- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/09/2019
Ngày dạy: 02/10/2019 Tiết 12
CÔNG THỨC HOÁ HỌC
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Biết được:
- Công thức hoá học (CTHH) dùng để biểu diễn thành phần phân tử của chất
- Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiêu hoá học của một nguyên tố (kèm theo số nguyên tử nếu có)
- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng
- Cách viết CTHH của đơn chất và hợp chất
- CTHH cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử và PTK của chất
2/ Kĩ năng:
- Quan sát CTHH cụ thể, rút ra được nhận xét về cách viết CTHH của đơn chất và hợp chất
- Viết được CTHH của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố tạo nên một phân tử
và ngược lại
- Nêu ý nghĩa CTHH của chất cụ thể
3/ Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4/ Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
5/ Những năng lực cần hình thành:
- Năng lực tự học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
- Năng lực phát hiện và giai quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1/ Giáo viên:
- Tranh vẽ mô hình tượng trưng 1 mẫu kim loại đồng, khí oxi, khí hydro, muối ăn, khí cacbonic
2/ Học sinh:
- Chuẩn bị trước bài
Trang 2III/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp dạy học:
- Nêu và giải quyết vấn đề, Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu
2 Kĩ thuật dạy học:
- Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật trả lời câu hỏi
IV/ Tiến trình giờ dạy:
1/ Ổn định lớp: ( 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra 15 phút)
Đề bài:
Câu 1: Thế nào là đơn chất, hợp chất? Mỗi loại cho 2 ví dụ
Câu 2: Tính phân tử khối của các chất sau: KClO3, HCl, K2SO4
Biết rằng: K = 39, Cl = 35,5; O = 16, S = 32; H = 1
Hướng dẫn chấm - biểu điểm:
1
- Nêu đúng k/n đơn chất:
- Nêu được 2 ví dụ:
1,0 điểm 1,0 điểm
- Nêu đúng k/n hợp chất:
- Nêu được 2 ví dụ:
1,0 điểm 1,0 điểm 2
b
PTK của KClO3 = 39 + 35,5 + 16 3 = 122,5 đvC PTK của HCl = 1 + 35,5 = 36,5 đvC
PTK của = 39.2 + 32 + 16.4 = 174 đvC
2,0 điểm 2,0 điểm 2,0 điểm
3/ Giảng bài mới: ( 30 phút)
*VÀO BÀI: Người ta đặt ra ký hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố hoá học Thế còn chất thì biểu diễn bằng cách nào Ta đã biết chất được tạo nên từ nguyên tố hoá học Vậy dùng ký hiệu của nguyên tố hoá học có thể viết thành công thức hoá học để biểu diễn chất Bài học này giúp ta biết được cách ghi và ý nghĩa của công thức hoá học
* GIẢNG BÀI:
Hoạt động 1: Tìm hiểu CTHH của đơn chất
- Mục tiêu: Học sinh nắm được CTHH của đơn chất và hợp chất Phân
biệt được đâu là CTHH của đơn chất và đâu là CTHH của hợp chất
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu
Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật quan sát - trả lời câu hỏi
-Thời gian: 10 phút
- GV treo tranh vẽ mô hình tượng
trưng một mẫu đồng, khí oxi, khí
- CTHH dùng dể biểu diễn chất
I/ Công thức hoá học của đơn
Trang 3- Yêu cầu học sinh nhận xét số
nguyên tử có trong 1 phân tử mỗi
mẫu đơn chất trên
? Hạt hợp thành của đơn chất là gì?
Đơn chất được tạo nên từ mấy
nguyên tố hoá học?
- HS: Hạt hợp thành đơn chất là
nguyên tử hoặc phân tử Đơn chất
do 1 nguyên tố hoá học tạo nên
(Mẫu đơn chất kim loại đồng, đơn
chất oxi)
? Có đơn chất nào mà hạt hợp thành
là phân tử không?(Phi kim là chất
khí)
- Hãy viết công thức hoá học của
đơn chất phi kim
- HS viết công thức chung của đơn
chất (Au)
chất:
1/ Đơn chất kim loại:
Hạt hợp thành là nguyên tử: Ký hiệu hoá học được coi là công thức hoá học
Ví dụ: Cu, Na, Zn, Fe
2/ Đơn chất phi kim:
- Hạt hợp thành là nguyên tử : Ký hiêu hoá học là công thức hoá học
Ví dụ: C, P, S
- Hạt hợp thành là phân tử (thường
là 2): Thêm chỉ số ở chân ký hiệu
Ví dụ: O2, H2, N2
Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của hợp chất
- Mục tiêu: Học sinh nắm được cách viết CTHH của đơn chất và hợp chất
và những lưu ý
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu
Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề Làm việc nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật quan sát - trả lời câu
hỏi Kĩ thuật chia nhóm; giao nhiệm vụ
-Thời gian: 6 phút
- GV treo tranh mô hình mẫu nước,
khí cacbonic, muối ăn
- HS phân tích hạt hợp thành của
các chất này
- HS suy ra cách viết công thức hoá
học của hợp chất từ công thức chung
của đơn chất
- HS nêu A,B,C,x,y,z biểu diễn gì?
