Kiến thức: Củng cố cách đọc viết số đến lớp triệu.Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số2. Kĩ năng: Đọc, viết số đến lớp triệu 3.[r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn: 20/ 9/ 2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019
TOÁN
TIẾT 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
2 Kĩ năng: Củng cố thêm và hàng và lớp; Củng cố cách dùng bảng thống kê sốliệu
3 Thái độ: HS Có hứng thú trong học toán
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng phụ ghi nội dung
Bài 2: GV chép đề bài lên bảng và
cho HS nêu yêu cầu đề bài
2 HS đọc nội dung bài và nêu yêu cầu.
- Đọc số theo yêu cầu của GV
3 HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 2- GV đọc các số trong bài yêu cầu
HS viết bảng con theo thứ tự đọc
- Chuẩn bị bài sau
- học sinh viết bảng con
1 Kiến thức: Hiểu tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẻ đau
buồn cùng bạn Nắm được tác dụng của phần mở và kết thư
2 Kĩ năng: Cách đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với bạn bất
hạnh bị trận lũ cướp mất ba
3 Thái độ: Giáo dục môi trường: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống
của con người Để hạn chế lũ lụt con người cần phải tích cực trồng cây gây rừng,tránh phá hoại môi trường thiên nhiên
* QTE: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái và ngược lại( quan tâm, yêuthương)
* BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống của con người Để hạnchế lũ lụt con người cần phải tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môitrường thiên nhiên
* Các KN được GD trong bài: Kĩ năng giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp;Thể hiện sự cảm thông; Xác định giá trị; Kĩ năng tư duy sáng tạo
II Chuẩn bị
- GV : Máy chiếu: Tranh minh hoạ bài Các bức ảnh về cứu đồng bào trong lũ;Câu cần luyện đọc
- HS : SGK
III các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 2 HS đọc thuộc lòng bài: Truyện cổ
nước mình
+ Em hiểu ý nghĩa của hai dòng cuối bài
như thế nào?
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: (1p) (CNTT)
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
- HS lên bảng đọc bài và trả lời câuhỏi
- Là lời dăn dạy của cha ông : Hãysống nhân hậu, độ lượng, công bằng,chăm chỉ
Trang 3+ Sửa lỗi cho HS: lũ lụt, nước lũ…
+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài
- HS đọc thầm chú giải
- 3HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải
nghĩa từ: Xả thân, quyên góp, khắc
phục
- Hs luyện đọc nối tiếp theo nhóm bàn
- Hai HS đọc cả bài
- Gv đọc mẫu: giọng trầm buồn, chân
thành, thấp giọng ở những câu nói về sự
mất mát
b) Tìm hiểu bài: (10p)
* Đoạn 1:
- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
- Luyện đọc
- Theo dõi
* Nơi bạn Lương viết thư và lí do viết thư cho Hồng.
- Không mà chỉ biết khi đọc báo
- Lương viết thư để chia buồn vớiHồng
- Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũlụt vừa rồi
- “Hi sinh”: chết vì nghĩa lớn, vì lítưởng cao đẹp, tự nhận về mình cáichết để dành lấy sự sống cho ngườikhác
- Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn chocuộc sống của con người Để hạn chế
lũ lụt con người cần phải tích cựctrồng cây gây rừng, tránh phá hoại môitrường thiên nhiên
* Những lời động viên, an ủi của Lương với Hồng.
- Hôm nay, đọc báo…… ra đi mãimãi
- Khơi gợi lòng tự hào về người chadũng cảm: “ Chắc là Hồng… nước lũ”+ Lương khuyến khính Hồng noigương cha vượt qua nỗi đau:
“ Mình tin rằng………nỗi đau này”
Trang 4- Nêu ý chính của đoạn 2?
* Đoạn 3:
- HS đọc thầm đoạn 3
- Nơi bạn Lương ở mọi người đã làm gì
để động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bức thư
- GV nêu giọng đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn:
“ Từ đầu đến chia buồn với bạn”
+ GV đọc mẫu
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Hai HS thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Nhận xét theo tiêu trí sau:
- Bức thư cho em biết điều gì về tình
cảm của Lương với Hồng?
+ Cha mẹ có quyền nghĩa vụ gì đối với
con cái?
- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ
những người có h cảnh khó khăn chưa?
