Yêu cầu tập hợp hàng và dàn hàng nhanh, động tác quay sau đúng hướng, đúng yếu lĩnh động tác, đi đều vòng bên phải, vòng bên trái đều đẹp, biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp -Biết cá[r]
Trang 2LỊCH BÁO GIẢNG-TUẦN 7
THỨ HAI
Chiều
THỨ BA
Chiều
Chiều
THỨ
NĂM
Chiều 4B5C 24 Kĩ thuậtThể dục Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thườngBài 14
Lớp 5:
Ngày soạn:29/ 9 /12
TUẦN: 7 MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: 7 Bài: NHỚ ƠN TỔ TIÊN (T1)
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Kiến thức: - Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
2 Kĩ năng: - Nêu được những việc làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
3 Thái độ: - Biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
HSKG: - Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ.
II.CHUẨN BỊ:
- Các tranh ảnh, bài báo nói về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện, nói về lòng biết ơn tổ tiên
III.CÁC HOẠT ĐỘNG
1-Kiểm tra bài cũ :
GVNX tuyên dương
2-Bài mới :
Giới thiệu bài :trực tiếp
Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:
- Kiểm tra bài học của tiết trước
- HS nhắc lại, ghi tựa
Trang 3Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện “Thăm
mộ”
- Giáo viên mời 1-2 học sinh đọc truyện Thăm
mộ
- Thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt làm gì
để tổ lòng biết ơn tổ tiên?
+ Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều gì khi kể
về tổ tiên?
+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ?
* Giáo viên kết luận: Ai cũng có tổ tiên, gia đình,
dòng họ Mỗi người đều biết ơn tổ tiên và biết thể
hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể
Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau đó mời
1-2 HS trình bài ý kiến về từng việc làm và giải
thích lí do
* GV kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn
tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể,
phù hợp với khả năng như các việc (a), (c), (d),
(đ)
Hoạt động 3: Tự liên hệ
- GV yêu cầu HS kể những việc đã làm được thể
hiện lòng biết ơn tổ tiên và những việc chưa làm
được
- GV mời một số HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, khen những HS đã biết thể hiện
lòng biết ơn tổ tiên bằng các việc làm cụ thể,
thiết thực và nhắc nhở các HS khác học tập theo
bạn
- GV mời một số HS đọc phần Ghi nhớ trong sách
giáo khoa
3 Củng cố-dăn dò:
-Nhận xét tiết học và dặn dò
- Học sinh đọc truyện Thăm mộ
- HS các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
-Hs làm cá nhân bài tập theo y/cầu
- HS trao đổi bài tập với bạn ngồi bên cạnh
- 1-2 HS trình bài ý kiến về từng việc làm và giải thích lí do CaÛ lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
- HS làm việc cá nhân
- HS trao đổi trong trong nhóm nhỏ
- HS trình bày trước lớp
- HS đọc phần Ghi nhớ trong sách giáo khoa
- Các nhóm HS sưu tầm các tranh ảnh bài nói về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương và các câu ca dao tục ngữ, thơ, truyện về chủ đề
“Biết ơn tổ tiên”
- Tìm hiểu các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Ngày soạn:29/ 9 /12
TIẾT: 13 BÀI: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Kiến thức:- Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng (ngang, dọc)Â
-Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái
Trang 4-Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp.
