giáo án chuẩn 5 bước mới nhất, soạn theo phân phối chương trình, giáo án 3 cột đủ 5 hoạt động, giáo án chuẩn 5 bước mới nhất, soạn theo phân phối chương trình, giáo án 3 cột đủ 5 hoạt động giáo án chuẩn 5 bước mới nhất, soạn theo phân phối chương trình, giáo án 3 cột đủ 5 hoạt động
Trang 1Tuần 6 Ngày soạn: 19/09 Tiết 11
BÀI 9: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết được:
- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất
- Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố (kèm theo
số nguyên tử nếu có)
- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất,kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng
- Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất
- Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố
có trong một phân tử và phân tử khối của chất
- Nêu được ý nghĩa công thức hoá học của chất cụ thể
- Rèn kĩ năng thảo luận nhóm
3 Thái độ:
Tạo hứng thú học tập bộ môn
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : - Máy tình, máy chiếu Phiếu bài tập (có mẫu)
2 Học sinh: -Đọc SGK / 32, 33; Ôn lại các khái niệm: đơn chất, hợp chất và phân tử
III PHƯƠNG PHÁP
Giảng giải, thảo luận, thuyết trình, minh họa
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Để biểu diễn cho nguyên tử người ta dùng
Vậy để biểu diễn cho phân tử người ta dùng …………
- kí hiệu hóa học
- Công thức hóa học
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Tìm hiểu CTHH của đơn chất
- Hạt đại diện cho đơn chất
Chú ý: Nếu HS nói hạt đại diện
I Công thức hóa học của đơn chất.
- Công thức hóa học chungcủa đơn chất là: An
Trong đó:
+ A là kí hiệu hóa học của nguyên tố
+ n là chỉ số: số nguyên tử
Trang 2Hs: Do trong phân tử đơn
chất được tạo nên từ một
Nguyên tố hóa học nên công
thức hóa học của đơn chất
chỉ có một kí hiệu hóa học
Hs: Công thức hóa học
chung của đơn chất là An
cho đơn chất đồng là nguyên tử đồng thì cần phải sửa lại cho HS
để HS không bị nhầm Chỉ có phân tử mới là hạt đại diện cho các đơn chất và hợp chất
(?)-Nhận xét số nguyên tử có trong một phân tử ở mỗi mẫu đơn chất trên?
(?) Em hãy nhắc lại: Đơn chất làgì?
(?)Vậy trong công thức hóa học của đơn chất thì có mấy loại kí hiệu hóa học?
Gv: Chiếu công thức hóa học của đồng và Oxi cho HS quan sát
(?) Dựa vào CTTH của 2 đơn chất trên, em hãy nêu các biểu diễn công thức hóa học chung của các đơn chất?
Chú ý: Những chỉ số này phải viết nhỏ và viết ở chân của kí hiệu hóa học
trong 1 phân tử ( có thể là
1, 2) Nếu n = 1 thì không cần phải ghi
Giới thiệu: Đối với các đơn chất kim loại, thì hạt tạo thành là
phân tử có 1 nguyên tử nên công thức hóa học của đơn chất kim
loại chính là kí hiệu hóa học của đơn chất đó Còn đối với đơn
chất phi kim thì do mỗi phân tử của đơn chất phi kim có 2
nguyên tử liên kêt với nhau nên công thức hóa học là kí hiệu hóa
học và có kèm theo chỉ số là số nguyên tử của 1 phân tử đơn
chất đó
- Trừ một số trường hợp, đối với một số đơn chất phi kim, người
ta quy ước lấy kí hiệu hóa học của đơn chất là công thức hóa
học của đơn chất đó: Lưu huỳnh: S; Cacbon: C
Trên đây là công thức hóa học của đơn chất Vậy đối với hợp
chất thì cách viết công thức hóa học của chúng có khì khác?
Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của hợp chất
Hs
- Hạt đại diện cho hợp chất
NatriClorua là phân tử
NatriClorua
- Hạt đại diện cho hợp chất
nước là phân tử nước
Cho HS quan sát mô hình tượng trưng của mẫu hợp chất Muối ăn,hợp chất Nước
(?)Hạt đại diện cho hợp chất Muối
+ A, B, C là KHHH củacác nguyên tố
+ x, y, z lần lượt là chỉ sốnguyên tử của mỗi nguyên
Trang 3-Quan sát và nhận xét:
+Trong 1 phân tử nước có 2
nguyên tử hiđro và 1 nguyên
tạo nên từ hai Nguyên tố hóa
học trở lên nên công thức
hóa học của hợp chất có hai
kí hiệu hóa học trở lên
-CT chung của hợp chất có
thể là: AxBy hay AxByCz …
Hs: cả 3 công thức đều sai
CACO3 sửa lại là CaCO3
Na2SO4 sửa lại là Na2SO4
K OH sửa lại là KOH
Hs
Để biểu diễn 2 phân tử khí
Hidro ta phải viết là 2H2
Hs
- Hệ số viết trước và ngang
bằng với KH; chỉ số viết sau
(?)
Em hãy nhắc lại: Hợp chất là gì?
(?)Vậy trong công thức hóa học củahợp chất thì có mấy loại kí hiệu hóa học?
GvChiếu công thức hóa học của hợp chất Natriclorua và Hợp chất Nước cho HS quan sát
(?) Dựa vào công thức hóa học của 2 hợp chất trên, em hãy nêu các biểu diễn công thức hóa học chung của các hợp chất?
? Trong các công thức hóa học sau, công thức nào đúng, công thức nào sai? Nếu sai thì sửa lại cho đúng:
CACO3, Na2SO4, K OH
(?)
Để biểu diễn 2 phân tử khí Hidro
ta phải viết như thế nào?
- Nếu HS viết thành 2H thì phải lưu ý đó là để biểu diễn 2 nguyên tử Hidro
- Giới thiệu: Hệ số
2H2
(?) Hãy tìm những điểm khác nhau giữa hệ số và chỉ số?
(?)Trong công thức trên có mấy nguyên tử Hidro?
Trang 4Sai vì 1 phân tử Hidro là
gồm 2 nguyên tử liên kết với
nhau, còn trong phân tử nước
2 nguyên tử Hidro không
liên kết với nhau mà liên kết
với nguyên tử Oxi
- Đưa ra một số VD: Na2SO4, Fe(NO3)3 trong đó SO4, NO3 là một nhóm nguyên tử
(?)Hãy nhận xét số lượng nguyên
tử của mỗi nguyên tố trong 2 hợp chất trên?
H2O có 1 phân tử Hidro là đúng hay sai? Tại sao?
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của CTHH
HS
Vì phân tử là hạt đại diện
cho chất vì vậy công thức
+Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố có trong 1 phân tử
của chất
+Phân tử khối của chất
(?) Tại sao nói công thức hóa học của chất chính là công thức hóa học của phân tử chất đó?
GvChúng ta sẽ tìm hiểu xem công thức hóa học có ý nghĩa gì?
GvChiếu hình vẽ và câu hỏi:
+ Tên nguyên tố tạo nênchất
+ Số nguyên tử của mỗinguyên tố có trong 1 phân
tử của chất
+ Phân tử khối của chất
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP BT1: Viết CTHH của các chất sau: BT1
Trang 5a/ Khí mêtan gồm: 1C và 4H
b/ Nhôm oxit gồm: 2Al và 3O
c/ Khí clo
d/ kim loại sắt
Hãy cho biết chất nào là đơn chất, chất nào là
hợp chất ?
