-Nghe và viết lại chính xác, không mắc lỗi đoạn cuối tập đoc Ngôi trường mới. - Phân biệt vần ai/ay, âm đầu x/s, thanh hỏi/ thanh ngã trong một số trường hợp. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC. - Bảng [r]
Trang 1TUẦN 6
Ngày soạn: 12/10/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2018
Tập đọcTiết 16,17: MẪU GIẤY VỤN
I MỤC TIÊU
1 Đọc
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết phân biệt lời kể với lời các nhân vật
2 Hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú
- Hiểu ý nghĩa, nội dung của câu chuyện: câu chuyện khuyên chúng ta phải giữ gìntrường lớp sạch đẹp Nếu thấy rác làm xấu, làm bẩn trường, lớp các em phải dọnngay
II KNS CẦN GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Thể hiện sự cảm thông
- Hợp tác
- Ra quyết định giải quyết vấn đề
III ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh họa bài tập đọc.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
1 KIỂM TRA BÀI CŨ ( 5’ )
Gọi 2 HS đọc bài Mục lục sách và trả
lời câu hỏi cuối bài
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI(30’)
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng
câu trong bài Sửa lỗi phát âm cho
HS bằng cách yêu cầu đọc lại các từ
sai, bao giờ đúng thì thôi (tập trung
vào những HS mắc lỗi)
- Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo
đoạn Sau đó nghe và chỉnh sửa cho
Trang 2nhóm và yêu cầu HS đọc trong
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.
- GV hỏi: Mẩu giấy nằm ở đâu? Có
dễ thấy không?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2.
- Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3.
- Hỏi: Tại sao cả lớp lại xì xào?
- Khi cả lớp đang hưởng ứng lời của
bạn trai là mẩu giấy không biết nói
thì chuyện gì xảy ra?
- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
- Đó có đúng là lời của mẩu giấy
không?
- Vậy đó là lời của ai?
- Tại sao bạn gái nói được như vậy?
- Tại sao cô giáo lại muốn nhắc các em
cho rác vào thùng? Cho rác vào thùng
làm cho cảnh quan nhà trường thế nào?
2.4 Thi đọc truyện theo vai(15’)
- Tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm,
nhóm nào đọc hay nhất, đúng nhất là
nhóm thắng cuộc
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ.(5’)
- GV hỏi: Em thích nhất nhân vật nào
trong truyện? Tại sao?
- Cô yêu cầu cả lớp nghe sau đó
nói lại cho cô biết mẩu giấy nóigì
Vì các em không nghe thấy mẩugiấy nói gì
- Một bạn gái đã đứng lên nhặt
mẩu giấy bỏ vào sọt rác
- Bạn gái nói bạn nghe được lời
của mẩu giấy nói rằng “Các bạnơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!”
- Đó không phải là lời của mẩu
giấy
- Lời của bạn gái.
- Vì bạn gái hiểu được điều cô
giáo muốn nhắc nhở HS hãy chorác vào thùng
- Cô giáo muốn nhắc HS biết giữ
vệ sinh trường học để trường luônsạch đẹp
Trang 3- Nội dung bài tập 2, hình vẽ bài tập 4 đã chuẩn bị sẳn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu
sau :
- Nhận xét tuyên dương HS
2 Dạy – học bài mới (30’)
2.1 Giới thiệu bài :
-Viết lên bảng phép cộng 47 + 5và hỏi
:Phép cộng này giống các phép cộng nào
-GV nêu bài toán : Có 47 que tính, thêm 5
que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que
tính ?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính
chúng ta phải làm gì ?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện phép
cộng trên (Gợi ý : dựa vào phép cộng 29 +
5 ; 28 + 5và bảng 7 cộng với một số )
- Hỏi : Đặt tính như thế nào ?
- Thực hiện tính như thế nào ?