2 Kĩ năng: -Biết cách chơi và tham gia chơi được
3 Thái độ: Yêu thích và thường xuyên luyện tập
II-CHUẨN BỊ
-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, 4 tín gậy, kẻ sân chơi trò chơi
III-CÁC HOẠT ĐỘNG
1/ Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, phổ biến nhệm vụ, yêu cầu bài
học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục luyện tập
-Hướng dẫn tập các động tác khởi động
-Tổ chức trò chơi khởi động
2/ Phần cơ bản:
a/ Đội hình đội ngũ:
- GV yêu cầu HS ôn lại các động tác về đội hình
đội ngũ
- Điều khiển lớp Quan sát, nhận xét sửa chữa sai
sót của HS
- Nhận xét, biểu dương thi đua
b/ Chơi trò chơi:
- GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo đội hình
chơi, giải thích cách chơi và qui định chơi
- Yêu cầu HS tham gia chơi nhiệt tình
- Quan sát, nhận xét, biểu dương
3/ Phần kết thúc:
- GV hệ thống bài học
- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập và giao bài
về nhà
-Lớp trưởng tập hợp
GV
- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khới gối, hông vai
- Chạy nhẹ nhàng thành một hàng trên địa hình tự nhiên ở sân trường thành 4 hàng ngang
GV
- Chơi trò chơi “Chim bay, cò bay”
- HS ôn tập hàng dọc, dóng hàng, điểm số,
đi đều vòng phải, vòng trái- đứng lại, đổi chân khi đi sai nhịp
- Tổ trưởng điều khiển tổ luyện tập và thi đua trình diễn
GV
- Các tổ thi đua chơi trò chơi “Trao tín gậy”
GV
- Thực hiện 1 số động tác thả lỏng
- Tại chỗ hát một bài theo nhịp vỗ tay
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 5
Ngày soạn:29/ 9 /12
TIẾT: 14 BÀI: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
- Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng (ngang, dọc)Â
-Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái
-Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
-Biết cách chơi và tham gia chơi được
II-CHUẨN BỊ
-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, 4 tín gậy, kẻ sân chơi trò chơi
III-CÁC HOẠT ĐỘNG
1/ Phần mở đầu:
- GV tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài
học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục luyện tập
- Kiểm tra một số động tác bài trước
- Nhận xét, tuyên dương
2/ Phần cơ bản:
a/ Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều
vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi sai nhịp
- GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS
các tổ
- Tập hợp cả lớp, cho cả lớp thi đua trình diễn,
quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua
- GV điều khiển để chuẩn bị kiểm tra
b/ Chơi trò chơi:
- GV nêu tên trò chơi.
- Tập hợp lớp theo đội hình chơi
- Cho cả lớp cùng chơi, GV quan sát, nhận xét,
biểu dương thi đua giữa các tổ
3/ Phần kết thúc:
- GV hệ thống bài học
- Nhận xét, đánh giá kết quả bài, công bố nội
dung kiểm tra để HS về nhà ôn tập
GV
- Khởi động: Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp vai, hông
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát
- HS ôn lại các động tác đội hình đội ngũ
- Chia tổ tập luyện, do tổ trưởng điều khiển
GV
- Từng tổ thi đua trình diễn
- Cả lớp cùng chơi
GV
Trang 6- Thực hiện một số động tác thả lỏng.
- Hát một bài theo nhịp, vỗ tay
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Ngày soạn:29/ 9 /12
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Kiến thức: - Biết cách nấu cơm.
2 Kĩ năng: -Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình.
3 Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức để nấu cơm giúp gia đình.
T/h TKNL: - Khi nấu cơm, luộc rau bằng bếp củi cần đun lửa vừa phải ở mức độ cần thiết để tiết
kiệm củi, ga
- Sử dụng bếp đun đúng cách để tránh lãng phí chất đốt
II CHUẨN BỊ
- Gạo tẻ, nồi nấu cơm thường (nồi điện), bếp dầu (bếp ga du lịch)
- Dụng cụ đong gạo, rá, chậu, đũa, xô,
- Phiếu học tập :
PHIẾU HỌC TẬP
1 Kể tên các dụng cụ, nguyên liệu cần chuẩn bị để nấu cơm bằng:
2 Nêu các côngviệc chuẩn bị nấu cơm bằng và cách thực hiện:
3 Trình bày cách nấu cơm bằng
4 Theo em muốn nấu cơm bằng đạt yêu cầu cần chú ý nhất khâu nào?
5 Nêu ưu, nhược điểm của cách nấu cơm bằng
(chỗ trống dùng để ghi dành để HS ghi tên cách nấu cơm được phân công thảo luận)
III CÁC HOẠT ĐỘNG
TIẾT 1
BÀI MỚI
*Giới thiệu bài : Giới thiệu bài và nêu mục
đích giờ học
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu các cách nấu cơm ở
gia đình
- Đặt câu hỏi để HS nêu các cách nấu cơm ở - HS nêu các cách nấu cơm ở gia đình
Trang 7gia đình.
