- Nắm được quy tắc viết hoa tên người,tên địa lí Việt Nam - Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam BT1,BT2, mục III, tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt [r]
Trang 1Tuần 7
Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012
Chào cờ Sinh hoạt sân trường
-Tập đọc Trung thu độc lập
I Mục tiêu:
- Đọc trôi đúng và trôi chảy toàn bài đạt tốc độ khoảng 75 tiếng/phút; Bước đầu biết đọc
diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai
đẹp đẽ của các em và của đất nước.( TL các câu hỏi SGK)
-KNS: Đảm nhận trách nhiệm
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:(5p)
- 2 HS đọc bài “Chị em tôi”- nêu nội dung bài
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Khám phá
- GV dùng tranh minh họa trong sgk để giới thiệu chủ điểm và bài học (2p)
b Kết nối: 20p)
* Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3 đoạn/ 2-3 lượt) GV kết hợp giúp HS hiểu các
từ chú giải, hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng
- HS luyện đọc theo cặp và một vài em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
* Tìm hiểu bài:
+Đoạn 1: cả lớp đọc thầm
- Anh chiến sĩ nghĩ tới Trung Thu và các em nhỏ vào thời điểm nào? (…anh đứng gác ở
trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên.)
- GV giải thích từ “Trung Thu”là tết của thiếu nhi…
- Trung thu đọc lập có gì đẹp? ( …trăng ngàn và gió núi bao la…)
+Đoạn 2: 1 HS đọc đoạn2
- Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao? ( …,
Dưới ánh trăng dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện…)
- Vẻ đẹp đó có gì khác với đêm Trung Thu độc lập?(…đó là vẻ đẹp của đất nước )
- Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì giống với mong ước của người chiến sĩ năm xưa?
( Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã trở thành hiện thực )
- Em ước mơ mai sau đất nước ta sẽ phát triển như thế nào?
- HS rút ra nội dung bài học – GV ghi lên bảng: Tình yêu thương các e nhỏ của anh chiến sĩ, ước mơ cua anh về tương lai của các em trong đêm trung thu đầu tiên của đất nước
c Thực hành:(8p)
Trang 2- Ba HS nối tiếp đọc ba đoạn GV nhắc nhở, hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2- thi đọc diẽn cảm đoạn , cả bài
- Đoạn 2: “Anh nhìn trăng và nghỉ tới ngày mai to lớn, vui tươi”
- Lớp và gv nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
d áp dụng:(5p)
- GV tổng kết bài
- Bài văn thể hiện tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào? HS nêu
- GV nhận xét tiết học
-âm nhạc
Cô Huyền dạy
-Toán
Cô Võ Hà Dạy
-Khoa học Phòng bệnh béo phì
I Mục tiêu
- Nêu cách phòng bệnh béo phì
- Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kỹ
- Năng vận động cơ thể, đi bộ , luyện tập TDTT
- KNS: Kĩ năng kiên định: thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi
II Đồ dùng dạy học
Tranh sách giáo khoa
III.Hoạt động dạy học
1.Bài cũ:(5p)
- Nêu cách phòng tránh bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
- 2 HS trả lời Gv nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:(28p)
a Khám phá:
- Gv nêu mục đích yêu cầu bài học
b Kết nối:
* HĐ 1: Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
- Gv nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận
- Nguyên nhân gây ra bệnh béo phì?
- Làm thế nào để phòng tránh bệnh béo phì?
- Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân bạn bị béo phì hoặc có nguy cơ bị béo phì?