+ HS 1 : đọc thuộc lòng các công thức 7 cộng với một số + HS 2 tính nhẩm : 7 + 4 + 5;
- Yêu cầu 3 HS nhắc lại cách đặt tính và
thực hiện phép tính trên
* Lưu ý : nếu HS trong lớp có trình độ
trung bình , GV nên dạy qua bước tìm kết
- Nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính
- Nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính
47 5 52
+
Trang 4- Yêu cầu HS làm bài ngay vào Vở bài tập,
gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính, thực
hiện phép tính : 17 + 4; 47 + 7; 67 + 9
- Nhận xét khen HS
Bài 2
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- Yêu cầu HS làm bài , 1 HS làm trên bảng
lớp Sau đó chữa bài và tuyên dương
Bài 3:
- Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng
- Yêu cầu HS nhìn sơ đồ và trả lời các câu
hỏi : Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm ?
- Đoạn thẳng AB như thế nào so với đoạn
CD ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Hãy đọc cho cô đề toán
-Yêu cầu HS làm bài sau đó đọc to bài làm
của mình lên cho cả lớp cùng theo dõi
- Vậy có tất cả bao nhiêu hình ?
- Yêu cầu HS khoanh vào các ô có kết quả
ta lấy các số hạng cộng với nhau
- HS làm bài , nhận xét bài của bạn trên bảng , hai HS ngồi cạnh nhau đỏi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
cm Hỏi đoạn thẳng AB dài bao nhiêu cm ?
Bài giải Đoạn thẳng AB dài là :
17 + 8 = 25(cm) Đáp số : 25 cm
- Quan sát và đếm hình
- Hình 1 , 2 , 3 , 4
- Hình (1 + 2); hình (2 +4); Hình (3 + 4); hình (1 + 3)
- Hình (1 + 2 + 3 + 4 )
- Có tất cả 9 hình
- 9
Trang 5T ự nhiên xã hội
Tiết 6: TIÊU HÓA THỨC ĂN
I Mục tiêu: Sau bài học hs có thể
- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
- Hiểu được ăn chậm, nhai kỹ se giúp cho thức ăn tiêu hóa dược dễ dàng
- Hiểu được rằng chạy nhạy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hóa
- HS có ý thức ăn chậm, nhai kỹ, không nô đùa chạy nhảy sau khi an no, không nhịn đi đại tiện
II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:
- KN ra quyết định: nên và không nên làm gì để thức ăn tiêu hóa được dễ dàng
- KN tư duy phê phán: Phê phán những hành vi sai như nô đùa, chạy nhảy sau khi
ăn, và nhịn đi đại tiện
- KN làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thận trong việc thực hiện ăn uống.III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(4’)
- GV nhận xét tuyên dương
3 Bài mới:(30’)
Hoạt động 1: Thực hành và thảo luận để nhận biết
sự tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng và dạ dày
- Yêu cầu hs nhai kỹ, sau đó mô tả sự biến đổi của
thức ăn ở khoang miệng và nói cảm giác của em về
vị thức ăn
* Kết luận: Ở miệng, thức ăn được răng nghiền
nhỏ, lưỡi nhào trộn, nước bọt tẩm ướt và được nuốt
xuống thực quản rồi vào dạ dày 1 phần thức ăn
được biến thành chất bổ dưỡng
Hoạt động 2: Làm việc với SGK về sự tiêu hóa
thức ăn ở ruột non và ruột già
* Mục tiêu: HS nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn
ở ruột non và ruột già
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu hs đọc thông tin và 2 bạn hỏi và trả
lời theo câu hỏi gợi ý SGK
- GV gọi 1 số hs trả lời câu hỏi
* Kết luận: Vào đến ruột non, phần lớn thức ăn
được biến thành chất bổ dưỡng Chúnh thấm qua
thành ruột non vào máu đi nuôi cơ thể Chất bã
- Kể tên các cơ quan tiêu hóa?