- Tóm tắt các ý trả lời của HS
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách nấu cơm bằng
soong, nồi trên bếp
- Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 kết hợp với
quan sát hình 1, 2, 3 SGK và liên hệ thực tiễn
nấu cơm ở gia đình hoàn thành phiếu học tập
GV chia nhóm thảo luận và nêu yêu cầu
- Nhận xét và hướng dẫn HS cách nấu cơm
bằng bếp đun
- Yêu HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun
và hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu
cơm
GDTT- TKNL: - Khi nấu cơm, luộc rau bằng
bếp củi cần đun lửa vừa phải ở mức độ cần thiết
để tiết kiệm củi, ga
- Sử dụng bếp đun đúng cách để tránh lãng phí
chất đốt
NHẬN XÉT, DẶN DÒ
- Nhận xét ý thức học tập của HS
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
- 1,2 HS lên bảng thực hiện các thao tác chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Lớp 4:
Ngày soạn:29/ 9 /12
TUẦN: 7 MÔN: ĐẠO ĐỨC
TIẾT: 7 BÀI : TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (T1)
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Kiến thức: - Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
2 Kĩ năng: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước trong cuộc sống hàng ngày
3 Thái độ: -Biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra
HSKG: - Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của
- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em tiết kiệm tiền của
-T/hBVMT: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, trong cuộc sống hằng ngày
là gĩp phần bảo vệ mơi trường và tài nguyên thiên nhiên
-KNS: Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
+ Kĩ năng bình luận, phê phán những việc lãng phí tiền của
+ Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân
II CHUẨN BỊ
-Phương pháp/Kĩ thuật được áp dụng: Thảo luận; Tự nhủ; Đóng vai; Dự án
-Bảng phụ – bài tập
-Giấy màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi nhĩm
Trang 8III.CÁC HOẠT ĐỘNG
1-Kiểm tra bài cũ :
GVNX tuyên dương
2-Bài mới :
Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Hoạt động 1:Tìm hiểu thơng tin.
-GV yêu cầu HS đọc các thơng tin trong sgk
+Ở nhiều cơ quan, cơng sở hiện nay ở nước ta, cĩ rất
nhiều bảng thơng báo : Ra khỏi phịng, nhớ tắt điện
+Ở Đức người ta bao giờ cũng ăn hết, khơng để thừa
thức ăn
+Ở Nhật, mọi người cĩ thĩi quen chi tiêu rất tiết
kiệm trong sinh hoạt hàng ngày
-GV cho HS thảo luận nhĩm đơi và cho biết em nghĩ
gì khi đọc các thơng tin đĩ
+Theo em, cĩ phải do nghèo nên các dân tộc cường
quốc như Nhật, Đức phải tiết kiệm khơng?
+Họ tiết kiệm để làm gì ?
+Tiền của do đâu mà cĩ ?
GV kết luận : Chúng ta luơn luơn phải tiết kiệm tiền
của để đất nước giàu mạnh Tiền của do sức lao động
con người làm ra cho nên tiết kiệm tiền của cũng
chính là tiết kiệm sức lao động.Nhân dân ta đã đúc
kết nên thành câu ca dao:
“Ở đây một hạt cơm rơi Ngồi kia bao giọt mồ hơi thấm đồng”
- Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của ?
Hoạt động 2:Thế nào là tiết kiệm tiền của ?