- Em học được tính cách gì của bạn
Lương qua bài học này? N.xét tiết học
+ Lương làm cho Hồng yên tâm:
- Riêng Lương gửi giúp Hồng toàn bộ
số tiền Lương bỏ ống từ mấy năm nay
- “ Bỏ ống”: dành dụm, tiết kiệm
* Ý chính: Tình cảm của Hồng thương
bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.+ Dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thờigian viết thư, chào hỏi
+ Dòng cuối: Ghi lời chúc, lời nhắnnhủ, ký và họ tên người viết
“ Bạn Hồng thân mến,
Mình là QTL, học sinh lớp 4B /trường Tiểu học Cù Chính Lan, thị xãHoà Bình Hôm nay, đọc báo Thiếu
niên Tiền phong, mình rất xúc động
được biết / ba của Hồng đã hi sinhtrong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức
thư này chia buồn với bạn.”
- Kĩ năng giao tiếp: ứng xử lịch sựtrong giao tiếp; Thể hiện sự cảmthông; Xác định giá trị; Kĩ năng tư duysáng tạo
- Lương rất giàu tình cảm
- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đốivới con cái và ngược lại( quan tâm,yêu thương)
- 2- 3 HS nêu
Trang 5Đạo đức Tiết 3:Vượt khó trong học tập (T1)
I Mục tiêu:
HS học xong bài này có khả năng:
- KT: Nhận thức được: mỗi người có thể gặp khó khăn trong cuộc sống & trong học tập Cần phải có quyết tâm & tìm cách vượt qua khó khăn ấy
- KN: Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân & tìm cách khắc phục – TĐ: Biết quan tâm, chia sẻ giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn
* KNS:- Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập
-Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ,giúp đỡ của thầy cô,bạn bè khi gặp khó khăn tronghọc tập
* GDQTE: Trẻ em có quyền học tập vui chơi.
II Đồ dùng dạy học:
SGK, các mẩu chuyện về tấm gương vượt khó Giấy khổ to
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
4' I Bài cũ: - Hãy kể xem con đã trung thực trong học
tập?
- 2 – 4 em kể
- GV n/x, đánh giá
28' II Bài mới:
1 Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài - HS mở SGK tr 5
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a./Hoạt động1: Kể chuyện:“Một học sinh nghèo
vượt khó”
- GV dẫn dắt, giới thiệu câu chuyện
- GV kể chuyện + minh hoạ tranh
b./ Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
+ Trong hoàn cảnh khó khăn như vậy, bằng cách
Trang 6ghi lại nhanh những cách chọn kí ghi kết quả
- GV đánh giá kết quả, thống nhất ý kiến nhóm: & cử đại diện lên tr/bày+ Nếu chúng ta chép bài của bạn, nhờ người khá làm
hộ hoặc bỏ không làm thì sẽ có hậu quả như thế
nào?
- 1 vài trả lời
e./ Ghi nhớ: GV chốt chuyển ý rút ra ghi nhớ
? Trẻ em có quyền gì? ( Quyền được học tập của các
I Mục tiêu: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Củng cố cách đọc viết số đến lớp triệu.Nhận biết được giá trị củatừng chữ số trong một số
2 Kĩ năng: Đọc, viết số đến lớp triệu
3 Thái độ: yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: VBT, Bảng phụ
- HS: SGK, VBT
III các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gv đọc số – HS viết: 25831004;
198000215
- Nêu giá trị của từng chữ số?
- Nêu lại các hàng thuộc các lớp đã
học?
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: (1p) GV nêu mục
đích yêu cầu tiết học
1 Viết theo mẫu
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vở bài tập
- Lớp đơn vị gồm hàng: Trăm, chục, đơnvị
- Lớp nghìn gồm: hàng nghìn, chục nghìn,
Trang 7- Nhận xét đúng sai.
- Đổi chéo vở kiểm tra
* Gv chốt: Củng cố cách đọc viết các
số đến lớp triệu
Bài 2: - HS đọc yêu cầu.
- GV viết các số lên bẳng yêu cẩu HS
- GV đọc các số trong bài, yêu cầu
HS viết số theo lời đọc
- HS làm bài cá nhân, một học sinh
- GV viết các số trong bài lên bảng
- Giáo viên hỏi trong số 715 638 chữ
số 5 thuộc hàng nào, lớp nào?
- Nghe viết lại đúng chính tả bài thơ: Cháu nghe câu chuyện của bà
- Luyện viết đúng các tiềng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (Ch/Tr; dấu ? dấu ngã
2 Kĩ năng: Biết trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ
3 Thái độ: HS Có ý thức viết chữ đẹp, trình bày sạch
II Chuẩn bị
- GV: VBT, Bảng phụ
Trang 8- HS: VBT, SGK
III các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV đọc từ HS lên bảng viết các từ bắt
đầu bằng: x / s HS dưới lớp viết nháp
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: (1p)
2.2 Hướng dẫn HS nghe viết: (20p)
- Giáo viên đọc bài thơ
- Một HS đọc bài thơ
- Nêu nội dung bài thơ?