-Yêu cầu HS lên bảng sửa bài, các nhóm nhận
xét và sửa sai
BT2 Hãy phân biệt 2CO với CO2
BT3 Nêu ý nghĩa CTHH của axít Sunfuric:
H2SO4
a/ CH4
b/ Al2O3
c/ Cl2
d/ Fe -Đơn chất là: Fe, Cl2
-Hợp chất là: CH4, Al2O3
BT2
- 2CO là chỉ 2 phân tử
2
CO là chỉ 1 phân tử BT3 CT H2SO4 cho ta biết:
+ Có 3 nguyên tố tạo nên chất là: hiđro, lưu huỳnh và oxi
+Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử chất là: 2H, 1S và 4O
+ PTK là 98 đ v C
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Cho HS hoàn thành bài tập điền bảng sau:
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
4 Dặn dò (1’)
-Học bài -Làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK/ 33, 34
-Đọc bài 10 SGK / 35, 36
V Bổ sung:
Công thức hoá học
Số Ntử của mỗi Ntố Phân tử khối của chất
SO3
CaCl2
2Na, 1S, 3O 1Ag, 1N, 3O
Trang 6Tuần 6 Ngày soạn: 29/09 Tiết 12
BÀI 10: HÓA TRỊ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết được:
- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử củanguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác
- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất
cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì: a x = b y (a, b là hoá trịtương ứng của 2 nguyên tố A, B) (Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhómnguyên tử)
2 Kĩ năng:
- Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể
- Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học hoặcnguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất
Giảng giải, thảo luận, thuyết trình, minh họa
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau Hóa trị là những con
số biểu thị khả năng đó Biết được hóa trị ta sẽ hiểu và viết đúng
cũng như lập công thức hóa học của hợp chất Để hiểu rõ tiết
so sánh
? Cho biết số p và n trong hạt nhân nguyên tử Hidro?
I HÓA TRỊ CỦA 1 NGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO ?
1 CÁCH XÁC ĐỊNH:
Trang 7-Hóa trị là con số biểu thị
khả năng liên kết của nguyên
tử nguyên tố này với nguyên
- GV: Một nguyên tử của nguyên
tố khác liên kết được với baonhiêu nguyên tử hiđro thì nóinguyên tố đó có hoá trị bằng bấynhiêu
- Gv nhận xét, Giới thiệu cáchxác định hóa trị của 1 nhómnguyên tử
Vd: trong CT H2SO4, H3PO4 hóatrị của các nhóm SO4 và PO4
bằng bao nhiêu ?-Hướng dẫn HS dựa vào khảnăng liên kết của các nhómnguyên tử với nguyên tử hiđro -Giới thiệu bảng 1, 2 SGK/ 42, 43
Yêu cầu HS về nhà học thuộc
Theo em, hóa trị là gì ?
-Kết luân ghi bảng
- Giáo viên hướng dẫn học sinhtra bảng trang 42 SGK để tìmhóa trị của một số nguyên tố vánhóm nguyên tử
O (Hoá trị của oxi bằng 2đơn vị, Oxi có hoá trị II)
H3PO4: PO4 .III
Trang 8của H chọn làm 1 đơn vị và hóa trị của O chọn làm 2 đơn
Hoạt động 2 (15’) Tìm hiểu qui tắc về hóa trị
y
b
a
B
A x
-Hoạt động theo nhóm trong
5’
CTHH x a y b
Al2O3 2 III 3 II
P2O5 2 V 5 II
H2S 2 I 1 II
-Trong các trường hợp trên:
x a = y b
-Qui tắc: tích của chỉ số và
hóa trị của nguyên tố này
bằng tích của chỉ số và hóa
trị của nguyên tố kia
-Nhóm – OH có hóa trị là I
?CT chung của hợp chất được viết như thế nào
-Giả sử hóa trị của nguyên tố A
là a và hóa trị của nguyên tố B là b
Các nhóm hãy thảo luận để tìm
được các giá trị x a và y b tìm
mối liện hệ giữa 2 giá trị đó qua bảng sau:
Al2O3
P2O5
H2S -Hướng dẫn HS dựa vào bảng 1 SGK/ 42 để tìm hóa trị của Al,
P, S trong hợp chất
?So sánh các tích : x a ; y b trong các trường hợp trên
Đó là biểu thức của qui tắc hóa trị hãy phát biểu qui tắc hóa trị ? -Qui tắc này đúng ngay cả khi A,
B là 1 nhóm nguyên tử Vd: Zn
(OH)2
Ta có: x a = 1 II và y b = 2 I Vậy nhóm –OH có hóa trị là bao nhiêu ?