II/ Công thức hoá học của hợp chất:
- Công thức hoá học của hợp chất gồm ký hiệu của những nguyên tố tạo ra chất, kèm theo chỉ số ở chân
Tổng quát:
Trang 4- GV lưu ý: Chỉ số là 1 thì không
ghi
- HS viết công thức hoá học của các
mẫu trên
*GV cho học sinh làm bài tập ở
bảng phụ.(Phần công thức hoá học
của hợp chất)
- Đại diện nhóm làm, nhóm khác
nhận xét Cách đọc tên
AxBy Trong đó: A, B, C là KHHH
AxByCz x, y, z: là chỉ số
Ví dụ: H2O, CO2, NaCl
*Lưu ý: CaCO3 thì CO3 là nhóm nguyên tử
(NH)2SO4 thì SO4là nhóm nguyên tử
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của công thức hoá học ( 14 phút)
- Mục tiêu: Học sinh nắm được ý nghĩa của CTHH và cách trình bày ý
nghĩa
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu
Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề Làm việc nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật quan sát - trả lời câu
hỏi Kĩ thuật chia nhóm ; giao nhiệm vụ
-Thời gian: 14 phút
- GV đặt vấn đề: Các công thức hoá
học trên cho ta biết gì
-HS thảo luận nhóm rồi ghi vào giấy
trả lời
-GV tổng hợp lại
*GV lưu ý cách viết :
+Ký hiệu: 2Cl và Cl2
+Chỉ số: CO2
+Hệ số: 2H2O, 3H2
GV: Cho biết ý nghĩa của các
CTHH sau:
1/ CaCO3 3/ Fe2O3
2/ Al2(SO4)3 4/ C2H6O
HS: thảo luận nhóm làm ra bảng
phụ
III/ Ý nghĩa của công thức hoá học:
*Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân
tử của chất cho biết:
- Nguyên tố nào tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử chất
- Phân tử khối của chất
VD: 2/ Al2(SO4)3
- Hợp chất tạo nên từ 3 nguyên tố:
Al, S và O
- Trong 1 phân tử hợp chất có 2 Al,
3 S và 12 O
- PTK = 27.2+(32+16.4).3=342 đvC
4/ Củng cố: ( 8 phút)
Bài tập 3/ SGK/34
Trang 5c/ đồng sunfat 1 Cu, 1 S và 4 O CuSO 4 64.1+32.1+16.4
=160
5/ Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học bài, đọc phần đọc thêm
- Bài tập về nhà:1,3,4 (sgk trang 33)
V/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Ngày dạy: 05/10/2019 Tiết 13
HOÁ TRỊ (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Biết được:
- Hoá trị biểu hiện khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác
- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II Hoá trị của một nguên tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O
- Quy tắc hoá trị: trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì: a.x = b.y ( a,b là hoá trị tương ứng của nguyên tố A, B )
( Quy tắc hoá trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử )
2/ Kĩ năng:
- Tính được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo CTHH cụ thể
3/ Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4/ Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
5/ Những năng lực cần hình thành:
- Năng lực tự học
- Năng lực tính toán hóa học
Trang 6- Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
- Năng lực phát hiện và giai quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II/ Chuẩn bị:
GV:- Bảng phụ, bảng ký hiệu hoá học các nguyên tố, hoá trị.
HS: SGK và đọc trước bài trước khi đến lớp
III/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp dạy học:
- Nêu và giải quyết vấn đề, Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu
2 Kĩ thuật dạy học:
- Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật trả lời câu hỏi
IV/ Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định lớp: ( 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 10 phút)
HS1: Cách ghi công thức hoá học của đơn chất ? Hợp chất như thế nào? Cho ví dụ Đáp án: - CTHH của đơn chất:
+ Đơn chất kim loại và đa số đơn chất phi kim thì CTHH = KHHH
VD: đơn chất đồng: Cu ; đơn chất photpho: P
+ Một số đơn chất phi kim( thường là khí) thì CTHH= KHHH + chí số 2(trừ ozon) VD: Khí clo: Cl2 ; Khí oxi: O2
HS2: Từ công thức hoá học của hợp chất: NaCl, CaCO3 nêu ý nghĩa của công thức
hoá học?