- Cả lớp đọc thầm, nhắc HS chú ý
những từ thường viết sai
- Bài thơ thuộc thể thơ nào?
+ Nêu cách trình bày bài thơ lục bát?
- Giáo viên đọc từng câu cho HS viết
- Yêu cầu HS đổi chéo vở
- Giáo viên đọc lại bài cho HS soát bài
- Giáo viên chấm 7 bài
- Trước, sau, làm, lưng, lối, rưng rưng
- Thể lục bát
- Câu 6 lùi vào hai ô, câu 8 lùi vào mộtô
- HS viết bài vào vở
- Theo dõi soát lỗi
- Tre , không chịu, đồng chí, chiến
Trang 92 Kĩ năng: Phân biệt được từ đơn, từ phức - Bước đầu làm quen với từ điển.
3 Thái độ: Sử dụng đúng thêm yêu tiếng việt
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, VBT, từ điển TV
III các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Dấu hai chấm có tác dụng gì? Nêu
ví dụ?
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: (1p)
Nêu mục đích yêu cầu
2.2 Phần nhận xét: (10p)
- HS nêu yêu cầu phần nhận xét
- Phần 1 của bài yêu cầu gì?
- Lấy ví dụ 1 từ gồm nhiều tiếng?
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi theo nhóm bàn làm bài
- Đại diện nhóm trình bầy
từ gồm nhiều tiếng( Từ phức)
Nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là
Giúp đỡ, học hành,học sinh, tiên tiến
- VD: Vô tuyến truyền hình, hợp tác xã,liên hợp quốc
- Dùng để cấu tạo nên từ: Từ có 1 tiếnghoặc từ có nhiều tiếng
- Từ được dùng để:
+ Biểu thị sự vật hoạt động, đặc điểm…+ Cấu tạo câu
1 Dùng dấu gạch chéo để phân cách các
từ trong hai câu thơ sau:
“Rất /công bằng/, rất/ thông minh/Vừa /độ lượng/ lại/ đa tình/, đa mang/”
2 Tìm trong từ điển và ghi lại:
- 3 từ đơn: nhà, cốc, bút
- 3 từ phức: sách vở, hoa hồng, xe đạpCho HS làm quen với từ điển
3 Đặt câu với một từ đơn hoặc một từ
phức vừa tìm được ở bài tập 2
- HS tự đặt câu, đọc câu trước lớp
Trang 10- Tổ chức cho Hs đọc câu trước lớp
3 Thái độ : HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể
* GDTTHCM: Bác Hồ là tấm gương đẹp trọn đời phấn đấu hi sinh vì vì tương lai của đất nước vì hạnh phúc của nhân dân
* QTE: Quyền có sự riêng tư và được tôn trọng
III các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 1 HS kể lại chuyện: Nàng tiên ốc
- Hs đọc yêu cầu đề bài
Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu
- Hs đọc
- Ví dụ: Mùa xuân và con chim nhỏ (Truyện đọc lớp 4); Các em nhỏ và cụ già (Tiếng việt 5);
Trang 11b Thành kc, trao đổi ý nghĩa: (20p)
- HS kể trong nhóm đôi và trao đổi ý
* Liên hệ GD tư tưởng Hồ Chí Minh:
+Trong câu chuyện : Chiếc rễ đa tròn em
- Chuẩn bị bài học sau
- HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS đọc dàn bài
- HS kể
- Bác Hồ là tấm gương đẹp trọn đời phấn đấu hi sinh vì vì tương lai của đấtnước vì hạnh phúc của nhân dân
- Quyền có sự riêng tư và được tôntrọng
- Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số
2 Kĩ năng: Đọc, viết số đến lớp triệu
3 Thái độ: yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: VBT, Bảng phụ
- HS: SGK, VBT,
III các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- HS đọc số và nêu giá trị của từng chữ
2.1 Giới thiệu bài(1p)
Nêu mục đích, yêu cầu của tiết “Luyện
tập”
2.2 Thực hành: (30-p)
- HS đọc số, nêu các hàng, các lớp vàgiá trị của một vài số theo câu hỏi củaGV
- 9 vhữ số
Trang 12Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV viết các số lên bảng, yêu cầu HS
đọc và nêu giá trị của chữ số 3 và chữ số
5 trong mỗi số
* Gv chốt: Củng cố cách đọc viết các số
đến lớp triệu
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS tự viết số
- Bảng số liệu thống kê về nội dung gì?