II QUI TẮC HÓA TRỊ
1 QUI TẮC
y
b a B
A x
Ta có biểu thức: x a = y b
Kết luận: Trong CTHH,
tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
? Hóa trị là gì
?Phát biểu qui tắc hóa trị và viết biểu thức
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Nghiên cứu cách lập CTHH theo quy tắc hóa trị
4 Dặn dò (1’)
-Học bài
-Làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK/ 37, 38
V Bổ sung:
Trang 9
Tuần 7 Ngày soạn: 16/09 Tiết 13
- Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể
- Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học hoặcnguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất
3 Thái độ:
Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
-Bảng ghi hóa trị 1 số nguyên tố (bảng 1 SGK/ 42)
-Bảng ghi hóa trị của 1 số nhóm nguyên tử (bảng 2 SGK/ 43)
2 Học sinh:
Ôn lại cách tính hóa trị của 1 nguyên tố
III PHƯƠNG PHÁP
Giảng giải, thảo luận nhóm, minh họa
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
-Hãy cho biết hóa trị của nguyên
tố Al trong hợp chất sau: AlO ;
Al2(SO4)3
Học sinh thảo luận đưa ra ý kiến
-GV ghi nhận và dẫn dắt khi nào
ta nhận biết đó là CTHH đúng
chúng ta vào bài hôm nay
1 Hóa trị của nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kếtcủa nguyên tử, được xác định theo hóa trị của H chọn làm 1đơn vị và hóa trị của O chọn làm 2 đơn vị
2 Qui tắc hóa trị
y
b a
B
Ax Ta có biểu thức: x a = y b
Kết luận: Trong CTHH, tích của chỉ số và hóa trị của
nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tốkia
- HS 2: làm bài tập 2 SGKa/ ; ; ;
Trang 10B&C HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1 (10’) Tìm hiểu cách tính hoá trị của một nguyên tố
?Viết biểu thức của qui tắc hóa trị
?Thay hóa trị của O, chỉ số S và
O tính a
-Vd2: Hãy xác định hóa trị của
các nguyên tố có trong hợp chất sau:
a H 2 SO 3 c MnO 2
-Lưu ý HS: Trong hợp chất
H2SO3, chỉ số 3 là chỉ số của Ocòn chỉ số của nhóm =SO3 là 1
-Yêu cầu 1 HS lên sửa bài tập,chấm vở bài tập 1 số HS
- Giáo viên nhận xét và sửa chữacho hoàn chỉnh
2 VẬN DỤNG
a Tính hóa trị của 1 nguyên tố
SO3 là: VI
Hoạt động 2 (18’) Lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị
Vd 1: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi Nitơ (IV) và Oxi
-Hướng dẫn HS chia đôi vở và giải bài tập theo từng bước
- Học sinh thảo luận nhóm rồi lên bảng làm
-Dựa theo 4 bước chính để giải bài tập
? Viết CT dạng chung của hợp chất tạo bởi N và O
? Viết biểu thức qui tắc hóa trị đối với hợp chất
? Lập tỉ lệ số nguyên tử của 2 nguyên tố trong hợp chất
+CT của hợp chất: NO2
Chú ý: nhóm nguyên tử đặt trong dấu ngoặc đơn
-Thảo luận theo nhóm (2 HS)
-2 HS lên bảng làm bài, yêu cầu HS ở dưới lớp cùng giải bài tập
- Học sinh thảo luận rồi lên bảng làm
-Khi giải bài tập hóa học đòi hỏi chúng ta phải có kĩ năng lập
Vd 2
y
II I
-Ta có: x I = y II
Trang 11CTHH nhanh và chính xác Vậy có cách nào để lập được CTHH
nhanh hơn không?