- Nêu đường đi của thức
ăn trong ống tiêu hóa
Bước 1: Thực hành theocặp
- HS thực hành theo cặp
và trả lời câu hỏi SGKBước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số nhóm phát biểu ý kiến
Bước 1: Làm việc theo cặp
Bước 2: Làm việc cả lớp
1 số hs trả lời câu hỏi
Trang 6được đưa xuống ruột già, biến thành phân rồi được
đua ra ngoài Chúng ta cần đi đại tiện hằng ngày
HĐ 3: Vận dụng kiến thức đã học vào đời sống
* Mục tiêu:
- Hiểu được ăn chậm, nhai kỹ sẽ giúp cho thức ăn
tiêu hóa được dễ dàng
- Hiểu được rằng chạy nhảy sau khi ăn no sẽ có hại
cho sự tiêu hóa
* Cách tiến hành: GV hỏi:
- Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kỹ?
- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô đùa
sau khi ăn no?
4 Hoạt động cuối: Củng cố – dặn dò(3’)
- GV nhắc HS áp dụng những điều đã học vào thực
tế cuộc sống hàng ngày
- HS trả lời (đáp án SGK)
- Nội dung bài tập 4 viết sẵn trên bảng (hoặc bảng phụ )
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các y.cầu sau :
- Nhận xét tuyên dương HS
2 Dạy – học bài mới :(30’)
2.1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi đề
bài lên bảng
2.2 Giới thiệu phép cộng 47 + 25 :
Bước 1 : Giới thiệu
- Nêu bài toán : Có 47 que tính, thêm 25 que
tính Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính ?
- Hỏi : Muốn biết có tất cả bao nhiêu que
tính ta phải làm như thế nào ?
Bước 2 : Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
+ HS 1:Tính nhẩm 47 + 5 + 2 + Lớp: 67 + 7 + 3;
Trang 7- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực
hiện phép tính Các HS khác làm vào vở bải
tập
- Hỏi : Em đặt tính như thế nào ?
- Thực hiện từ đâu sang đâu ?Hãy nhẩm to
kết quả của từng bước tính
- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách đặt tính và
thực hiện phép tính
2.3 Luyện tập – thực hành :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện
- Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Hỏi : tại sao lại điền sai vào phép tính b ?
- Tại sao ý c , e lại ghi là S (sai )? Sai ở chỗ
- Viết 47 rồi viết 25 dưới 47 sao cho 5 thẳng cột với 7, 2 thẳng hàng với 4 Viết dấu +và kẻ vạch ngang
- Thực hiện tính từ phải sang trái 7 cộng 5 bằng 12 , viết 2 nhớ 1 , 4 cộng 2 bằng 6, 6 thêm 1 là 7, viết 7 Vậy 47 cộng 25 bằng 72
-HS làm bài vào vở bài tập
- HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả của từng phép tính theo dãy hoặc tổ Mỗi HS chỉ đọc kết quả một phép tính
Trả lời
- Đúng ghi đúng , sai ghi sai
- Là phép tính đặt tính đúng (thẳng cột ), kết quả tính cũng phải đúng
- HS làm bài
- Bạn làm đúng / sai
- Vì phép tính đặt tính sai , 5 phải đặt tính thẳng cột đơn vị nhưng trong bài lại đặt thẳng cột chục Kết quả của phép tính do đặt tính nhầm nên cũng sai
- Vì 2 phép tính này đều sai kết quả do không nhớ 1 chục
từ hàng đơn vị sang hàng chụcSửa lại vào giấy nháp
- Ghi tóm tắt và trình bày bài giải
Tóm tắt
Nữ : 27 người Nam : 18 người
Cả đội :… người ? Bài giải
Số người đội đó có là :
Trang 8- Hỏi tại sao lại lấy 27 + 18 ?
hướng dẫn cụ thể hơn : Cần tìm số mà khi
điền vào ô trống thì lấy số đó cộng 7 được 12
- Vì đội có 27 nữ , 18 nam Muốn tính số người cả đội phải gộp cả số nam và nữ lại nên ta thực hiện phép tính cộng 27 + 18 = 45
- Điền chữ số thích hợp vào ô trống
- Điền 7 vì 7 + 5 = 12 ,viết 2 nhớ 1 3 thêm 1 là 4 Vậy 37 cộng 5 bằng 42
-Làm bài (điền 6 vào ô trống )
Chính tảTiết 11: MẨU GIẤY VỤN
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ( 5’)
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó, các
từ phân biệt của tiết chính tả trước cho HS
viết
- Nhận xét, tuyên dương.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI(30’)
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết.