- HS thảo luận nhóm theo GV sắp xếp
- Đại diện nhóm trả lời, GV nhận xét
+ Hầu hết các nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em là do những thói ăn không tốt về ăn uống, chủ yếu là do bố mẹ cho ăn quá nhiều, ít vận động
+ Khi đã béo phì cần:
- Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng tthức ăn ít năng lượng, ăn đủ đạm, vi ta min và chất khoáng
Trang 3- Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để tìm đúng nguyên nhân gây béo phì Tăng cường vận động, luyện tập thể dục, thể thao
- Cho một số HS nhắc lại mục Bạn cần biết
c Thực hành:
* HĐ 2: Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho mỗi nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Mời một số nhóm lên đóng vai
- GV và HS nhận xét, kết luận
- Nhận xét các vai đóng
- Gv kết luận hoạt động 2
d áp dụng: (2p)
- GV nhận xét tiết học
-Thứ ba 16 ngày tháng 10 năm 2012
Tiếng anh
Cô Yến dạy( 2t)
Toán Biểu thức có chứa hai chữ
I Mục tiêu:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ số
- Biết tính giá trị của biểu thức có chứa hai chữ
- Bài tập cần làm: Bài1; B2 (a, b); B3( hai cột); HS khá, giỏi làm hết
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III Hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:(5p)
- GV gọi 2HS chữa BT 3&4
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: (28p)
a) Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ
- GV nêu ví dụ và giải thích cho HS biết, mỗi chỗ “ “ chỉ số con cá câu được
- GV nêu mẫu, chẳng hạn vừa nói vừa viết từng cột ở bảng kẻ sẵn bảng phụ
3 4 0
…
a
2 0 1
… b
3+ 2 4+0 0+1
…
a +b
a+b là biểu thức có chứa hai chữ
- Nếu a = 3 thì b = 2 thì a+b = 3+2 = 5; 5 là giá trị của biểu thức a+b
- Nếu a = 4 thì b = 0 thì a+b = 4+ 0 = 4; 4 là giá trị của biểu thức a+b
Trang 4- Nếu a = 0 thì b =1 thì a+b = 0+1 = 1; 1 là giá trị của biểu thức a+b.
b) Giới thiệu giá trị của biểu thức có chứa hai chữ
Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5 5 là giá trị của biểu thức có chứa hai chữ
GV nhận xét: Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được một giá trị biểu thức a+b c) Thực hành :
Bài 1 :
- HS nêu yêu cầu BT(Tính giá trị của biểu thức.)
- Biểu thức có chứa hai chữ ở đây là biểu thức nào?
- 1HS làm vào bảng phụ, lớp làm vào vở
- Chữa bài
- Nếu d =10 và c = 25 thì c + d = 10 + 25 = 3 Ta nói: 35 là giá trị của biểu thức
- Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì c + d = 15 cm + 45 cm = 60 cm
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu BT
- Biểu thức có chứa hai chữ ở đây là biểu thức nào?
- Cả lớp giải vào vở
a) a-b = 32-20 = 12; b) a-b = 45-36 = 9; a-b = 18 m – 10 m = 8 m
Bài 3:
- GV kẻ bảng, giải thích bài mẫu
- GV gọi một số HS lên bảng tính giá trị của biểu thức
Gv hướng dẫn hs khá, giỏi làm bài 4
Bài 4: HDHS khá, giỏi
- GV hướng dẫn HS khá giỏi làm BT vào vở
- Cho Hs đọc kết quả bài làm
- Giá trị của a+b và b+a như thế nào với nhau?
3 Củng cố – dặn dò (2p)
- GV nhận xét tiết học
-Luyện từ và câu
Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam.
I.Mục tiêu:
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người,tên địa lí Việt Nam
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1,BT2, mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3)
*HS khá giỏi làm được đầy đủ BT3( mục III)
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bảng phụ
Trang 5III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ : (5p)
- 1HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết LT VC –T6
- 1HS chữa BT 2
- GV nhận xét, ghi diểm
2 Bài mới:(28p)
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu bài học
b Phần nhận xét
- Một HS đọc nội dung của bài, cả lớp theo dõi sgk
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2 tìm các tên riêng có trong đoạn
- Đọc các tên riêng vừa tìm được
+Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ
+Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng
- Các tên người, tên địa lí đó có mấy tiếng? Chữ cái đầu mỗi tiếng được viết như thế nào?