- Hãy nêu dân số của từng nước được
thống kê
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời từng câu
hỏi của bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ
- GV giời thiệu trên lược đồ có các tỉnh,
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm việc theo cặp sau đó 1 số HSđọc trước lớp
a, 35 627 499: đọc là: Ba mươi lăm triệusáu trăm hai mươi bảy nghìn bốn trămchín mươi chín
- Giá trị của chữu số 5 là: 5000 000
- HS làm bài cá nhân, nêu miệng kết quả
a, Nước có số dân nhiều nhất là: Ấn Độ Nước có số dân ít nhất là: Lào
b, Tên các nước có số dân theo thứ tự từ
ít đến nhiều là: Lào, Campuchia, ViệtNam, Liên Bang Nga, Hoa kì, Ấn Độ
Trang 133 Thái độ: Yêu quý bạn bè, thầy cô
* QTE: Con người phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống; Phải biết thông cảm, chia sẻ với người nghèo
* Các KNS được GD trong bài: Kĩ năng giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp;Thể hiện sự cảm thông; Xác định giá trị
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài đọc Bảng phụ chép đoạn đọc diễn cảm
- HS: SGK
III các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Hai HS đọc bài: Thư thăm bạn và trả
lời câu hỏi 1, 2, 3
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: (1p)
- Quan sát tranh minh hoạ và giới thiệu
bài: “Người ăn xin”
2.2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc ( 12p)
- Gv chia đoạn:3 đoạn
- 3HS đọc nối tiếp lần 1
+ Sửa lỗi cho HS:
+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài:
+ Chao ôi! Cảnh nghèo ….nhường nào!
+ Cháu ơi, cảm ơn cháu! … rồi
- Hs luyện đọc nối tiếp theo nhóm bàn
- Hai HS đọc cả bài
Trang 14- Gv đọc mẫu.
b Tìm hiểu bài: (10p)
*Đoạn 1: HS đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương
như thế nào?
- Nêu ý chính của đoạn 1?
* Đoạn 2:
- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Hành động và lời nói ân cần của cậu
bé chứng tỏ cậu bé đối với ông lão ăn
xin như thế nào?
- Nêu ý chính của đoạn 2?
* Đoạn 3:
- Hs đọc thầm đoạn còn lại và trả lời
câu hỏi:
+ Cậu bé không có gì cho ông lão,
nhưng ông lão lại nói: “ Như vậy là
cháu đã cho lão rồi” Em hiểu cậu bé đã
cho ông lão cái gì?
+ Theo em cậu bé đã nhận được gì từ
ông lão ăn xin?
- Nêu ý chính của đoạn 3?
- Nêu nội dung chính toàn bài?
* GDKNS:
c Hướng dẫn đọc diễn cảm: (8p)
- 3 HS đọc nối tiếp bài
- Gv nêu cách đọc khái quát toàn bài:
Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,
thương cảm, ngậm ngùi, xót xa
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
2 Tình cảm chân thành của cậu bé đối với ông lão ăn xin.
- Hành động: rất muốn cho ông lão mộtthứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọđến túi kia Nắm chặt lấy tay ông lão
- Lời nói: Xin ông đừng giận
=> Chứng tỏ cậu chân thành thương xótông lão, tôn trọng ông, muốn giúp đỡông
3 Sự đồng cảm giữa cậu bé và ông lão
ăn xin.
- Ông lão nhận được tình thương, sự thông cảm và tôn trọng của cậu bé qua hành động cố gắng tìm quà, qua lời nói xin lỗi chân thành, qau cái nắm tay rất chặt
- Cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết
ơn, sự đồng cảm của ông lão hiểu tấm lòng của cậu
* Ý chính: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng
nhân hậu, biết đồng cảm thương xóttrước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xinnghèo khổ
- Kĩ năng giao tiếp: ứng xử lịch sự tronggiao tiếp
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi - Ông lão nói bằng
Trang 15+ Hai HS thi đọc diễn cảm.
* Liên hệ GD giới và quyền trẻ em:
- Suy nghĩ về nguyên tắc lợi ích tốt
nhất dành cho mọi người trong đó có
trẻ em
3 Củng cố – dặn dò: (2- 3p)
+ Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc diễn cảm bài
- Học thuộc ý chính Chuẩn bị bài sau
giọng khản đặc
Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa tôicũng vừa nhận được chút gì của ông lão.”