Đáp án
- Nguyên tố hóa học tạo nên
chất:
- Số nguyên tử mỗi nguyên tố
trong 1 phân tử hợp chất
1 C và 4 H 2 H, 1 C và 3 O
3/ Bài mới: ( 28 phút)
* Đặt vấn đề: Khi viết công thức hoá học của đơn chất, hợp chất ta phải biết được
số nguyên tử các nguyên tố tạo nên chất Mà số nguyên tử các nguyên tố nói lên nguyên tử có khả năng liên kết với nhau, mà hoá trị biểu thị khả năng
Vào bài:
Hoạt động 1: Hoá trị một nguyên tố được xác định như thế nào?
- Mục tiêu: Học sinh nắm được hóa trị của 1 nguyên tố được xác định như
thế nào Xác định hóa trị của các hợp chất
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu
Trang 7Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật quan sát - trả lời câu
hỏi Kĩ thuật viết tích cực
-Thời gian: 20 phút
* GV đặt vấn đề: Muốn so sánh
khả năng liên kết phải chọn mốc so
sánh
- GV: Cho biết số p và n trong hạt
nhân nguyên tử Hidro?
- HS: Có 1p và 1n nên khả năng liên
kết của hiđro là nhỏ nhất nên chọn
làm đơn vị và gán cho H hoá trị I
- HS đọc thông tin Sgk.
- GV: Một nguyên tử của nguyên tố
khác liên kết được với bao nhiêu
nguyên tử hiđro thì nói nguyên tố đó
có hoá trị bằng bấy nhiêu
- HS cho ví dụ phân tích: HCl, H2O,
NH3, CH4.Dựa vào đâu để tính hoá
trị của:Cl, O, N, C
?Với hợp chất không có hidro, thì
xác định hoá trị như thế nào.
- HS đọc thông tin sgk
- HS phân tích ví dụ: K2O, BaO,
SO2
?Xác định hoá trị nhóm nguyên tử
như thế nào.
Ví dụ: HNO3, H2SO4, H3PO4, H2O
(HOH)
I/ Hoá trị một nguyên tố được xác định như thế nào?
* Cách xác định:
+ Quy ước: Gán cho H hoá trị I, chọn làm đơn vị
+ Một nguyên tử của nguyên tố khác liên kết với bao nhiêu nguyên tử Hiđro thì nói nguyên tố đó có hoá trị bằng bấy nhiêu
Ví du : HCl: Cl hoá trị I
H2O: O II NH3: N III CH4: C IV + Dựa vào khả năng liên kết của các nguyên tố khác với O.(Hoá trị của oxi bằng 2 đơn vị ,oxi có hoá trị II)
Ví dụ: K2O: K có hoá trị I
BaO: Ba II
SO2 : S IV
- Hoá trị của nhóm nguyên tử:
Ví dụ: HNO3: NO3c ó hoá trị I
Vì :Liên kết với 1 nguyên tử H H2SO4: SO4 có hoá trị II
HOH : OH I H3PO4: PO4 III
* Kết luận: Coi nhóm nguyên tử
như một nguyên tố bất kỳ
Trang 8- GV hướng dẫn HS tra bảng hoá trị.
- HS làm bài tâp 2 (Sgk)
(KH : K có hoá trị I
H2S: S II
FeO: Fe III
Ag2O: Ag I
SiO2: Si IV)
- HS đọc phần kết luận(SGK)
- Lưu ý: Nguyên tố có nhiều hoá trị
* Kết luận: (Sgk).
Hoạt động 2: Quy tắc hóa trị
- Mục tiêu: Học sinh nắm được hóa trị của 1 nguyên tố được xác định như
thế nào Xác định hóa trị của các hợp chất
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu
Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật quan sát - trả lời câu
hỏi Kĩ thuật viết tích cực
-Thời gian: 8 phút
- GV phân tích ví dụ dẫn dắt: Đặt
dấu bằng: H2O: 2.I = 1.II
SO2: 1.IV = 2.II
- Rút ra công thức tổng quát
- HS đọc quy tắc.
- GV phân tích ví dụ về nhóm
nguyên H2CO3: 2.I = 1.II;
Ca(OH)2: 1.II = 2.I
- GV phân tích ví dụ dẫn dắt: Đặt dấu bằng: H2O: 2.I = 1.II SO2: 1.IV = 2.II
- Rút ra công thức tổng quát
- HS đọc quy tắc.
- GV phân tích ví dụ về nhóm
nguyên tử: H2CO3: 2.I = 1.II; Ca(OH)2: 1.II = 2.I
4/ Củng cố : (5 phút)
- HS đọc phần ghi nhớ
- GV cho một số ví dụ để HS căn cứ vào quy tắc hóa trị nhận xét cách viết đúng hay sai: NaSO4, KO2, CO2
5/ Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- HS học bài, ghi nhớ cách tính hoá trị
- Bài tập về nhà: 3,6,7 (sgk - trang 38)
- Chuẩn bị tiếp mục II.2
V/ Rút kinh nghiệm
………
………