-Đưa đề vd 3: Lập CTHH của hợp chất gồm:
a/ Na I và S II b/ Ca II và 4
III
PO c/ S VI và O II
-Theo dõi hướng dẫn HS làm bài tập
-Yêu cầu 3 HS lên sửa bài tập
- Giáo viên nhận xét và sủa chữa cho hoàn chỉnh
- GV hướng dẫn HS cách tính hóa trị nhanh
KxI (SO4)yII
Vd 3:
Giải:
a/CT chung
y
II
x
I
S
Na
b/ CT chung
4
x
Ca PO
c/ CT chung
y
II VI
xO S
2 1
x II
y I
3 2
x III
y II
1
3
II y
VI x
Na2S Ca3PO42 SO3
2
I
II y
x
-Vậy CT cần tìm là: K2SO3
b/ Giải tương tự: Al2SO43
Chú ý:
-Nếu a = b thì x = y = 1 -Nếu a ≠b và a : b tối giản thì:
x = b ; y = a -Nếu a : b chưa tối giản thì giản ước để có tỉ lệ a’: b' và lấy: x = b' ; y = a’
*Các bước giải:
b1: Viết CT dạng chung
B2: Viết biểu thức qui tắc hóa trị: x a = y b
b3: Chuyển thành tỉ lệ
'
'
a
b a
b y
x
b4: Viết CTHH đúng của hợp chất
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV cho HS làm BT
Bài 1: Lập CTHH của những hợp chất hai nguyên tố sau:
Bài 2: Lập CTHH của những chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:
Na(I) và (OH) (I) Cu(II) và SO4(II) Ca(II) và NO3(I)
Bài 3: Hãy chọn CTHH đúng trong các công thức cho sau đây:
a BaPO4 b Ba2PO4 c BaPO4 d Ba3(PO4)2
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Tính hóa trị của O trong hợp chất oxi già có CTHH sau H2O2
4 Dặn dò (1’)
-Học bài Làm bài tập 5, 6, 7, 8 SGK/ 38
-Đọc bài đọc thêm SGK / 39
-Ôn lại bài CTHH và hóa trị -Tiết sau Luyện tập
V Bổ sung:
Trang 12
Tuần 7 Ngày soạn: 16/09 Tiết 14
BÀI 11: BÀI LUYỆN TẬP 2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh được:
-Ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất
-Củng cố về cách lập CTHH và cách tính PTK của hợp chất
-Củng cố bài tập xác định hóa trị của 1 nguyên tố
2 Kĩ năng: Kĩ năng làm bài tập xác định nguyên tố hóa học
3 Thái độ: Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Đề bài tập trên bảng phụ
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức:
-Công thức hóa học và ý nghĩa của CTHH
-Hóa trị và qui tắc hóa trị
III PHƯƠNG PHÁP
Giảng giải, thảo luận nhóm, minh họa
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (không)
1 Tính hóa trị của các nguyên tố sau
a/ Nhôm trong hợp chất AlCl3 b/Phốt pho trong hợp chất P2O5
2 Lập công thức hóa học của hợp chất sau: Magie (II) và clo (I)
3 Tiến trình dạy học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Ở những bài trước các em đã học xong về nguyên tử, phân tử,
đơn chất, hợp chất Tiết học này các em sẽ được làm một số bài
tập để cho các em nắm vững kiến thức hơn và giải được một số
bài toán khó về nguyên tử, phân tử, đơn chất, hợp chất
B&C HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1 (7’): Kiến thức cần nhớ
-Yêu cầu HS nhắc lại 1 số kiến thức cơ bản cần nhớ:
? Công thức chung đơn chất và hợp chất
? Hóa trị là gì
?Phát biểu qui tắc hóa trị và viết biểu thức
?Qui tắc hóa trị được vận dụng để làm những loại
-Vận dụng:
+Tính hóa trị của 1 nguyên tố
+Lập CTHH của hợp chất khi biết hóa trị
Trang 13Hoạt động 2 (30’): Luyện tập Bài tập 1: Viết CTHH của các hợp chất sau và tính
PTK của chúng:
a/ Silic (IV) và Oxi
b/ Photpho (III) và Hiđro
c/Nhôm (III) và Clo (I)
d/Canxi và nhóm OH
-Yêu cầu HS làm bài tập trên bảng Sửa sai và rút kinh
nghiệm cho cả lớp
Bài tập 2: Cho biết CTHH của nguyên tố X với oxi là:
X 2 O CTHH của nguyên tố Y với hiđro là YH 2 (Với X,