- Các tên người, tên địa lí đó được viết như thế nào?
- Khi viết tên người tên địa lí VN cần viết như thế nào?
- GVkết luận: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
c Phần ghi nhớ:
- Hai đến ba HS đọc nội dung ghi nhớ
- GV dán bảng phụ ghi nội dung ghi nhớ
- Cả lớp đọc thầm lại
d Phần luyện tập:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- Mỗi HS viết tên mình và địa chỉ gia đình Mời 2-3 HS viết bài trên bảng lớp
- Gv nhận xét đúng/sai
VD: Cao Thị Nga, xóm 2, xã Sơn Hà, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu BT
- Khi viết tên người, tên địa lí VN cần viết như thế nào?
- HS làm bài cá nhân vào vbt, gv theo dõi giúp đỡ HS
- HS viết GV theo dõi và chấm 1 số bài
- 2HS làm trên bảng nhóm Sau đó gv nhận xét và chữa bài
VD: xã Sơn Hà, huyện Hương Sơn
xã Sơn An, huyện Hương Sơn
Bài 3:
- Hs đọc yêu cầu của bài
- GV treo bản đồ tự nhiên
- GV phát phiếu cho Hs làm bài theo nhóm
- Cho HS quan sát bản đồ để viết tên các quận, huyện tìm tên bản đồ
- Đại diện các nhóm dán bài làm lên bảng, đoc kết quả Lớp và GV nhận xét
VD: a) Huyện Hương Sơn, thành phố Hà Tĩnh
b) hồ Gươm, hồ Tây, chùa Một Cột, đền Ngọc Sơn
Trang 6* GV chấm VBT một số HS và nhận xét.
3 Củng cố, dặn dò:(2p)
- 2HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- GV nhận xét tiết học tuyên dương HS xuất sắc
-Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2012
Soạn tay
-Thứ 5 ngày 18 tháng 10 năm 2012
Tập làm văn
Soạn tay
-mĩ thuật
Cô Thường dạy Toán
Biểu thức có chứa 3 chữ
I.Mục tiêu:
- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ
- Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ
- Bài tập cần làm : Bài tập 1, 2; HS khá, giỏi làm hết
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn ví dụ (như SGK)
III Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:(5p)
- Gọi 2 HS chữa BT2-3 của tiết trước
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:(28p)
a Giới thiệu biểu thức có chứa 3 chữ:
- GV nêu ví dụ như SGK (đã viết sẵn)
- Chổ…trong ví dụ chỉ gì? ( số cá các bạn câu được)
- Chẳng hạn: Cho HS nêu số cá của An câu, Bình câu và Cường câu.Hỏi số cá ba người câu được bao nhiêu con?
Số cá của An Số cá của Bình Số cá của Cường Số cá của cả ba người
2
5
1
…
a
3 1 0
… b
4 0 2
… c
2 +3 + 4
5 + 1 + 0
1 + 0 + 2
a + b + c
- GV: Nếu An có a con cá, Bình có b con cá, Cường câu c con cá Cả ba bạn câu được: a+b+c
- a+b+c là biểu thức có chứa mấy chữ? (a + b + c là biểu thức có chứa ba chữ.)
