân

Nước  khí hiđro + khí oxi

(chất tham gia) (sản phẩm )

I. ĐỊNH NGHĨA :

Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác

-Phương trình chữ: Tên các chất phản ứng

 Tên các sản phẩm

-Vd:Cacbon+Oxi 

Cacbonđioxit

Ngày đăng: 17/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

?Hình vẽ đó nói lên điều gì? - Giáo án hóa 8 ( 3 cột ) tuàn 8-9
Hình v ẽ đó nói lên điều gì? (Trang 8)
-Yêu cầu HS quan sát hình 2.5 SGK/ 48 và hoàn thành bảng  sau:Liên kết. Số nguyên tử, số  phân tử - Giáo án hóa 8 ( 3 cột ) tuàn 8-9
u cầu HS quan sát hình 2.5 SGK/ 48 và hoàn thành bảng sau:Liên kết. Số nguyên tử, số phân tử (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w