- GV đọc lần 1 đoạn cần viết.
- HS viết theo lời đọc của
GV: long lanh, non nước,leng keng, chíp chiu.
- HS theo dõi, sau đó 1 HS
đọc lại đoạn viết lần 2
Trang 9- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Đoạn này kể về ai?
- Bạn gái đã làm gì?
- Bạn nghe thấy mẩu giấy nói gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy?
- Ngoài dấu phẩy trong bài còn có các dấu
câu nào?
- Dấu ngoặc kép đặt ở đâu?
- Có thể hỏi thêm về cách viết các chữ đầu
câu, đầu đoạn văn
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó viết, các từ
dễ lẫn
- Yêu cầu HS viết các từ ngữ trên và chỉnh
sửa lỗi sai cho HS nếu có
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 2.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Chỉnh sửa lỗi sai cho HS.
- Yêu cầu HS đọc các từ ngữ trong bài sau
khi đã điền
Lời giải:
Bài 2: mái nhà, máy cày, thính tai, giơ tay,
chải tóc, nước chảy.
Bài 3:
a) xa xôi, sa xuống, phố xá, đường sá.
b) ngã ba đường, ba ngả đường, vẽ tranh,
có vẻ.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ.(4’)
- Tổng kết giờ học.
- Dặn HS về nhà viết lại những lỗi còn sai.
- Bài Mẩu giấy vụn.
- Về hành động của bạn gái.
- Bạn gái đã nhặt mẩu giấy và
bỏ vào thùng rác
- Mẩu giấy nói: “Các bạn ơi!
Hãy bỏ tôi vào sọt rác!”
- Đoạn văn có 6 câu.
- Có 2 dấu phẩy.
- Dấu chấm, dấu hai chấm,
dấu chấm than, dấu gạchngang, dấu ngoặc kép
- Đặt ở đầu và cuối lời của
Trang 10Tiết 6: MẨU GIẤY VỤN
I MỤC TIÊU
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa, kể lại được nội dung từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Mẩu giấy vụn
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với nét mặt, điệu bộ, biết thay đổi
giọng kể theo từng vai
- Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa câu chuyện trong SGK
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế
1 KIỂM TRA BÀI CŨ(4’)
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại nội
dung câu chuyện Chiếc bút mực
- Hỏi: Trong chuyện có những nhân vật
nào? Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI(30’)
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
2.3 Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Kể theo hình thức phân vai.
Lần 1: GV làm người dẫn chuyện, một số HS
nhận các vai còn lại
Lần 2: Chia nhóm, yêu cầu HS tự phân vai
trong nhóm của mình và dựng lại toàn bộ câu
chuyện
- Nhận xét và cho điểm các nhóm kể tốt
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ.(3’)
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- 3 HS lên bảng nối tiếp nhau
kể lại nội dung câu chuyện
Chiếc bút mực
- Yêu cầu HS chia nhóm, dựavào tranh minh họa và kể lạitừng đoạn truyện trong nhómcủa mình
- HS nhận xét sau mỗi lần cóbạn kể
- Phối hợp với GV và các bạntrong nhóm dựng lại câu chuyệntheo vai
- Thực hành kể theo vai.