- Con người phải biết yêu thương, giúp
đỡ lẫn nhau trong cuộc sống
- Phải biết thông cảm, chia sẻ với người nghèo
3 Thái độ: Yêu thích văn kể chuyện
* QTE: Quyền suy nghĩ về nguyên tắc lợi ích tốt nhất giành cho trể em
II Chuẩn bị
- GV : bảng phụ, VBT
- HS : SGK, VBT
III các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
+ Nhắc lại ghi nhớ của tiết trước?
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: (1p)
- Nêu mục đích yêu cầu
2.2 Phần nhận xét: (10-12p)
Bài 1, 2
- HS nêu yêu cầu
- HS làm cá nhân vào VBT, hai HS làm
bảng
- Chữa bài:
- 3 HS trả lời
1 Viết những câu ghi lại ý nghĩ của
cậu bé trong truyện” Người ăn xin”
- Câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé:
+ Chao ôi! Cảnh nghèo đói……nào!+ Cả tôi nữa,…….ông lão
- Câu ghi lại lời nói của cậu bé:
Trang 16Bài 3:
- HS đọc yêu cầu
- Hai HS đọc hai cách kể
+ Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin
trong hai cách kể đã cho có gì khác
- HS nêu yêu cầu
- Gv hướng học sinh làm bài
- HS đọc thầm đoạn văn và trình bày kết
quả
Bài 2
- HS nêu yêu cầu
- Giáo viên hưỡng dẫn học sinh làm bài
+ Xác định rõ lời nói của ai? Ai nói với
ai?
+ Cách thay đổi từ xưng hô, dấu ngoặc
kép…
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn Hs nắm yêu cầu bài
+ Ông đừng giận cháu… cho ông cả
2 Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên
điều gì về cậu?
- Cho thấy cậu là một người nhân hậu,giầu lòng trắc ẩn, thương người
3 Lời nói và ý nghĩ của ông lão ăn
xin trong hai cách kể sau đây có gìkhác nhau?
- C1: Tác giả dẫn trực tiếp, nguyên vănlời của ông lão Do đó các từ xưng hô
là từ xưng hô của chính ông lão vớicậu bé (cháu – lão)
- C2: Tác giả (Nhân vật xưng tôi) thuậtlại gián tiếp lời của ông lão Người kểxưng tôi gọi người ăn xin là ông lão
Ghi nhớ
1 Gạch dưới lời dẫn trực tiếp ( dùng
bút chì), lời dẫn gián tiếp ( dùng bútmực) trong đoạn văn sau:
- Lời nói gián tiếp:” Cậu bé thứ nhấtđịnh nói dối là bị chó sói đuổi.”
- Lời nói trực tiếp:
+”Còn tớ,tớ sẽ nói là đang đI thì gặpông ngoại.”
+ “Theo tớ, tốt nhất là chúng mìnhnhận lỗi với bố mẹ.”
2 Chuyển lời dẫn gián tiếp trong đoạn
văn sau thành lời dẫn trực tiếp:
-> Vua nhìn thấy miếng trầu têm rấtkhéo léo, hỏi bà bán hàng nước:
- Xin cụ cho biết ai đã têm trầu này?-> Bà lão tâu:
- Tâu bệ hạ, trầu do chính bà têm ạ!
- Vua không tin, gặng hỏi mãi, bà lãođành nói thật:
- Thưa, đó là trầu do con gái già têm
3 Chuyển lời dẫn trực tiếp trong đoạn
văn sau thành lời dẫn gián tiếp:
“Bác thợ hỏi Hoè là cậu có thích làmthợ xây không
Hoè đáp rằng Hoè thích lắm.”
- Quyền suy nghĩ về nguyên tắc lợiích tốt nhất giành cho trể em
Trang 171 Kiến thức: Giúp HS: Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một
số đặc điểm của dãy số tự nhiên
2 Kĩ năng: Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên.
3 Thái độ: yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: bảng phụ, VBT
- HS: SGK, VBT
III các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
2.1 Giới thiệu bài: (1p)
- Nêu mục đích yêu cầu của bài
2.2 Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5…
+ Không có số tự nhiên lớn nhất và dãy
số tự nhiên có thể kéo dài mãi mãi
+ Không có số tự nhiên nào liền trước số
0 nên 0 là số tự nhiên nhỏ nhất
+ Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp
Trang 18- Gv đưa ra 1 loạt dãy số hỏi:
+ Đây có phải là dãy số TN không? Vì
sao?