Y là những nguyên tố chưa biết)
1 Hãy chọn CT đúng cho hợp chất của X và Y trong
các CT cho dưới đây:
Bài tập 3: Hãy cho biết các CT sau đúng hay sai ? Hãy
sửa lại CT sai: AlCl 4 ; Al (OH) 3 ; Al 2 O 3 ; Al3SO42
-Hướng dẫn: Tra bảng 1, 2 SGK/ 42, 43 tìm hóa trị của
Al, Cl, nhóm OH, SO4
-Chấm vở 1 số HS
II Bài tập Bài tập 1:
a/ SiO2 PTK: 60 đ v C b/ PH3 PTK: 34 đ v C c/ AlCl3 PTK: 133, 5 đ v C d/ Ca (OH)2 PTK: 74 đ v C
Bài tập 2:
1/+Trong CT X2O X có hóa trị I +Trong CT YH2 Y có hóa trị II
C Vậy Y là lưu huỳnh (S)
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh và
sửa chữa cho hoàn chỉnh
- Gv cho hs làm một số bài tập trắc nghiệm sau :
BT 1 : Một hợp chất phân tử gồm 2 nguyên tử
nguyên tố X liên kết với 3 nguyên tử O và có
PTK là 160 đvC X là nguyên tố nào sau đây
a Ca b Fe c Cu d Ba
+ BT 2 : Biết P (V) hãy chọn CTHH phù hợp với
quy tắc hoá trị trong số các công thức cho sau
Trang 14a P4O4 b P4O10 c P2O5 d P2O3
+ BT 3 : Cho biết CTHH hợp chất của nguyên tố
X với O và hợp chất của nguyên tố Y với H như
sau: XO, YH3
Hãy chọn CTHH phù hợp cho hợp chất của X
với Y trong số các CT cho sau đây:
a XY3 b X3Y c X2Y3
d X3Y2 e XY
+ BT 4 : Tính PTK của các chất sau: Li2O, KNO3
(Biết Li=7, O = 16, K=39, N =14)
- Học sinh hoạt động theo nhóm, làm bài tập
vào vở
x
II
2
5 x = 2; y = 5
Phương án : c
BT 3:
X a O II a=
1.II
1 =II X h trị II
Y a H I3
a=
3 I
1 =III Y h trị III Vậy CTHH của X và Y là : X3Y2
Phương án : d
BT 4 :
Li2O = 2 7 + 16 = 25 đvC
KNO3 = 39 + 14 + 3 16 = 101 đvC
KIỂM TRA 15 PHÚT Bài 1 : Tính hóa trị của nguyên tố Al trong hợp chất : Al2O3
Bài 2 : Vận dụng quy tắc hóa trị lập CTHH của các hợp chất sau:
a/ Zn hóa trị II với O
b/ K hóa trị I với nhóm SO4 hóa trị II
Bài 3: Nêu ý nghĩa của công thức hoá học của Bari hidroxit Ba(OH)2
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- tìm hiểu khả năng liên kết của các nguyên tử xó quan hệ như thế nào với electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử
4 Dặn dò (1’)
-Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4 SGK/ 41
-Ôn tập để Tiết sau kiểm tra một tiết
V Bổ sung:
Trang 15
Tuần 8 Ngày soạn: 04/10 Tiết 16
Bài 12: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết được:
- Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác
- Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác
-Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
-Tranh vẽ hình 2 1 SGK/ 45
- Hóa chất: Bột sắt, bột lưu huỳnh, đường, muối ăn, nước
- Dụng cụ: Nam châm thìa nhựa, đũa thủy tinh, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh kẹp sắt, đèn cồn,kẹp gỗ gía đỡ
2 Học sinh:
-Đọc SGK / 45, 46
-Xem lại thí nghiệm đun nước muối ở bài 2: Chất
III PHƯƠNG PHÁP
Giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm, minh họa
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét bài kiểm tra 1 tiết
3 Tiến trình dạy học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trong chương trước các em đã học về chất, trong chương này
các em sẽ học về phản ứng Trước hết cần xem với chất có thể ra
những biến đổi gì? thuộc loại hiện tượng nào? Đễ hiểu rõ hơn
tiết học này các em sẽ tìm hiểu
? Sơ đồ trên nói lên điều gì?
? Cách biến đổi trong từng giai đoạn đó như thế nào?
- Gv dùng hình 2 1 SGK để
I HIỆN TƯỢNG VẬT
LÝ:
1.Thí nghiệm: sgk