- GV ghi bảng và yêu cầu HS lấy thêm ví dụ
Trang 7b.Giới thiệu giá trị biểu thức có chứa ba chữ: a+b+c là biểu thức có chứa ba chữ
- GV: Nếu a = 2, b = 3, c = 4 thì a+b+c = 2+3+4 = 9 9 là giá trị của biểu thức
- HS nêu các trường hợp còn lại
- HS mỗi n lần thay chữ bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức :a+b+c
- HS nhắc lại - GV ghi bảng
c.Thực hành:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu BT
- GV cho HS nêu và chữa bài lên bảng
- GV điền nhanh kết quả đúng
Bài 2:
- GV yêu cầu HS nêu biểu thức có chứa ba chữ trong BT này
- 1HS tính giá trị từng biểu thức trên bảng phụ, lớp làm vào vở
- Chữa bài:
a) a x b x c = 9 x 5 x 2 = 90; b) a x b x c = 15 x 0 x 37 = 0
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài vào vở sau đó dổi chéo vở kiểm tra
- HS trình bày bài làm
a m + n + b = 10 + 5 +2 b m - n – p = 10 – 5 – 2
= 17 = 3
m + (n + b) =10 + (5 + 2) m – (n + p) = 10 – 7
= 17 = 3
c m + n x b = 10 + 5 x 2 (m + n) x b = (10 + 5) x 2
= 20 = 30
Bài 4: GV hướng dẫn hs khá, giỏi làm A
- GV vẽ hình tam giác lên bảng :
- HS nêu quy tắc tính chu vi của hình tam giác
GV viết lên bảng: P = a + b + c
- GV: vậy công thức tính chu vi của hình tam giác là một biểu thức như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở rồi chữa bài
Bài giải Chu vi của hình tam giác là:
5 + 4 + 3 =12 (cm) Chu vi của hình tam giác là:
10 +10 +5 =25 (cm) Chu vi của hình tam giác là:
6 + 6 + 6 =18 (dm)
3 Củng cố, dặn dò:(2p)
Trang 8- GV chấm một số vở.
- GV nhận xét tiết học
-Luyện từ và câu:
Luyện tập viết tên người, tên địa lý Việt Nam
I Mục tiêu:
- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết
đúng các tên riêng Việt Nam trong BT1;viết đúng một vài tên riêng theo BT2
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Bản đồ địa lý Việt Nam
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:(5p)
- 1 HS nêu quy tắc viết hoa tên địa lý Việt Nam
- 2 HS lên bảng và ghi tên địa chỉ của mình
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:(28p
a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu của đề bài
- 1 HS nhắc lại- Giải nghĩa từ: Long Thành; Thành Thăng Long nay là Hà Nội - HS đọc thầm bài và phát hiện những từ, tiếng sai chính tả Viết lại cho đúng.- 3 Nhóm làm bài vào phiếu: (Mỗi nhóm chứa 4 dòng thơ)
- HS nêu yêu cầu của đề bài- 1 HS nhắc lại- Giải nghĩa từ: Long Thành; Thành Thăng Long nay là Hà Nội
- HS đọc thầm bài và phát hiện những từ, tiếng sai chính tả Viết lại cho đúng.- 3 Nhóm làm bài vào phiếu: (Mỗi nhóm chứa 4 dòng thơ)
- Giáo viên nhận xét bài của ba nhóm
- Kết quả: Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Thiếc, Hàng Hài, Mã Vĩ, Hàng Giày, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn, Phúc Kiến, Hàng Than, Hàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Ngang, Hàng Đồng, Hàng Nón, Hàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng Bè, Hàng Bát, Hàng Tre, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV treo bản đồ địa lý Việt Nam Giải thích yêu cầu của trò chơi “du lịch trên bản đồ”
- Tìm nhanh trên bản đồ tên các tỉnh, thành phố nước ta, viết lại các tên đó đúng chính tả
- Tìm nhanh trên bản đồ các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của nước ta
- Viết lại các tên đó:
- Giáo viên treo bản đồ ở giữa 2 Nhóm tiếp sức tìm và ghi ở 2 bên
- Giáo viên và cả lớp bình xét đội đi đến nơi đúng và nhiều nhất trên bản đồ
- HS hoàn thành bài tập ở vở bài tập
VD: - Vùng Tây Bắc: Sơn La, Lai Châu, Điện Biên
Trang 9- Hà Nội, Hải Phòng, Thành Phố HCM.
- vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, sông Hương
- núi Tam Đảo, Đèo Ngang, động Phong Nha
- thành Cổ Loa, Văn Miếu, hang Pác Bó, Hoàng Thành Huế
3 Củng cố- dặn dò: (2p)
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Khen ngợi những nhà du lịch giỏi
-Thứ 6 ngày 19 thánh 10 năm 2012
Tập làm văn
Toán
Tính chất kết hợp của phép cộng
I Mục tiêu:
- Biết tính chất kết hợp của phép cộng.
- Bước đầu sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng trong thực hành tính
- BT cần làm:BT1a (dòng2,3), b(dòng1,3); Bài2 HS khá giỏi làm hết
ii đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
IiI.Hoạt đông dạy- học:
1 Bài cũ:(5p)
- Gọi HS chữa BT4 của tiết trước GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:(30p)
a) Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng:
- GV kẻ bảng
- GV cho HS nêu giá trị cụ thể a, b, c sau đó tự tính giá trị của biểu thức:
(a + b) + c và a + (b + c)
- So sánh kết quả tính được để nhận thấy ( a + b) + c = a + (b + c)
- GV: (a+b)+c là một tổng cộng với 1 số (a + b) + c = a + (b + c)
- Muốn cộng một tổng với một số ta làm thế nào? (Ta lấy số thứ nhất cộng với tổng của số thứ hai và số thứ ba)
- GV cho HS nhắc lại và nói: Đây là tính chất kết hợp của phép cộng
- GV lưu ý: a + b + c = (a + b) + c hoặc a + b + c = a + (b + c)
Tức là: a + b + c = (a + b)+ c = a + (b + c)
b) Thực hành
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu BT
- GV hướng dẫn: nhóm hai số có tổng là số tròn chục, tròn trăm lại với nhau rồi tính thêm lần nữa cho thuận lợi
- 1HS làm vào bảng nhóm, cả lớp làm vào vở
- Chữa bài:
a) 3254 +146 +1698 = 3400+1698; b) 921 + 898 + 2079 = 1819 + 2079
Trang 104367 + 199 +501 = 4367 +700 1255 + 436 + 145 = 1691 + 145
4400 + 2148 + 252 = 6548 + 252 467 + 999 + 9533 = 1466 + 9533
Bài 2:
- Một HS đọc nội dung BT, lớp theo dõi
- Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì?
- Muốn biết cả ba ngày quỹ đó nhận được bao nhiêu tiền ta phải làm gì?
- HS làm vào bảng nhóm sau đó chữa bài
Bài giải Cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó nhận được số tiền là:
75500000+86950000+14500000= 176950000 ( đồng)
Đáp số : 176950000 ( đồng)
Bài 3:
- Gv hướng dẫn HS khá, giỏi làm
- HS áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để làm
- HS đọc yêu cầu, HS tự làm bài rồi chữa
a) a + 0 = 0 + a = a
b) 5 + a = a + 5
c) (a + 28) + 2 = a + (28 + 2) = a + 30
3) GVnhận xét ,dặn dò: (5p)
- Gv chấm một số vở GV nhận xét tiết học
-Chính tả( Nhớ - viết)
Gà trống và Cáo.
I.Mục tiêu:
-Nhớ viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các dòng thơ lục bát trong bài, đạt tốc độ 75 chữ/ 15 phút; không mắc quá 5 lỗi/ bài
- Làm đúng BT(2) a / b hoặc (3) a / b hoặc BT do GV soạn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2HS lên bảng viết các từ láy có chứa thanh hỏi và thanh ngã
2 Bài mới:(27p)
a) Giới thiệu bài:
- Gv nêu mục đích yêu cầu bài học
b) Hướng dẫn HS nhớ – viết
- GV gọi 3 HS đọc thuộc đoạn cần viết
- HS đọc đoạn thơ ghi nhớ trong bài” Gà Trống và Cáo”
- GV đọc lại đoạn thơ một lần
- HS đọc thầm lại đoạn thơ Ghi nhớ nội dung, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai và cách trình bày bài thơ
- HS nêu cách trình bày bài thơ - GV nhắc lại
- HS gấp sgk viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại bài