- Gv cho HS quan sát tia số trên bảng
phụ và nhận xét
2.3 Thực hành: (22p)
Bài 1: Viết số tự nhiên liền sau liên
tiếp của mỗi số sau vào ô trống
Bài 2: Viết số tự nhiên liền trước của
mỗi số sau vào ô trống
- Hướng dẫn HS tiến hành như bài 1
+ Muốn tìm số liền trước ta làm như
thế nào?
- Gọi HS chữa bài trên bảng lớp
+ Muốn tìm số liền trước ta làm như
thế nào?
- Một Hs đọc cả lớp soát bài
* Gv chốt: Mối quan hệ giữa hai số
TN liên tiếp: hơn kém nhau 1 đơn vị
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
để có 3 số tự nhiên liên tiếp
- Gọi HS Nêu yêu cầu
- Cho HS tự làm bài
- Chấm 1 số bài – nhận xét
- Chữa bài , thống nhất kết quả
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Gọi Hs nêu yêu cầu
1 Viết tiếp vào chỗ chấm.
- Hs nêu yêu cầu
- HS tự làm bài rồi nêu kết quảĐáp án
- (Các số được điền theo từng ý như sau: 7; 30; 100; 101; 1001)
2 Hs nêu yêu cầu.
Trang 19ra qui luật của từng dãy số để tìm các
1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ theo chủ điểm: Nhân hậu - Đoàn kết
2 Kĩ năng: Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ ngữ trên
3 Thái độ: HS biết đoàn kết, và sống nhân hậu với mọi người
* QTE: Con người cần yêu thương nhau, nhân hậu đoàn kết Đây là truyền thống tốt đẹp của con người VN ta Chúng ta cần phải giữ gìn và phát huy những truyền thống cao đẹp đó
II Chuẩn bị
- GV: Từ điển Tiếng Việt
- HS: SGK, VBT Tiếng Việt 4
III các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi 1 HS lên bảng xác định từ đơn,
2.1 Giới thiệu bài: (1p)
- Nêu mục đích yêu cầu tiết học
2.2 Hướng dẫn làm bài tập: (30-32p)
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu
- Bài tập 1 yêu cầu rất rõ ràng là tìm
từ chứa tiếng đã cho (Cụ thể: hiền, ác)
- Cho HS thi tìm từ giữa các tổ:
Trang 20với tổ khác thì sẽ mất quyền trả lời.
+ Mỗi từ tìm được sẽ đựơc tính 1
- Trong những từ cho sẵn này, có từ
nào con không hiểu ko?( GV giải
thích )
- Gv treo bảng phụ ( tờ giấy tô-ky to,
đã kẻ bảng sẵn nội dung bài tập) và
giải thích yêu cầu bài.( Có mấy
cột,dòng, ghi gì)
- Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu
học tập đó cho 1 nhóm làm, còn các
nhóm khác thảo luận làm trong VBT
- Đại diện các nhóm trình bày bài làm
- HS trao đổi theo nhóm bàn
- HS làm bài miệng, giải thích cách
2 Xếp vào bảng các từ cho sẵn dưới đây theo 2 cột (cột có dấu + ghi các từ
thể hiện lòng nhân hậu hoặc tinh thầnđoàn kết; Cột có dấu – ghi các từ cónghĩa trái với nhân hậu, đoàn kết)
-Nhận hậu
nhân ái, hiềnhậu, phúc hậu,đôn hậu, trunghậu, nhân từ
độc ác, tàn
ác, hung ác,tàn bạo
Đoàn kết
cưu mang, chechở, đùm bọc
Chia rẽ, bấthoà, lục đục
3 Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các thành ngữ sau:
a) Hiền như bụt (hoặc đất) b) Lành như đất (hoặc bụt) c) Dữ như cọp.
d) Thương nhau như chị em gái.
4 Em hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ dưới đây như thế nào?
- Môi hở răng lạnh: Khuyên con người
phải che chở, đùm bọc lẫn nhau
- Máu chảy ruột mềm: Người thân gặp
nạn, mọi người đều đau đớn
- Nhường cơm sẻ áo: Giúp đỡ, san sẻ
với nhau khi gặp khó khăn, hoạn nạn
- Lá lành đùm lá rách: Người có điều
kiện giúp đỡ người khó khăn
* Con người cần yêu thương nhau, nhânhậu đoàn kết Đây là truyền thống tốt