Ngày soạn: 14/10/2018
Ngày giảng : Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2018
ToánTiết 28: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố về :
- Đặt tính và thực hiện các phép tính cộng có nhớ dạng :
Trang 11III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Giới thiệu bài :
Giáo viên giới thiệu ngắn gọn tên bài rồi
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, các HS
khác làm bài vào vở bài tập
- Gọi HS nhận xét bài 2 bạn trên bảng
- Yêu cầu nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính 37 + 15 ; 67 + 9
- Nhận xét tuyên dương HS
Bài 3 :
- Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt để dặt đề
bài trước khi giải
- Yêu cầu HS tự làm bài , Gọi 1 HS lên
bảng làm bài
Bài 4 :
- Hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Để điền dấu đúng trước tiên ta chúng ta
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hỏi : những số như thế nào thì có thể
điền vào ô trống ?
- HS tự làm bài 1 HS đọc bài chữa Các HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- Làm bài
- Nhận xét bài của bạn cả về cách đặt tính , kết quả phép tính
- 2HS lần lượt nêu
- Thúng cam có 28 quả , thúng quít
có 37 quả Hỏi cả 2 thúng có bao nhiêu quả (3HS )
Bài giải
Cả hai thúng có là :
28 + 37 = 65 ( quả ) Đáp số : 65 quả
- Điền dấu > , <, =vào chỗ thích hợp
- Phải thực hiện phép tính , sau đó
so sánh hai kết quả tìm được với nhau rồi điền dấu
- Làm bài
19 + 7 =17 + 9 23 + 7= 38 - 8
17 + 9 >17 + 7 16 + 8 < 28 - 3
- Vì 17 = 17; 9 > 7 nên 17 + 9>1 7+ 7
(so sánh từng thành phần của phép tính )
- Đọc đề bài
- Các số có thể điền vào ô trống là lớn hơn 15 nhưng nhỏ hơn 25, đó
là 16, 17 , 18 , 19 , 20 , 21 , 22 , 23
Trang 12- Vậy những phép tính như thế nào có
thể nối với ô trống ?
-Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét và cho tuyên dương Hs
17 + 4 = 21 được nối với ô trống
Tập đọcTiết 18: NGÔI TRƯỜNG MỚI
I MỤC TIÊU
1 Đọc
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết nhấn giọng ở các từ gợi tả
2 Hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: lấp ló, bỡ ngỡ, vân, rung động, thân thương
- Hiểu nội dung bài: Qua việc tả ngôi trường mới, tác giả cho ta thấy tình yêu,niềm tự hào của em HS đối với ngôi trường, với cô giáo và bạn bè của em
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Tranh minh họa (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1.KIỂM TRA BÀI CŨ(4’)Gọi 2 HS lên
bảng kiểm tra
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI: (30’)
2.1 Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS phát biểu cảm nghĩ (nói
về tình cảm của em) với ngôi trường
đang học
Kết luận: Trường học là nơi con học tập,
sinh hoạt, ở trường có thầy cô, bạn bè,
bàn ghế, lớp học gắn bó với tuổi thơ các
+ HS 1 đọc đoạn 1, 2 bài Mẩu giấy vụn và trả lời câu hỏi: Tại sao cả lớp
không nghe thấy mẩu giấy nói gì?
+ HS 2 đọc đoạn 3, 4 bài Mẩu giấy vụn và trả lời câu hỏi: Tại sao bạn gái
nghe được lời của mẩu giấy?
Trang 13em Các con nên yêu quý trường học
của mình
Mĩ thuật
GV chuyên soạn dạy
Tập viếtTiết 6: Chữ hoa Đ
1 KIỂM TRA BÀI CŨ( 5’)
- Kiểm tra vở viết ở nhà của HS.
- Kiểm tra viết bảng chữ D, chữ Dân, cụm từ
Dân giàu nước mạnh
- Nhận xét khen HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI( 32’)
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa Đ
a) Quan sát chữ mẫu và quy trình viết
- Treo mãu chữ và hỏi: Chữ Đ hoa gần giống
chữ nào đã học?
- Yêu cầu HS nêu lại cấu tạo và quy trình viết
chữ D hoa và nêu cách viết nét ngang trong
chữ Đ hoa.
b) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết chữ Đ hoa vào trong không
trung rồi viết vào bảng con
- Nhận xét, chỉnh sửa lỗi cho HS.