-Tổ chức cho HS bày tỏ thái độ tán thành, khơng tán
thành, hoặc lưỡng lự với các ý kiến:
1.Keo kiệt, bủn xỉn là tiết kiệm
2.Tiết kiệm thì phải ăn tiêu dè xẻn
3.Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm
4.Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của vào đúng
mục đích
5.Sử dụng tiền của vừa đủ, hợp lí, hiệu quả cũng là
tiết kiệm
6.Tiết kiệm tiền của vừa ích nước lợi nhà
7.Ăn uống thừa thải là chưa tiết kiệm
8.Tiết kiệm là quốc sách
9.Chỉ những nhà nghèo mới cần tiết kiệm
10.Cất giữ tiền của, khơng chi tiêu là tiết kiệm
* Kết luận:Tán thành : câu 3, 4, 5, 6, 7, 8.Khơng tán
thành : câu 1, 2, 9, 10
+Vậy em hiểu thế nào là tiết kiệm tiền của ?
Hoạt động 3 :Em cĩ biết tiết kiệm ?- PP dự án
-GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: yêu cầu mỗi
HS viết ra giấy 3 việc làm em cho là tiết kiệm tiền
-2HS nêu bài học
HS đọc thơng tin
HS thảo luận nhĩm đơi, nêu trước lớp: … người Đức, người Nhật rất tiết kiệm, cịn người Việt Nam đang thực hiện, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
…Khơng phải do nghèo
…Tiết kiệm là thĩi quen của họ Cĩ tiết kiệm mới cĩ thể cĩ nhiều vốn để giàu cĩ
…Là do sức lao động của con người mới cĩ
HS lắng nghe
-HSKG: tiết kiệm tiền của để đất nước giàu
mạnh
HS suy nghĩ và bày tỏ ý kiến bằng cách đưa tay, khơng đưa tay
HS giải thích lí do đã chọn các ý kiến đĩ
+HS lắng nghe
…Là sử dụng đúng mục đích, hợp lí, cĩ ích, khơng sử dụng thừa thãi
HS làm bài cá nhân vào giấy nháp
-HS trình bày
Trang 9của và 3 việc làm em cho là khơng tiết kiệm tiền của.
-Yêu cầu HS trình bày ý kiến
-GV nhận xét chốt lại bài học
GDTT-BVMT:Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở,
đồ dùng, điện, nước, trong cuộc sống hằng ngày là
gĩp phần bảo vệ mơi trường và tài nguyên thiên
nhiên
*Hoạt động thực hành.
-Gv yêu cầu HS về nhà tìm hiểu những việc cĩ liên
quan đến bài học và biết cách tiết kiệm tiền của
-Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Ngày soạn:29/ 9 /12
QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
TRÒ CHƠI “ KẾT BẠN ”
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập hợp hàng và dàn hàng nhanh, động tác quay sau đúng hướng, đúng yếu lĩnh động tác, đi đều vòng bên phải, vòng bên trái đều đẹp, biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II CHUẨN BỊ:
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngu , trang phục
tập luyện
-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
-Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại,
đổi chân khi đi đều sai nhịp
* GV điều khiển lớp tập
6 – 10 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
2 – 3 phút
18 – 22 phút
10 – 12 phút
2 – 3 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
GV -Đội hình trò chơi
-HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
Trang 10* Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển,
có thể lần lượt từng em lên điều khiển tổ tập 1
lần, GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các
tổ
* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng cố
b) Trò chơi : “Kết bạn ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi
-Cho một tổ HS lên thử
-Tổ chức cho HS thi đua chơi
-GV quan sát, nhận xét, xử lí các tình huống
xảy ra và tổng kết trò chơi
3 Phần kết thúc:
-Cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
-HS làm động tác thả lỏng
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà
-GV hô giải tán
7 – 8 phút
2 phút
8 – 10 phút
1 – 2 lần
2 – 3 lần
4 – 6 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
GV
-Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập
-HS chuyển thành đội hình vòng tròn
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV
- HS hô “khỏe”
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Ngày soạn:29/ 9 /12
ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
TRÒ CHƠI “NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH ”
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu quay sau đúng hướng, không lệch hàng, đi đều đến chỗ vòng và chuyển hướngkhông xô lệch hàng, biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II CHUẨN BỊ:
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 4-6 quả bóng và vật làm đích, kẻ sân chơi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh 6 –10 phút1 – 2 phút -Lớp trưởng tập hợp lớp báo